Điều kiện hoạt động của phòng khám đa khoa

ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG KHÁM ĐA KHOA
Cơ sở pháp lý:
–       Luật khám bệnh, chữa bệnh 2009
–       Luật doanh nghiệp 2014
–       Nghị định  số 78/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 09 năm 2015 của chính phủ về đăng kí doanh nghiệp
–        Nghị định số 87/2011/NĐ – CP ngày 27 tháng 9 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật khám bệnh, chữa bệnh
–       Thông tư số 41/2011/TT-BYTHướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
Mô hình phòng khám đa khoa hiện đang là một trong những lựa chọn ưu tiên của các bệnh nhân khi có nhu cầu khám, chữa bệnh. Tuy nhiên, một để có thể hoạt động bình thường, một phòng khám đa khoa cần đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật.
Điều 42, luật khám chữa bệnh 2009 quy định về các điều kiện hoạt động của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh như sau:
1. Có quyết định thành lập của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do Nhà nước thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư theo quy định của pháp luật đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác.
2. Có giấy phép hoạt động do Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hoặc Giám đốc Sở Y tế cấp.
Như vậy, các tổ chức, cá nhân Việt Nam có nhu cầu thành lập phòng khám đa khoa tư nhân cần tiến hành thủ tục đăng kí kinh doanh tại Sở Kế Hoạch và Đầu Tư các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo quy định của luật Doanh nghiệp 2014 và Nghị định  số 78/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 09 năm 2015 của chính phủ về đăng kí doanh nghiệp và thủ tục đề nghị cấp Giấy phép hoạt động tại Sở Y Tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Sau khi có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có ngành nghề phòng khám đa khoa, để được cấp giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh Phòng khám phải đáp ứng đủ các điều kiện về quy mô, cơ sở vật chất, thiết bị y tế, tổ chức nhân sự theo quy định tại Điều 24 Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ Y tế về hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Phòng khám gửi hồ sơ về Sở Y tế tại nơi Phòng khám hoạt động để được xem xét và thẩm định cấp giấy phép hoạt động.
Điều 24. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động đối với phòng khám đa khoa
1. Quy mô phòng khám đa khoa:
Phòng khám đa khoa phải đáp ứng ít nhất các điều kiện sau:
a) Có ít nhất 02 trong 04 chuyên khoa nội, ngoại, sản, nhi;
b) Phòng cấp cứu;
c) Buồng tiểu phẫu;
d) Phòng lưu người bệnh;
đ) Cận lâm sàng: Có hai bộ phận xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh;
2. Cơ sở vật chất:
a) Có nơi tiếp đón, phòng cấp cứu, phòng lưu người bệnh, phòng khám chuyên khoa và buồng tiểu phẫu. Các phòng khám trong phòng khám đa khoa phải đáp ứng các yêu cầu ít nhất về diện tích như sau:
– Phòng cấp cứu có diện tích ít nhất 12m2;
– Phòng lưu người bệnh có diện tích ít nhất 15m2; có ít nhất từ 02 giường lưu trở lên, nếu có từ 03 giường lưu trở lên thì diện tích mỗi giường ít nhất là 05m2;
– Các phòng khám chuyên khoa và buồng tiểu phẫu có diện tích ít nhất 10m2.
Riêng đối với phòng khám đa khoa khu vực của Nhà nước phải bảo đảm tiêu chuẩn thiết kế quy định tại Quyết định số 1327/2002/QĐ – BYT ngày 18 tháng 4 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế;
b) Bảo đảm các điều kiện về an toàn bức xạ, quản lý chất thải y tế, phòng cháy chữa cháy theo quy định của pháp luật;
c) Bảo đảm có đủ điện, nước và các điều kiện khác để phục vụ chăm sóc người bệnh.
3. Thiết bị y tế:
Có đủ thiết bị, dụng cụ y tế phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên môn mà phòng khám đa khoa đăng ký.
4. Tổ chức nhân sự:
a) Số lượng bác sỹ làm việc toàn thời gian (cơ hữu) phải đạt tỷ lệ ít nhất là 50% trên tổng số bác sỹ của phòng khám đa khoa;
b) Người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của phòng khám đa khoa phải đáp ứng các điều kiện sau:
– Là bác sỹ có chứng chỉ hành nghề phù hợp với ít nhất một trong các chuyên khoa mà phòng khám đa khoa đăng ký;
– Có thời gian khám bệnh, chữa bệnh ít nhất là 54 tháng. Việc phân công, bổ nhiệm người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của phòng khám đa khoa phải được thể hiện bằng văn bản;
– Là người làm việc toàn thời gian tại phòng khám đa khoa;
c) Ngoài người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của phòng khám đa khoa, các đối tượng khác làm việc trong phòng khám đa khoa nếu có thực hiện việc khám bệnh, chữa bệnh thì phải có chứng chỉ hành nghề và chỉ được thực hiện việc khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi công việc được phân công. Việc phân công phải phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên môn được ghi trong chứng chỉ hành nghề của người đó.
5. Phạm vi hoạt động chuyên môn:
Hành nghề theo phạm vi hoạt động chuyên môn được Giám đốc Sở Y tế tỉnh phê duyệt. Việc phê duyệt phải căn cứ vào quy định về phạm vi hoạt động c
huyên môn tại các Điều 25, 26, 28, 29, 30, 32, 33 và 34 Thông tư này.
Phòng khám đa khoa đáp ứng đủ các điều kiện nêu trên có thể hoạt động kinh doanh khám chữa bệnh một cách bình thường.
Trên đây là nội dung tư vấn về điều kiện hoạt động của phòng khám đa khoa mà Công ty Luật TNHH Phan Vũ muốn thông tin tới quý khách hàng. Nếu những nội dung nêu trên có điểm chưa đúng, chưa rõ ràng, chúng tôi rất mong có được sự góp ý của quý khách.
Mọi trở ngại, vướng mắc khi tiến hành các thủ tục đăng kí kinh doanh và đề nghị cấp giấy phép hoạt động, quý khách có thể liện hệ trực tiếp với chúng tôi qua HOTLINE: 0902.884.268/0911.306.222 hoặc gửi thư điện tử về địa chỉ Luatphanvu@gmail.com  để được giải đáp
Trân trọng!
 

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *