Nghị quyết số 02-NQ/BCSĐ ngày 10 tháng 10 năm 2014 của Ban Cán sự đảng Bộ Tài chính Về việc triển khai công tác luân chuyển, luân phiên, chuyển đổi vị trí công tác, điều động công chức, viên chức của Bộ Tài chính

BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG

BAN CÁN SỰ ĐẢNG BỘ TÀI CHÍNH

 

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

*

 

Hà Nội, ngày 10 tháng 10 năm 2014

Số:  02 -NQ/BCSĐ

 

 

 

 

 

 NGHỊ QUYẾT

Về việc triển khai công tác luân chuyển, luân phiên,

chuyển đổi vị trí công tác, điều động công chức, viên chức của Bộ Tài chính

 
   

 

 Thực hiện Nghị quyết số 11-NQ/TW ngày 25/01/2002 của Bộ Chính trị về việc luân chuyển cán bộ lãnh đạo, quản lý và Nghị định số 158/2007/NĐ-CP ngày 27/10/2007 của Chính phủ quy định danh mục các vị trí công tác và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức, thời gian qua, công tác luân chuyển, chuyển đổi vị trí công tác đã được triển khai ở các cấp đơn vị của ngành Tài chính và đã đạt được các kết quả bước đầu. Tuy nhiên, quá trình triển khai thực hiện cũng còn bộc lộ một số hạn chế, tồn tại như: công tác luân chuyển, chuyển đổi vị trí công tác chưa được triển khai thường xuyên và đồng đều ở các đơn vị; một số đơn vị còn có tình trạng công chức (bao gồm cả công chức giữ chức vụ lãnh đạo) giữ một vị trí công tác quá lâu, từ đó phát sinh tư tưởng trì trệ, làm việc theo lối mòn, kém sáng tạo, ảnh hưởng đến hiệu quả công việc, hiệu quả của công tác phòng chống tiêu cực, tham nhũng.

Để khắc phục các hạn chế, tồn tại nêu trên, Ban Cán sự Đảng Bộ Tài chính thống nhất quyết nghị:

1. Yêu cầu các đơn vị của ngành Tài chính thực hiện nghiêm túc việc luân chuyển, chuyển đổi vị trí công tác của công chức, viên chức trong từng đơn vị và toàn ngành theo chủ trương của Đảng và Nhà nước; coi đây là nhiệm vụ thường xuyên, quan trọng để sử dụng có hiệu quả đội ngũ cán bộ hiện có, tạo điều kiện đào tạo, rèn luyện cán bộ trong thực tiễn, khắc phục tình trạng cục bộ, khép kín trong sử dụng cán bộ, hạn chế tình trạng trì trệ khi công tác ở một vị trí quá lâu và phòng ngừa, hạn chế tiêu cực.

2. Về nội dung, cần thực hiện đồng bộ việc thay đổi vị trí công tác theo 4 hình thức, bao gồm: luân chuyển, luân phiên, chuyển đổi vị trí công tác và điều động công chức, viên chức, cụ thể:

a) Luân chuyển: Áp dụng đối với công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo trong quy hoạch nhằm mục tiêu chính là rèn luyện, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ trong thực tiễn theo Nghị quyết số 11-NQ/TW ngày 25/01/2002 của Bộ Chính trị về luân chuyển cán bộ lãnh đạo và quản lý.

b) Luân phiên: Áp dụng chung đối với công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo nhằm thay đổi lĩnh vực phụ trách, đơn vị phụ trách, địa bàn phụ trách; không để tình trạng công chức đảm nhiệm chức vụ lãnh đạo tại một vị trí quá lâu.

c) Chuyển đổi vị trí công tác: Áp dụng đối với công chức, viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo theo quy định tại Nghị định số 158/2007/NĐ-CP ngày 27/10/2007 của Chính phủ quy định danh mục các vị trí công tác và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức và Nghị định số 150/2013/NĐ-CP ngày 01/11/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 158/2007/NĐ-CP ngày 27/10/2007.

d) Điều động: Được áp dụng đối với công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo và công chức, viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ đặt ra hoặc phòng ngừa tiêu cực, sai phạm có thể xảy ra trong điều kiện thực tế cụ thể.

3. Nguyên tắc thay đổi vị trí công tác:

a) Việc thay đổi vị trí công tác theo quy định tại Nghị quyết này là việc làm thường xuyên, áp dụng đối với công chức, viên chức ở các cấp đơn vị của Bộ Tài chính.

b) Phải khách quan, công tâm, khoa học và hợp lý, phù hợp với chuyên môn, nghiệp vụ; chống biểu hiện bè phái, chủ nghĩa cá nhân, lợi dụng việc thay đổi vị trí công tác để vụ lợi hoặc đưa những người trung thực, thẳng thắn, người có năng lực nhưng không hợp với mình đi nơi khác; không gây mất đoàn kết và không làm xáo trộn sự ổn định trong đơn vị.

c) Coi trọng công tác tư tưởng để công chức, viên chức thông suốt về nhận thức và tổ chức thực hiện; vừa làm tốt việc động viên, khuyến khích, vừa tăng cường kỷ cương, kỷ luật trong việc nghiêm túc chấp hành quyết định thay đổi vị trí công tác của cấp có thẩm quyền.

d) Việc thay đổi vị trí công tác phải được chuẩn bị kỹ về nội dung, có lộ trình thực hiện cụ thể và phải được công bố công khai trong đơn vị.

4. Phạm vi thay đổi vị trí công tác:

Việc thay đổi vị trí công tác được thực hiện ở tất cả các cấp, các đơn vị, tổ chức của Bộ Tài chính theo các hình thức: Thay đổi vị trí công tác trong nội bộ từng đơn vị; thay đổi vị trí công tác từ đơn vị này sang đơn vị khác; thay đổi vị trí công tác từ đơn vị, tổ chức cấp trên xuống đơn vị, tổ chức cấp dưới và ngược lại.

Phạm vi thay đổi vị trí công tác cụ thể ở từng cấp thực hiện theo Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này.

5. Thời gian thay đổi vị trí công tác:

a) Thời gian thay đổi vị trí công tác nói chung là từ 02 năm (đủ 24 tháng) đến 5 năm (đủ 60 tháng); thời gian thay đổi vị trí công tác cụ thể như sau:

– Đối với luân chuyển: Thời gian luân chuyển là từ 03 đến 05 năm; trường hợp đặc biệt có thể ngắn hơn nhưng tối thiểu phải là 2 năm.

– Đối với luân phiên: Thời hạn luân phiên cụ thể thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính đối với từng chức danh lãnh đạo tương ứng với từng cấp đơn vị của ngành Tài chính.

– Đối với chuyển đổi vị trí công tác: Thời hạn chuyển đổi là từ 02 đến 05 năm.

– Đối với điều động: Thời điểm điều động căn cứ vào điều kiện thực tế và nhu cầu sử dụng cán bộ tại thời điểm điều động.

b) Danh mục thời hạn luân phiên và chuyển đổi vị trí công tác gắn với từng nhóm đối tượng thực hiện theo Quyết định do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành.

6. Quy trình thay đổi vị trí công tác, thẩm quyền quyết định thay đổi vị trí công tác thực hiện theo các quy định của Đảng, Nhà nước và của Bộ Tài chính.

          7. Tổ chức thực hiện:

a) Các Tổng cục và tương đương trực thuộc Bộ Tài chính có trách nhiệm:

– Xây dựng kế hoạch luân chuyển, luân phiên, chuyển đổi vị trí công tác cho từng giai đoạn và hàng năm để báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc phê duyệt theo thẩm quyền; tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch sau khi được phê duyệt.

– Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị của Tổng cục thực hiện việc thay đổi vị trí công tác theo chế độ quy định.

b) Cục Kế hoạch – Tài chính (Bộ Tài chính) có trách nhiệm xây dựng chế độ hỗ trợ đối với công chức thay đổi vị trí công tác để thống nhất thực hiện trong toàn ngành.

c) Vụ Tổ chức cán bộ (Bộ Tài chính) có trách nhiệm:

– Tổng hợp, thẩm định, báo cáo Ban Cán sự Đảng Bộ Tài chính phê duyệt kế hoạch thay đổi vị trí công tác đối với các chức danh lãnh đạo do Bộ Tài chính quản lý hoặc do Bộ Tài chính cho chủ trương theo phân cấp quản lý cán bộ.

– Hướng dẫn, xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai việc thay đổi vị trí công tác đối với công chức, viên chức của khối cơ quan Bộ Tài chính theo phân cấp quản lý cán bộ.

– Trình Bộ Tài chính ban hành quy trình, thủ tục liên quan đến việc thay đổi vị trí công tác đối với công chức, viên chức của Bộ Tài chính.

Thủ trưởng, cấp uỷ Đảng các cấp đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính có trách nhiệm quán triệt và tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này./.

 

 

Nơi nhận:

T/M BAN CÁN SỰ ĐẢNG

BÍ THƯ

– Các thành viên BCS Đảng Bộ;

– Thủ trưởng, cấp uỷ các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ;

– Lưu: BCS, Vụ TCCB.

 

(Đã ký)

 

Đinh Tiến Dũng

PHỤ LỤC

PHẠM VI THAY ĐỔI VỊ TRÍ CÔNG TÁC

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 02-NQ/BCSĐ ngày 10/10/2014 của Ban Cán sự Đảng Bộ Tài chính)

STT

Phạm vi thay đổi vị trí công tác

I

Cơ quan Bộ Tài chính

1

Trong nội bộ từng Vụ, Cục

2

Từ Vụ, Cục này sang Vụ, Cục khác

3

Từ Bộ Tài chính về các Tổng cục (bao gồm cả các Cục ở địa phương)

II

Cấp Tổng cục (cơ quan Tổng cục ở Trung ương)

1

Trong nội bộ các Vụ, Cục

2

Từ Vụ, Cục này sang Vụ, Cục khác

3

Từ các Vụ, Cục của cơ quan Tổng cục về các Cục ở địa phương

4

Từ Tổng cục này sang Tổng cục khác

5

Từ Tổng cục về Bộ Tài chính

III

Cấp Cục ở các tỉnh, thành phố

1

Trong nội bộ các Phòng thuộc Cục

2

Từ Phòng này sang Phòng khác

3

Từ Phòng của Cục về các Chi cục

4

Từ các Cục về cơ quan Tổng cục

5

Từ Cục này sang Cục khác trong cùng Tổng cục

6

Từ Cục của Tổng cục này sang Cục của Tổng cục khác ở địa phương

IV

Cấp Chi cục

1

Trong nội bộ từng Phòng, Tổ, Đội

2

Từ Phòng, Tổ đội này sang Phòng, Tổ, Đội khác

3

Từ Chi cục về Cục tại các tỉnh, thành phố

4

Từ Chi cục này sang Chi cục khác

 

 

 

Bản in

 

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *