ỨNG DỤNG QUẢN LÝ THUẾ TẬP TRUNG (TMS) VÀ MỘT SỐ CHỨC NĂNG CHÍNH CỦA CÔNG TÁC KÊ KHAI, NỘP THUẾ, HOÀN THUẾ, BÙ TRỪ THUẾ, CHUYỂN NGHĨA VỤ THUẾ

MỤC LỤC

Chuyên đề 15: ỨNG DỤNG QUẢN LÝ THUẾ TẬP TRUNG (TMS) VÀ MỘT SỐ CHỨC NĂNG CHÍNH CỦA CÔNG TÁC KÊ KHAI, NỘP THUẾ, HOÀN THUẾ, BÙ TRỪ THUẾ, CHUYỂN NGHĨA VỤ THUẾ

CVC. Bùi Đức Hiền, Vụ Chính sách – Tổng cục Thuế 

15.1. Tổng quan về ứng dụng quản lý thuế tập trung (TMS)

Trước năm 2014, ngành thuế có rất nhiều ứng dụng quản lý thuế phân tán và nằm rải rác tại các cơ quan thuế ở cả 3 cấp trung ương, tỉnh, huyện. Điều này làm tăng khối lượng công việc cho cơ quan thuế trong việc lập và truyền nhận báo cáo từ cấp dưới lên cấp trên. Đồng thời, gây khó khăn cho cơ quan thuế cấp trên trong việc khai thác dữ liệu chi tiết của từng người nộp thuế cũng như từng cơ quan thuế.

Các ứng dụng quản lý thuế phân tán được thiết kế từ rất lâu, thậm chí cóứng dụng được đưa vào sử dụng từ những năm 90 với công nghệ lạc hậu nên không thể tích hợp được thành 1 ứng dụng quản lý thuế tập trung và không theo chuẩn mực quốc tế. Để khắc phục các khó khăn, hạn chế của ứng dụng quản lý thuế phân tán, từ năm 2014, ngành thuế bắt đầu triển khai thí điểm ứng dụng quản lý thuế tập trung (Tax management system hay thường gọi tắt là TMS) cho một số cơ quan thuế và đến cuối năm 2015 triển khai mở rộng cho các cơ quan thuế còn lại trên phạm vi toàn quốc. Ứng dụng TMS là hệ thống quản lý thuế tích hợp cho phép quản lý và lưu trữ tập trung thông tin quản lý tất cả các sắc thuế trên phạm vi toàn quốc đáp ứng các nghiệp vụ quản lý thuế tập trung. Ứng dụng này được đặt tại Tổng cục Thuế, thay thế cho 16 ứng dụng quản lý thuế phân tán được đặt tại từng cơ quan thuế ở địa phương trước đó.

Ứng dụng TMS được nâng cấp từ ứng dụng quản lý thuế thu nhập cá nhân (PIT) được ngành thuế triển khai áp dụng từ năm 2009. Ứng dụng này được mua theo giải pháp đóng gói sẵn của Hãng SAP, là một công ty phần mềm lớn nhất thế giới, thành lập vào năm 1972, có trụ sở chính tại Đức và các chi nhánh đặt tại 50 quốc gia trên thế giới. Ứng dụng của hãng SAP đã được nhiều nước trên thế giới sử dụng như Đức, Mỹ,… Vì vậy, quy trình nghiệp vụ có sẵn trên ứng dụng TMS về cơ bản theo chuẩn quốc tế.

Hệ thống TMS gồm ba cấu phần:

– Cấu phần XLTK (SAP_PORTAL): là cổng thông tin cho phép nhập và xử lý tờ khai qua web, đáp ứng nghiệp vụ Xử lý tờ khai (Nhập/Tra cứu/Xử lý chi tiết đến từng chỉ tiêu trên Tờ Khai/Quyết toán).

– Cấu phần QLT (SAP_GUI): là phần ứng dụng cài trên máy trạm, thông qua các màn hình ứng dụng để kết nối đến máy chủ, đáp ứng nghiệp vụ Quản lý hồ sơ, Đăng ký thuế, Xử lý tờ khai, Xử lý chứng từ nộp tiền, Hoàn thuế, Miễn giảm, Kế toán thuế và Quản lý nợ.

– Cấu phần Báo cáo (BI): đáp ứng các Báo cáo NNT, Báo cáo kết quả hoạt động và Báo cáo phân tích.

15.1.1. Cấu phần XLTK (SAP_Portal)

Cấu phần XLTK (SAP_Portal) dùng để đáp ứng toàn bộ quy trình nghiệp vụnhận/nhập và xử lý chi tiết, tra cứu hồ sơ khai thuế của người nộp thuế gửi đến cơ quan thuế bằng điện tử hoặc bằng giấy, gồm hồ sơ khai thuế của doanh nghiệp, tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân; hồ sơ khai thuế chính thức, hồ sơ khai thuế bổ sung, điều chỉnh; hồ sơ khai thuế định kỳ (tháng, quý, năm dương lịch), hồ sơ khai thuế tạm tính, hồ sơ khai thuế quyết toán,…; đồng thời, cho phép cơ quan thuế theo dõi việc chất lượng tự tính nghĩa vụ, tự kê khai của người nộp thuế là đã chính xác, đúng quy định hay còn sai sót, từ đó cơ quan thuế có biện pháp quản lý thuế phù hợp với từng người nộp thuế.

Màn hình đăng nhập của cấu phần XLTK (SAP_Portal):

  Màn hình nhập/nhận, xử lý và tra cứu tờ khai thuế:

Màn hình hiển thị danh sách tờ khai đã được xử lý:

15.1.2. Cấu phần QLT (SAP_GUI)

Cấu phần QLT (SAP_GUI) dùng để đáp ứng các quy trình nghiệp vụ về quản lý hồ sơ, đăng ký thuế, tờ khai, chứng từ nộp tiền, hoàn thuế, miễn giảm thuế, kế toán thuế và quản lý nợ. Đây là ứng dụng cốt lõi, xử lý hầu hết nghiệp vụ quản lý thuế của cơ quan thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế (trừ chức năng đáp ứng quy trình thanh tra, kiểm tra do ứng dụng thanh tra, kiểm tra đang thực hiện trên ứng dụng tập trung khác).

Màn hình đăng nhập vào cấu phần QLT (SAP_GUI):

Bước 1: Chọn hệ thống và nhấn nút Log on để đăng nhập vào hệ thống Quản lý thuế tập trung.

Bước 2: Nhập các thông tin truy cập vào hệ thống, nhấn Enter sau khi nhập đầy đủ thông tin.

  • Khi lần đầu đăng nhập vào hệ thống,người sử dụng phải nhập mật khẩu mới và xác nhận lại mật khẩu, sau đó nhấn Enter (các lần tiếp theo không phải đổi mật khẩu).
  • ịnh kỳ 6 tháng/lần, hệ thống yêu cầu người sử dụng đổi mật khẩu đảm bảo tính an toàn, bảo mật thông tin, dữ liệu). Mật khẩu cũng yêu cầu đảm bảo khó phát hiện gồm 1 ký tự viết hoa, có cả chữ cái, chữ số và ký tự đặc biệt.+ Nhập đầy đủ các thông tin truy cập vào hệ thống và nhấn nút

    + Thực hiện đổi mật khẩu bằng cách nhập mật khẩu mới và xác nhận lại mật khẩu, sau đó nhấn Enter.

    Màn hình nhập mật khẩu mới:

    Sau khi đăng nhập thành công, Hệ thống hiển thị các chức năng cụ thể theo từng phân hệ quản lý thuế: quản lý hồ sơ, đăng ký thuế, tờ khai, chứng từ nộp tiền, hoàn thuế, miễn giảm thuế, kế toán thuế và quản lý nợ để người sử dụng của từng bộ phận quản lý thuế theo chức năng thực hiện.

    15.1.3. Cấu phần Báo cáo (SAP_BI)

    – Hỗ trợ tổng hợp, khai thác thông tin về quản lý thuế theo từng loại đối tượng, từng loại thu nhập, địa bàn, cơ quan thuế,…

    – Hỗ trợ thực hiện công tác phân tích, đánh giá hiệu quả công tác quản lý thu thuế.

    – Hỗ trợ khai thác thông tin phục vụ việc lậpdự toán và thực hiện dự toán.

    – Hỗ trợ công tác thanh tra, kiểm tra thuế.

    – Có 3 loại báo cáo: Báo cáo chi tiết người nộp thuế, Báo cáo tổng hợp -phân tích.

    + Báo cáo người nộp thuế:

    • Lấy từ giao dịch chi tiết của người nộp thuế.
    • Thông tin chi tiết nhiều hơn tổng quát.
    • Phục vụ công việc nghiệp vụ hàng ngày.
    • Đối tượng sử dụng chính: cán bộ thuế làm việc nghiệp vụ chi tiết.
    • Báo cáo luôn có dữ liệu mới nhất tại thời điểm in báo cáo.
    • Lấy dữ liệu từ tài khoản kế toán.
    • Thông tin mang tính chất tổng hợp theo tính chất của hệ thống tài khoản.
    • Đối tượng sử dụng chính: cán bộ thuế
    • Phục vụ việc ra quyết định trung đến dài hạn.
    • Báo cáo mới nhất là vào đầu ngày hôm sau.

    + Báo cáo tổng hợp – phân tích:

    • Lấy dữ liệu từ kho cơ sở dữ liệu lưu trữ.
    • Thông tin mang tính chất tổng hợp theo tiêu chí phân tích.
    • Đối tượng sử dụng chính: lãnh đạo các cấp Cơ quan Thuế.
    • Phục vụ việc ra quyết định dài hạn liên quan đến chiến lược, xu hướng hoặc đánh giá .
    • Yêu cầu dữ liệu lịch sử lâu dài.
    • Báo cáo mang tính chất định kỳ.

    15.1.4. Các chức năng được đáp ứng trên ứng dụng TMS

    1. a) Chức năng quản lý hồ sơ

    – Hỗ trợ Cán bộ thuế trong công việc quản lý hồ sơ vào:

    + Kiểm tra tính hợp lệ, ghi nhận hồ sơ nhận từ người nộp thuế.

    + Tạo và in phiếu hẹn trả hồ sơ.

    + Lập phiếu bàn giao giải quyết hồ sơ cho các bộ phận xử lý.

    + Cập nhật kết quả xử lý hồ sơ.

    + Tạo và in thông báo hồ sơ chưa đúng thủ tục, thông báo về việc yêu cầu bổ sung thông tin, tài liệu.

    + Quản lý hồ sơ theo trạng thái xử lý.

    – Hỗ trợ Cán bộ thuế trong công việc quản lý hồ sơ ra:

    + Cập nhật thông tin hồ sơ gửi người nộp thuế cần bàn giao cho bộ phận tiếp nhận.

    + Lập phiếu bàn giao hồ sơ gửi người nộp thuế cho bộ phận tiếp nhận.

    + Ghi nhận sổ hồ sơ các hồ sơ cơ quan thuế gửi cho người nộp thuế.

    + Tự động ghi nhận hồ sơ gửi và cập nhật kết quả xử lý vào hồ sơ nhận tương ứng(nếu có) đối với các hồ sơ trả lời điện tử

    + Tự động cập nhật nghĩa vụ kê khai của người nộp thuế khi nộp hồ sơ.

    + Lập và in kết quả xử lý từ bước bàn giao hồ sơ cho bộ phận xử lý, cập nhật kết quả xử lý đến bước trả hồ sơ cho người nộp thuế.

    + Tổng hợp và in báo cáo hành chính thuế của nhiều cơ quan thuế theo các kỳ thuế khác nhau.

    + Kết xuất báo cáo ra file excel.

    + Cho phép liên kết từ hồ sơ gửi đến hồ sơ nhận, từ hồ sơ chính thức/thay thế đến hồ sơ được bổ sung/thay thế.

    1. b) Chức năng đăng ký thuế

    Hỗ trợ cán bộ thuế thực hiện chức năng đăng ký thuế sau:

    – Cập nhật thông tin trên hồ sơ đăng ký thuế của người nộp thuế.

    – Xác định tính duy nhất của cá nhân dựa vào thông tin chứng minh nhân dân, căn cước công dân, hộ chiếu…

    – Cấp mã số thuế tự động dựa vào thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế.

    – Tự động phân loại nghĩa vụ kê khai cho người nộp thuế theocác quy tắc nghiệp vụ được định nghĩa.

    – Quản lý thông tin dữ liệu đăng ký thuế của 1 người nộp thuế thống nhất trong toàn ngành thuế.

    – Thời gian xử lý thông tin nhanh từ đó tạo điều kiện cho việc rút ngắn thời gian trả kết quả đăng ký thuế cho người nộp thuế.

    – Cung cấp thông tin nhanh chóng, chính xác cho các cơ quan liên quan như Tổng cục hải quan, Kho bạc nhà nước, Ngân hàng thương mại phối hợp thu và cung cấp dịch vụ khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế điện tử cho người nộp thuế.

    1. c) Chức năng xử lý tờ khai

    – Cấu phần XLTK (SAP_Portal):

    Hỗ trợ Cán bộ thuế thực hiện tất cả các tính năng hỗ trợ quy trình quản lý nghĩa vụ theo dõi, đôn đốc kê khai, tiếp nhận thông tin kê khai, tính thuế từ số liệu kê khai, cụ thể:

    + Hệ thống tự động xác định nghĩa vụ kê khai của người nộp thuế (dựa trên quy tắc nghiệp vụ đã định nghĩa).

    + Thiết kế và quản lý các mẫu tờ khai theo phiên bản gắn với thời hạn hiệu lực, nguyên tắc kiểm tra tính hợp lệ về mặt số học của dữ liệu kê khai cũng được thiết lập theo các mẫu tờ khai, từ đó thuận lợi cho việc thay đổi, ban hành và áp dụng các mẫu tờ khai mới mà không phải lập trình lại.

    + Thông tin kê khai có thể cập nhật thủ công hay tự động theo lô vàohệ thống theo các khuôn dạng khác nhau như: mã vạch, dạng text, xml,…

    + Hệ thống hỗ trợ đưa các tờ khai vào Danh sách tờ khai cần xử lý để chuyển cho cán bộ chuyên trách thực hiện: Lỗi định danh, lỗi số học, tờ khai trùng, tờ khai nộp sau khi đã có tờ khai quyết toán, Tờ khai nộp chậm sau quyết định ấn định thuế và chưa có quyết định bãi bỏ ấn định thuế, tờ khai thuế khác.

    + Thông tin tính thuế sẽ được tự động định khoản theo nguyên tắc kế toán thuế nội địa. Từ đó, cho phép theo dõi chính xác nghĩavụ phải nộp của từng người nộp thuế, theo từng sắc thuế, từng kỳ thuế hoặc theo dõi, tổng hợp số thu nội địa theo các tiêu chí khác nhau như địa bàn, kỳ thuế, mục lục ngân sách.

    – Cấu phần QLT (SAP_GUI):

    Hỗ trợ Cán bộ thuế thực hiện các nội dung sau:

    + Quản lý nghĩa vụ kê khai.

    + Xử lý tờ khai khoán (dự kiến, phê duyệt dự kiến thành quyết định), ấn định thuế khi người nộp thuế không kê khai, bãi bỏ quyết định ấn định.

    + Báo cáo liên quan đến quy trình xử lý tờ khai.

    1. d) Chức năng xử lý Quyết định

    Hỗ trợ Cán bộ thuế thực hiện nội dung sau:

    – Cập nhật và hạch toán các văn bản cơ quan thuế và cơ quan có thẩm quyền khác tính thuế, thông báo thuế, truy thu thuế (quyết định truy thu, thông báo nộp thuế, kết luận thanh tra, kiểm tra…) liên quan đến nghĩa vụ thuế của người nộp thuế, trừ quyết định hoàn, quyết định xóa nợ.

    – Tra cứu và xem danh sách các văn bản đã nhập vào hệ thống

    – Hủy các văn bản đã nhập và hạch toán.

    đ) Chức năng xử lý miễn, giảm thuế

    Hỗ trợ cán bộ thuế trong công việc xử lý miễn giảm thuế:

    – Nhập và phân tích hồ sơ miễn giảm thuế.

    – Lập thông báo giải trình bổ sung thông tin gửi người nộp thuế nếu hồ sơ đề nghị miễn giảm chưa đầy đủ thông tin.

    – Lập phiếu đề xuất miễn giảm thuế, dự thảo thông báo không được miễn giảm thuế hoặc Quyết định miễn giảm thuế gửi người nộp thuế.

    – Cập nhật Quyết định miễn giảm và hạch toán số thuế miễn giảm.

    1. e) Xử lý chứng từ nộp thuế và kế toán thuế

    – Hỗ trợ Cán bộ thuế thực hiện các nội dung xử lý chứng từ nộp thuế như sau:

    + Tiếp nhận thông tin về chứng từ nộp thuế qua nhiều kênh khác nhau: Cập nhật thủ công, hệ thống trao đổi thông tin với kho bạc, qua tệp dữ liệu (nhận tệp dữ liệu uỷ nhiệm thu),…

    + Theo dõi việc nộp thuế của từng người nộp thuế theo từng khoản nợ, khoản phát sinh.

    + Thông tin trên chứng từ được tự động định khoản theonguyên tắc kế toán thuế nội địa.

    – Hỗ trợ Cán bộ thuế thực hiện các nội dung về kế toán thuế như sau:

    + Được hạch toán trên hệ thống tài khoản kế toán: với người nộp thuế thì mỗi người nộp thuế có 1 tài khoản, với cơ quan thuế có hệ thống tài khoản được hạch toán theo nguyên tắc ghi kép.

    – Tuân thủ và phản ánh đúng nghiệp vụ kế toán thuế, mỗi nghiệp vụ phát sinh được hạch toán tự động theo nguyên tắc:

    + Hạch toán Nợ/Có vào các tài khoản chi tiết của người nộp thuế.

    + Đồng thời hạch toán Nợ/Có trên các tài khoản tổng hợp về số thu của cơ quan thuế.

    – Cho phép lập báo cáo tổng hợp và chi tiết về số thu, số nộp của cơ quan thuế theo nhiều tiêu chí khác nhau và cho phép tích hợp với hệ thống kế toán ngân sách bên ngoài.

    1. g) Chức năng xử lý Hoàn thuế, bù trừ thuế

    Hỗ trợ Cán bộ thuế trong công việc xử lý hoàn thuế:

    – Lập phiếu phân loại hồ sơ, trường hợp hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hỗ trợ lập thông báo hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước gửi NNT và bộ phận giải quyết hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước.

    – Xử lý hồ sơ đề nghị hoàn thuế của người nộp thuế (nhập hồ sơ đề nghị hoàn thuế, phân tích, phân loại, nhận xét hồ sơ hoàn thuế).

    – Lập phiếu đề xuất hoàn thuế và tạo thông báo không được hoàn thuế hoặc quyết định hoàn thuế.

    – Hạch toán Quyết định hoàn thuế, dự thảo Lệnh hoàn gửi Kho bạc nhà nước để chi trả tiền hoàn cho người nộp thuế.

    – Hạch toán liên lệnh hoàn trả Kho bạc nhà nước gửi về.

    – Hỗ trợ in các mẫu biểu theo quy trình xử lý hoàn thuế (Phiếu phân loại hồ sơ hoàn thuế, Phiếu nhận xét hồ sơ hoàn thuế, thông báo giải trình bổ sung, thông báo hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước,…).

    – Hỗ trợ kiểm tra thông tin phục vụ hoàn thuế, tính toán và xác định số tiền thuế được hoàn cho người nộp thuế.

    1. h) Chức năng quản lý nợ

    Hỗ trợ Cán bộ thuế trong việc thực hiện các nội dung sau:

    – Xác định danh sách và phân loại nợ thuế.

    – Đề xuất danh sách đối tượng cần đôn đốc thu nợ.

    – Hỗ trợ in các thông báo đôn đốc thu nợ thuế.

    – Theo dõi quá trình thu nợ và áp dụng các biện pháp thu nợ.

    – Lập báo cáo phân tích nợ và kết quả thực hiện đôn đốc thu nợ theo các tiêu chí khác nhau.

    15.1.5. Hướng dẫn sử dụng các thao tác cơ bản của Hệ thống TMS

    1. a) Mở chức năng

    Cách 1: Nhấn đúp chuột vào từng chức năng cần mở được hệ thống thiết lập sẵn, hệ thống sẽ hiển thị chức năng người sử dụng cần mở.

    Lưu ý: Thiết lập hiển thị T-Code trên mỗi chức năng bằng cách:Vào Chức năng thêmThiết lậpTích chọn vào mục Hiển thị tên kỹ thuật

    Cách 2: Nhập mã chức năng (T-code) vào ô lệnh và nhấn enter, hệ thống sẽ hiển thị chức năng người sử dụng cần mở.

    1. b) Thoát khỏi chức năng

    Cách 1: Thoát khỏi chức năng bằng nút trên màn hình

     

    Cách 2: Thoát khỏi chức năng bằng lệnh

    Nhập mã chức năng (T-code)  /n vào ô lệnh và nhấn enter, hệ thống sẽ quay lại màn hình chung và thoát khỏi chức năng đang sử dụng.

    Cách 3: Thoát khỏi chức năng và mở chức năng mới:

    Ví dụ: Người sử dụng đang ở màn hình tổng quan người nộp thuế có T-code là FMCACOV, nhập /n CORRHISTvào ô lệnh và nhấn enter để vào chức năng in ấn. Hệ thống sẽ thoát khỏi chức năng tổng quan người nộp thuế và mở chức năng in ấn.

    1. c) Mở cửa sổ mới

    Cách 1: Nhấn vào biểu tượng trên màn hình.

    Cách 2: Nhập mã chức năng (T-code)  /o vào ô lệnh và nhấn enter, hệ thống sẽ mở thêm 1 cửa sổ mới.

    1. d) Đóng cửa sổ đang hoạt động

    Cách 1: Đóng cửa sổ bằng nút trên màn hình

    Cách 2: Nhậpmã chức năng (T-code)  /i vào ô lệnh và nhấn enter, hệ thống sẽ thực hiện đóng cửa sổ đang mở.

    đ) Các nút chính/thuộc tính trường trên màn hình của cấu phầnSAP-GUI

    – Các nút chính trên màn hình báo cáo:

    Ví dụ: Màn hình ở chức năng in bảng kê giấy nộp tiền (T-code ZTCINGNT)

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    – Thuộc tính trường trên chức năng:

    + Ô sáng cho phép nhập dữ liệu.

    + Ô xanh: Chỉ hiển thị, không cho thay đổi.

    1. e) Tìm kiếm, lựa chọn thông tin

    – Màn hình Hỗ trợ tìm kiếm là màn hình cho phép người sử dụng nhập các điều kiện tra cứu theo các tiêu chí của người sử dụng (tra cứu chứng từ, tờ khai, tổng hợp nợ thuế…).

    – Trên màn hình Hỗ trợ tìm kiếm người sử dụng có thể tra cứu dữ liệu theo các thông tin gắn với người nộp thuế (thông tin các loại giấy tờ, tên người nộp thuế, địa chỉ, chương, khoản, ngành nghề kinh doanh), thông tin gắn với số đã nộp (số chứng từ, số lô, ngày chứng từ), tờ khai (mẫu tờ khai, kỳ tính thuế, ngày hạch toán).

    – Người sử dụng có thể tra cứu theo nhiều điều kiện bằng cách nhấn chuột vào biểu tượng  hoặc nhấn phím tắt F4.

    Màn hình Hỗ trợ tìm kiếm còn hỗ trợ cho NSD có thể tra cứu theo:

    + Tìm kiếm theo các giá trị đơn:Chọn nút “Tìm kiếm đa lựa chọn”, tiếp theo chọn tab “lựa chọn các giá trị đơn”, tiếp theo nhập các giá trị đơn cần tìm kiếm, cuối cùng nhấn nút “thực hiện” để hoàn tất.

    Ví dụ:

    Chọn “Đa lựa chọn tìm kiếm” tại điều kiện tìm kiếm là Chương sau đó chọn tab lựa chọn các giá trị đơn

    Nhập các giá trị đơn của chương vào (554, 555, 556).

    Chọn “Thực hiện”để hoàn tất.

    + Loại bỏ các giá trị đơn: Hệ thống sẽ đưa ra kết quả bao gồm tất cả các giá trị tồn tại, loại trừ các giá trị đơn được nhập trong điều kiện này.

    Ví dụ: Chọn “Đa lựa chọn tìm kiếm” tại điều kiện tìm kiếm là Chương sau đó chọn tab lựa chọn các giá trị đơn.

    Nhập các giá trị đơn của chương vào (554, 555, 556).

    Chọn “Thực hiện”.

    + Tìm kiếm giá trị trong khoảng: Hệ thống sẽ đưa ra kết quả bao gồm tất cả các giá trị nằm trong khoảng được nhập trong điều kiện này.

    Ví dụ: Chọn tab “Chọn giá trị trong khoảng”

    Điền thông tin giới hạn dưới: 554

    Điền thông tin giới hạn trên: 556

    Chọn nút “thực hiện”.

    Lưu ý: Người sử dụng có thể nhập nhiều dòng với các khoảng giá trị khác nhau (như họcn giá trị ngày hạch toán trong khoảng từ 01.05.2011 -> 10.05.2011 và từ 20.05.2011 -> 31.05.2011).

    +Nhập thông tin cần tra cứu có sẵn từ file excel:

    + Tìm kiếm, chọn thông tin bằng danh sách có sẵn của hệ thống: Nhấn phím F4 vào thông tin cần tra cứu.

    + Tìm kiếm, chọn thông tin chính xác theo giá trị nhập: bằng cách nhập trực tiếp thông tin cần tìm kiếm và nhấn enter để hệ thống tìm kiếm chính xác theo các giá trị đã nhập.

    +Tìm các thông tin có giá trị cuối bằng giá trị nhập vào: bằng cách nhập dấu * trước thông tin chính xác cần tìm.

    Ví dụ: Tìm người nộp thuế có tên là Sinh bằng cách nhập các ký tự *Sinh vào ô Họ và tên, hệ thống sẽ hiển thị toàn bộ người nộp thuế có tên Sinh.

    + Tìm các giá trị có giá trị ở giữa bằng giá trị nhập vào: Nhập dấu * ở đầu và cuối tên chính xác cần tìm, sau đó nhấn Enter

    1. g) Màn hình dạng lưới chuẩn (ALV)

    – Màn hình dạng lưới chuẩn là màn hình hiển thị kết quả tra cứu dữ liệu dưới dạng lưới (ALV) giống như excel. Màn hình này hỗ trợ rất nhiều tiện ích phục vụ cho nhu cầu quản lý của từng cán bộ:

    + Tính tổng số tiền

    + Tổng phụ theo nhiều tiêu chí

    + Sắp xếp dữ liệu trong cột theo thứ tự tăng hoặc giảm dần

    + Lọc dữ liệu theo các điều kiện của NSD lựa chọn

    + Tìm kiếm thông tin tại màn hình kết quả

    + Kết xuất dữ liệu ra các dạng file excel, word, html

    + Thay đổi bố cục theo các nhóm điều kiện (VD: Danh sách tờ đã hạch toán; Danh sách tờ khai đang chờ xử lý, trong danh sách xử lý và đã hạch toán…)

    – Màn hình Tra cứu hiển thị thông tin (ALV) – các hỗ trợ hiển thị phân tích thông tin như: sắp xếp, tổng nhóm, lọc, kết xuất file….

    – Màn hình Tra cứu hiển thị thông tin – xem chi tiết thông tin:

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    – Màn hình Tra cứu hiển thị thông tin- sắp xếp:

     

    – Lọc dữ liệu theo tiêu chí riêng:

    Bước 1&2:

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Bước 3:

     

     

     

     

     

     

    Bước 4: Xóa tiêu chí lọc dữ liệu

     

    – Tính tổng, gtrị trung bình, lớn nhất, nhỏ nhất:

    – Tính tổng phụ, tổng theo nhiều cấp:

     

    Bước 1:

     

    Bước 2:

     

     

    Bước 3:

    – Kết xuất dữ liệu ra file excel, web (dạng HTML) và file word:

    Bước 1:

    Bước 2:

    + Chọn Bảng tính -> kết xuất ra excel

    + Chọn Rich text format->Kết xuất ra file.doc

    + Định dạng HTML->Kết xuất ra file HTML

    – Tra cứu hiển thị thông tin – Thay đổi bố cục màn hình hiển thị:

    Bước 1:

    Lưu ý: NSD chỉ thay đổi những bố cục do NSD đã tạo, không thay đổi được bố cục mặc định của hệ thống.

    Bước 2: Thay đổi bố cục, sắp xếp và lọc giá trị trên lưới

    15.2. Một số chức năng chính của công tác kê khai, nộp thuế, hoàn thuế, bù trừ thuế, chuyển nghĩa vụ thuế

    15.2.1. Chức năng kê khai

    1. a) Đăng ký tờ khai phải nộp

    NSD chọn 1 trong 2 cách sau để vào chức năng đăng ký tờ khai phải nộp trên cấu phần QLT (SAP-GUI) như sau:

    Cách 1: sử dụng T-Code: PSOBWORK

    Cách 2: vào chức năng theo đường dẫn: 3.Xử lý từ khai3.1. Quản lý nghĩa vụ kê khai3.1.2. Đăng ký tờ khai phải nộp

      Màn hình đăng ký tờ khai phải nộp:

    – Nếu chọn trạng thái = “Tự động tạo NVKK”, hệ thống hỗ trợ sẽ lên danh sách tờ khai phải nộp định kỳ.

    – Nếu chọn trạng thái = “Không tự động tạo NVKK”, hệ thống không hỗ trợ sẽ lên danh sách tờ khai phải nộp định kỳ. Nếu muốn lên danh sách tờ khai phải nộp định kỳ thì NSD phải tự tạo thủ công.

    1. b) Tra cứu lịch sử đăng ký tờ khai phải nộp

    NSD chọn 1 trong 2 cách sau để vào tra cứu lịch sử đăng ký tờ khai phải nộp của người nộp thuế trên cấu phần QLT (SAP-GUI) như sau:

    Cách 1: sử dụng T-Code: PZTC_RM1_INCORR_HIST

    Cách 2: vào chức năng theo đường dẫn: 3.Xử lý tờ khai/3.1Quản lý nghĩa vụ kê khai /3.1.6Tra cứu lịch sử đăng ký tờ khai phải nộp

    Trên màn hình kết quả tra cứu: chọn dòng đăng ký tờ khai phải nộp của người nộp thuế cần xem thông tin lịch sử và nhấn đúp chuột để xem

    Hệ thống hiển thị lịch sử thay đổi thông tin đăng ký tờ khai phải nộp của người nộp thuế, gồm các thông tin: ngày tạo, giờ tạo, người tạo, tên trường thay đổi, giá trị cũ, giá trị mới

    1. c) Quản lý nghĩa vụ kê khai: gồm chức năng tạo nghĩa vụ kê khai (tra cứu, hủy NVKK) và chức năng cập nhật, xóa, sửa ngày nộp tờ khai

    NSD chọn 1 trong 2 cách sau để vào chức năng quản lý nghĩa vụ kê khai trên cấu phần QLT (SAP-GUI) như sau:

    Cách 1: sử dụng T-Code: ZTC_FMCAINCOH

    Cách 2: vào chức năng theo đường dẫn: 3.Xử lý tờ khai/3.1Quản lý nghĩa vụ kê khai /3.1.1Cập nhật/Tra cứu nghĩa vụ kê khai

    – Tạo mới NVKK thủ công:

    + Màn hình 1:

    + Màn hình 2:

      + Màn hình 3:

    Lưu ý:

    – Đối với trường hợp người nộp thuế tạm ngừng kinh doanh (MST có trạng thái 05):

    + Người nộp thuế đăng ký tạm ngừng kinh doanh từ ngày là ngày 01 của tháng, NSD cập nhật đăng ký nộp tờ khai với kỳ kết thúc là tháng hoặc năm trước đó để không theo dõi nghĩa vụ kê khai trong thời gian người nộp thuế tạm ngừng kinh doanh theo quy định của Luật quản lý thuế.

    Ví dụ: Người nộp thuế đăng ký tạm ngừng kinh doanh từ ngày 01/05/2015: NSD cập nhật đăng ký nộp tờ khai với kỳ kết thúc = 1504 đối với kỳ tính thuế tháng hoặc 14CN đối với kỳ tính thuế năm.

    + Người nộp thuế đăng ký tạm ngừng kinh doanh từ ngày khác ngày 01 của tháng, NSD cập nhật đăng ký nộp tờ khai với kỳ kết thúc là tháng hoặc năm có chứa ngày tạm ngừng kinh doanh để không theo dõi nghĩa vụ kê khai trong thời gian người nộp thuế tạm ngừng kinh doanh theo quy định của Luật quản lý thuế.

    Ví dụ: Người nộp thuế đăng ký tạm ngừng kinh doanh từ ngày 02/05/2015: NSD cập nhật đăng ký nộp tờ khai với kỳ kết thúc = 1505 đối với kỳ tính thuế tháng hoặc 15CN đối với kỳ tính thuế năm.

    – Đối với trường hợp người nộp thuế ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế hoặc đã chấm dứt hiệu lực mã số thuế (MST có trạng thái là 03, 01). NSD nhập kỳ kết thúc tương tự như trường hợp tạm ngừng kinh doanh để không theo dõi nghĩa vụ kê khai theo quy định.

    – Đối với tờ khai có cả kỳ tính thuế tháng/quý (01/GTGT, 02/GTGT, 03/GTGT, 04/GTGT, 02/KK-TNCN, 03/KK-TNCN, 01/KK-XS, 02/KK-BHĐC): không được phép tạo đồng thời nghĩa vụ kê khai tháng và quý trong cùng kỳ tính thuế.

    – Tạo NVKK tự động (hệ thống TMS căn cứ vào nguyên tắc dưới đây để tự động tạo nghĩa vụ kê khai, không cần sự can thiệp của NSD):

    + Thời điểm thực hiện tạo NVKK: Chạy 3 lần/tháng: Ngày 01, 10, 20 hàng tháng.

    + Các tờ khai đăng ký nộp với trạng thái = “Tự động tạo NVKK” sẽ được tạo NVKK cho từng kỳ.

    + Chỉ tạo NVKK cho các kỳ có hạn nộp thuộc tháng tạo NVKK.

    + Tạo NVKK tự động căn cứ vào đăng ký nộp tờ khai (không căn cứ trạng thái MST).

    + Không tạo lại NVKK các nghĩa vụ kê khai còn hiệu lực (trạng thái NVKK khác Đã hủy) đã được tạo ra trước đó.

    + Riêng đối với tờ khai 01/MBAI: không hỗ trợ tự động tạo NVKK.

    + Các trường hợp CBT đăng ký tờ khai phải nộp sau ngày hệ thống tạo NVKK cuối cùng (sau ngày 20), CBT thực hiện tạo NVKK thủ công cho tháng/quý có hạn nộp đã qua thời điểm hệ thống tạo.

    + Đối với các tờ khai 01/GTGT, 02/GTGT, 03/GTGT, 04/GTGT: phải có NVKK mới cho phép nhập/nhận tờ khai.

    + Trong 1 kỳ tính thuế cho phép nhận/nhập cả 01/GTGT và 04/GTGT). Không ràng buộc hai tờ khai này phải cùng kiểu kỳ (tháng/quý).

    – Tra cứu NVKK:

    Nhập tham số tra cứu:

    Kết quả tra cứu:

    – Hủy NVKK thủ công (khi NNT chưa nộp tờ khai): Trường hợp NSD cập nhật thông tin tạm ngừng kinh doanh sau thời điểm hệ thống đã tạo NVKK tự động, NSD phải hủy NVKK thủ công (nếu chưa có ngày nộp tờ khai)

    – Cập nhập ngày nộp tờ khai:

    – Xóa ngày nộp tờ khai:

    1. d) Cập nhật kết quả gia hạn nộp hồ sơ khai thuế

    NSD chọn 1 trong 2 cách sau để vào chức năng cập nhật kết quả gia hạn nộp HSKT trên cấu phần QLT (SAP-GUI) sau khi hoàn thành việc xử lý gia hạn hồ sơ khai thuế ở ngoài hệ thống theo quy định như sau

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *