Đại học Tài chính – Quản trị kinh doanh





Đại học Tài chính - Quản trị kinh doanh

                    BỘ TÀI CHÍNH

                       –––––––––

        Số:  2773  QĐ-BTC

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

  Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

–––––––––––––––––––––––––

       Hà Nội, ngày 12  tháng 11 năm 2013

 

 

 

 

 

 

                                                           QUYẾT ĐỊNH

      Phê duyệt Chiến lược phát triển Trường Đại học Tài chính – Quản trị kinh doanh

                                    giai đoạn 2013 – 2020 và định hướng đến năm 2030

                                                  –––––––––––––––––––

                                              BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Quyết định số 58/2010/QĐ-TTg ngày 22 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành “Điều lệ trường đại học”;

Xét đề nghị của Hiệu trưởng Trường Đại học Tài chính – Quản trị kinh doanh, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,

                                                          QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Chiến lược phát triển Trường Đại học Tài chính – Quản trị kinh doanh giai đoạn 2013 – 2020 và định hướng đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau đây:

1. MỤC TIÊU

– Xây dựng Trường Đại học Tài chính – Quản trị kinh doanh trở thành cơ sở  đào tạo đại học, sau đại học theo định hướng nghề nghiệp ứng dụng có uy tín ở Việt Nam và khu vực về các lĩnh vực: kinh tế, tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán, quản trị kinh doanh, pháp luật kinh tế, thẩm định giá…, thực hiện tốt sứ mạng cung cấp sản phẩm đào tạo và nghiên cứu khoa học chất lượng cao,  gắn với xây dựng xã hội học tập, giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa và mang đậm bản sắc dân tộc; khẳng định thương hiệu là cơ sở đào tạo thuộc Bộ Tài chính và chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học vào thực tiễn, góp phần phát triển nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

– Xây dựng cơ cấu tổ chức bộ máy hợp lý; đội ngũ cán bộ đủ năng lực, phát triển toàn diện, phát huy tốt nhất tiềm năng của mỗi cá nhân, đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng đào tạo, nghiên cứu khoa học, đồng thời đáp ứng yêu cầu đặt ra của chiến lược phát triển Trường giai đoạn 2013 – 2020 và định hướng đến năm 2030.

– Phát triển quy mô đào tạo hợp lý; tập trung nâng cao chất lượng đào tạo và hiện đại hóa công nghệ thông tin; mở rộng hoạt động liên kết đào tạo và nghiên cứu khoa học với các tổ chức có uy tín trong và ngoài nước.  

– Đa dạng hoá các loại hình đào tạo, bồi dưỡng, nghiên cứu khoa học, công nghệ đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội, phù hợp quy luật phát triển khách quan, luôn bám sát tiêu chí chất lượng, chuyên nghiệp và hiện đại; phấn đấu đến năm 2020, Trường trở thành trường đại học đào tạo đa ngành, có uy tín ở Việt Nam, đến năm 2030 trở thành trường đại học có uy tín ở khu vực Đông Nam Á. 

– Chủ động tích cực hội nhập quốc tế để khai thác tối đa các lợi ích từ hợp tác quốc tế phục vụ quá trình đào tạo, đồng thời đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế; thực hiện liên kết đào tạo ở tất cả các cấp độ với các trường đại học lớn và thực hiện liên kết đào tạo với các nước trong khu vực.

– Tranh thủ các nguồn lực để tăng cường xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại đáp ứng nhu cầu nâng cao chất lượng đào tạo, nghiên cứu khoa học, quản lý, ứng dụng thực tế và các hoạt động khác của Trường; đảm bảo ổn định và nâng cao đời sống  vật chất và tinh thần cho công chức, viên chức của Trường.

– Trường được thực hiện cơ chế tài chính theo quy định của Nhà nước về tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính của một đơn vị sự nghiệp công lập.

2. NỘI DUNG

2.1. Tổ chức bộ máy và đội ngũ công chức, viên chức

– Giai đoạn 2013 – 2015: kiện toàn cơ cấu tổ chức bộ máy theo quy chế tổ chức và hoạt động của Trường được Bộ Tài chính phê duyệt, trong đó phân định rõ chức năng nhiệm vụ của từng đơn vị nhằm đạt hiệu quả trong hoạt động, đồng thời chuẩn bị các điều kiện để thành lập một số đơn vị mới thuộc trường; tập trung xây dựng đội ngũ giảng viên, nghiên cứu viên cả về số lượng và chất lượng. Từ năm 2013 đến năm 2015, mỗi năm Trường tuyển dụng khoảng 40 viên chức. Đến hết năm 2015 số công chức, viên chức và người lao động khoảng 400 người (300 giảng viên; 100 viên chức quản lý, phục vụ). Hàng năm, nhà trường cử 20-25 giảng viên đi học cao học, 10-15 giảng viên đi học nghiên cứu sinh.  

– Giai đoạn 2016 – 2020: tiếp tục hoàn thiện tổ chức bộ máy của trường đảm bảo hoạt động hiệu quả, thành lập mới một số khoa như: Khoa Luật kinh tế, Khoa Sau đại học, Khoa Kinh tế…; phát triển đội ngũ viên chức cả về số lượng và chất lượng đáp ứng nhiệm vụ chính trị của Trường; xây dựng quy hoạch đội ngũ lãnh đạo quản lý các đơn vị thuộc Trường, tập trung bồi dưỡng đội ngũ   giảng viên; thực hiện chuẩn hóa các chức danh lãnh đạo các phòng, khoa. Đến năm 2020 có 80% giảng viên đạt trình độ sau đại học, trong đó có 15% tiến sĩ, có ít nhất 4 phó giáo sư, 15% giảng viên có khả năng giảng dạy bằng tiếng nước ngoài.

– Giai đoạn 2021 – 2030: thành lập viện nghiên cứu thuộc Trường. Đến năm 2030: 100% giảng viên đạt trình độ sau đại học, trong đó 35% tiến sĩ, có 15 giáo sư, phó giáo sư, 25%  giảng viên có khả năng giảng dạy bằng tiếng nước ngoài.

 2.2. Quy mô, loại hình đào tạo

– Về quy mô đào tạo: hiện nay, quy mô đào tạo của nhà tr­ường là 7.500 sinh viên. Đến năm 2015, quy mô đào tạo đạt 10.000 sinh viên, năm 2020 đạt 15.000 sinh viên và đến năm 2030 quy mô đạt khoảng 20.000 sinh viên, đảm bảo phù hợp với đội ngũ giảng viên, viên chức quản lý giáo dục và cơ sở vật chất của nhà trường.

– Loại hình đào tạo: đa dạng hoá và nâng cao chất lượng các loại hình đào tạo: chính quy tập trung, vừa làm vừa học, đại học bằng hai, liên thông đại học và liên kết đào tạo với nước ngoài. Từ năm 2013 giảm dần đào tạo bậc cao đẳng, hệ chính quy; đến năm 2017 không còn đào tạo bậc cao đẳng; ngay từ năm 2013, 2014: xây dựng chương trình đào tạo, làm thủ tục mở ngành đào tạo trình độ thạc sĩ. Năm 2018, bắt đầu đào tạo trình độ thạc sĩ; năm 2021, xây dựng chương trình đào tạo, làm thủ tục mở ngành đào tạo trình độ tiến sĩ. Phấn đấu từ năm 2022, đào tạo trình độ tiến sĩ; từ năm 2023 đến năm 2030, mở thêm 1-2 ngành mới đáp ứng nhu cầu xã hội.

2.3. Hoạt động đào tạo

– Đổi mới phương pháp giảng dạy và nội dung chương trình đào tạo:

+ Rà soát nội dung, chương trình đào tạo nhằm kịp thời cập nhật kiến thức mới, điều chỉnh đáp ứng yêu cầu đổi mới phương pháp đào tạo; áp dụng chương trình đào tạo tiên tiến; nghiên cứu tính liên quan giữa các ngành, chuyên ngành đào tạo để rút ngắn thời gian đào tạo đối với người học có nhu cầu được đào tạo nhiều ngành, chuyên ngành; bảo đảm tính liên thông giữa các trình độ và giữa các phương thức đào tạo, tạo điều kiện thuận lợi cho việc học tập suốt đời.

+ Thực hiện và nâng dần “chuẩn đầu ra” của Trường, đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng; đa dạng hoá các phương pháp và quy trình kiểm tra, đánh giá đảm bảo nghiêm túc, khách quan, chính xác và công bằng.

– Đổi mới công tác quản lý đào tạo và đảm bảo chất lượng:

+ Tổ chức công tác kiểm định chất lượng và thực hiện việc tự đánh giá để tiến tới đăng ký đánh giá ngoài. Hàng năm rà soát, chỉnh sửa, bổ sung và hoàn thiện hệ thống quy chế quản lý đào tạo và quản lý sinh viên cho phù hợp với điều kiện mới.

+ Áp dụng công nghệ hiện đại trong công tác quản lý; đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý tiếp cận công nghệ, quy trình đào tạo tiên tiến theo hướng chuyển từ “quản lý” sang “tư vấn và kiểm tra”.

– Tập trung nâng cao hơn nữa chất lượng đào tạo những chuyên ngành Trường có thế mạnh, từng bước đa dạng hóa các chuyên ngành đào tạo trong Trường, có tiếp cận chương trình của các trường đại học có uy tín ở Việt Nam và khu vực.Chú trọng phát triển đào tạo nhân lực trong một số lĩnh vực đột phá phù hợp với yêu cầu của từng giai đoạn. 

  2.4. Hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ

– Nghiên cứu, hoàn thiện bộ Đề cương chi tiết các ngành bậc đại học và lịch trình giảng dạy theo hệ thống tín chỉ, vào năm 2015. Hàng năm, mỗi bộ môn thực hiện ít nhất 1 đề tài cấp trường; Trường thực hiện từ 1-2 đề tài cấp bộ, ngành.

– Từ năm 2014, hàng năm, mỗi tiến sỹ, nghiên cứu sinh có ít nhất 02 bài báo khoa học được đăng trên các Tạp chí chuyên ngành. Đến năm 2016, hoàn thành việc biên soạn hệ thống giáo trình, tài liệu thuộc các môn chuyên ngành; năm 2020, hoàn thành việc biên soạn toàn bộ hệ thống giáo trình của tất cả các ngành.

2.5. Hoạt động hợp tác quốc tế

–  Liên kết với các trường nước ngoài có uy tín để triển khai các dự án hợp tác liên kết đào tạo quốc tế, tổ chức đào tạo theo hình thức du học tại chỗ, tiếp nhận sinh viên quốc tế, thực tập sinh có nhu cầu thực tập tại Việt Nam, trên cơ sở đó tiếp cận các chương trình đào tạo tiên tiến của nước ngoài áp dụng vào nhà trường. Đồng thời bồi dưỡng nâng cao trình độ giảng viên của nhà trường qua tham gia các chương trình hợp tác quốc tế. Đến 2020, xây dựng một số chương trình đào tạo quốc tế giảng dạy bằng ngoại ngữ theo tiêu chuẩn quốc tế, có thể liên thông được với các trường đại học của nước ngoài và hướng đến sinh viên quốc tế.

– Nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ, hợp tác tổ chức hội nghị, hội thảo khoa học quốc tế; thực hiện dự án hợp tác, giúp đỡ Trường Cao đẳng Tài chính Bắc Lào theo hiệp định ký kết giữa 2 Bộ: Bộ Tài chính Việt Nam và Bộ Tài chính Lào. Xây dựng và triển khai chương trình liên kết đào tạo tại Lào.

–  Liên kết thư viện, trao đổi thông tin phục vụ hoạt động đào tạo, khoa học công nghệ; trao đổi các ấn phẩm, tài liệu và kết quả hoạt động đào tạo, khoa học công nghệ với các cơ sở đào tạo nước ngoài; từng bước thực hiện việc trao đổi giảng viên, nghiên cứu viên, người học với các trường đại học nước ngoài.

 2.6. Cơ sở vật chất – kỹ thuật và quản lý tài chính

– Tập trung thực hiện dự án mở rộng Trường tại khu đất mới với quy mô lớn, hiện đại với đầy đủ hệ thống giảng đường, hệ thống nhà làm việc, trung tâm nghiên cứu, hệ thống phòng thực hành, khu giáo dục thể chất, khu ký túc xá.

– Tiến hành cải tạo, sửa chữa cơ sở vật chất hiện có đáp ứng  yêu cầu giảng dạy và học tập trong giai đoạn trước mắt. Xây dựng kế hoạch cụ thể nhằm khai thác tối đa trang thiết bị, cơ sở vật chất, tăng cường quản lý tài sản và sử dụng có hiệu quả tài sản hiện có, thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí theo quy định của Luật quản lý tài sản nhà nước và các văn bản có liên quan.

– Từng bước hiện đại hóa công nghệ thông tin của trường theo hướng phát triển hệ thống mạng thông tin, mạng máy tính, phần mềm quản lý đào tạo; xây dựng thư viện điện tử; hoàn thiện cơ sở dữ liệu về hệ thống thông tin quản lý, giảng dạy, nghiên cứu khoa học, trang bị các phần mềm thực hành phục vụ cho các phòng học đa năng nhằm nâng cao khả năng ứng dụng vào các hoạt động đào tạo, quản lý của trường.

– Xây dựng các quy định để nâng cao chất lượng công tác quản lý tài chính, tiếp tục sửa đổi, bổ sung nhằm hoàn thiện Quy chế tài chính nội bộ của Trường.  Phấn đấu nguồn thu sự nghiệp năm 2015 tăng khoảng 20% so với năm 2010, năm 2020 tăng khoảng 30% so với năm 2015, năm 2030 tăng khoảng 50% so với năm 2020. Tỷ lệ nguồn thu đạt khoảng 60 % nhu cầu chi thường xuyên của Trường. Trong giai đoạn 2014 – 2020, đảm bảo được nguồn vốn chi đầu tư phát triển trên 1.300 tỷ đồng để thực hiện dự án đầu tư mở rộng Trường.

 3. GIẢI PHÁP VÀ KẾ HOẠCH THỰC HIỆN

3.1. Công tác tổ chức cán bộ

– Giai đoạn 2013 – 2015:

+ Xây dựng Đề án phát triển và sử dụng đội ngũ giai đoạn 2013 – 2020 và định hướng đến năm 2030; củng cố hoạt động và kiện toàn cơ cấu tổ chức các đơn vị thuộc Trường đã có; bố trí, sắp xếp, bổ sung, cân đối nguồn nhân lực cho việc sử dụng đội ngũ viên chức quản lý giáo dục và phục vụ đào tạo một cách tối ưu; bố trí công việc phù hợp với khả năng của từng người, tạo điều kiện phát huy cao nhất sở trường cá nhân.

+ Xây dựng Đề án đào tạo, bồi dưỡng, tăng cường năng lực đội ngũ giảng viên và viên chức quản lý; Đề án tuyển dụng, điều động, luân chuyển viên chức; Đề án quy hoạch lãnh đạo quản lý và khoa học, cán bộ chủ chốt các đơn vị của Trường giai đoạn 2013 – 2020 và định hướng năm 2030; Đề án và tổ chức tuyển dụng viên chức hợp lý theo đúng chuyên ngành đào tạo, yêu cầu của công việc, chức năng, nhiệm vụ của từng đơn vị và theo quá trình phát triển tổ chức bộ máy trong từng giai đoạn. 

– Giai đoạn 2016 – 2020:

+ Xây dựng kế hoạch và phương pháp đánh giá khách quan, trung thực đối với công chức lãnh đạo, viên chức giảng dạy và quản lý; hệ thống chỉ số đánh giá chất lượng đội ngũ công chức, viên chức thông qua khối lượng giờ giảng đảm nhận, các công trình nghiên cứu khoa học, sáng kiến, lề lối làm việc, biên soạn các tài liệu, giáo trình, quỹ thời gian dành cho học tập, nghiên cứu khoa học, tự đào tạo, đảm bảo khoa học, chính xác.

+ Chuẩn hóa tiêu chuẩn các chức danh lãnh đạo quản lý các đơn vị của nhà trường. Xây dựng cơ chế khuyến khích vật chất động viên công chức, viên chức nhà trường học tập nâng cao trình độ, đặc biệt đối với giảng viên đi học tập nâng cao trình độ ở nước ngoài. Chú trọng triển khai tốt việc cải cách hành chính trong quản lý và phục vụ; hoàn thiện quy chế thi đua khen thưởng đối với công chức, viên chức và chế độ công tác của giảng viên

– Giai đoạn 2021 – 2030: xây dựng đề án thành lập Viện nghiên cứu, các khoa, các doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp thuộc Trường theo hướng vừa độc lập, vừa liên kết, đảm bảo tính thống nhất trong toàn Trường. Tiếp tục xây dựng, bồi dưỡng đội ngũ giảng viên, nghiên cứu viên đủ mạnh để sau 2030 xây dựng Trường  trở thành trường đại học theo định hướng kết hợp đào tạo với nghiên cứu khoa học.

3.2. Công tác đào tạo

 – Giai đoạn 2013 – 2015:

 + Rà soát, đổi mới chương trình đào tạo, nội dung giảng dạy trên cơ sở ý kiến đóng góp của giảng viên, sinh viên, đại diện cựu sinh viên, các nhà tuyển dụng và kinh nghiệm của các cơ sở đào tạo khác.

 + Thường xuyên đổi mới nội dung và phương pháp giảng dạy, học tập. Đầu tư và sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất phục vụ đào tạo và nghiên cứu khoa học, trong đó chú trọng việc sử dụng các trang thiết bị phục vụ, hệ thống thông tin – thư viện, phòng thực hành.

+ Nâng cao năng lực chuyên môn của đội ngũ giảng viên, viên chức quản lý, phục vụ đào tạo thông qua các chương trình đào tạo, bồi dưỡng thích hợp; đảm bảo đội ngũ giảng viên, viên chức nhà trường tiếp cận nhanh, thực hiện tốt yêu cầu đổi mới công tác phát triển đào tạo.

+ Triển khai xây dựng ngân hàng đề thi, bộ đề thi trắc nghiệm cho những môn học thuộc chương trình đào tạo trình độ đại học; hoàn thiện Báo cáo tự đánh giá chất lượng giáo dục của nhà trường và xây dựng Đề án Áp dụng công nghệ hiện đại trong công tác quản lý đào tạo;

– Giai đoạn 2016 – 2020:

+ Năm 2016, xây dựng Đề án kiểm định và đăng ký đánh giá ngoài; năm 2017, tổng kết công tác đào tạo theo hệ thống tín chỉ. Mở rộng đào tạo theo hệ thống tín chỉ cho tất cả các hệ đào tạo. Chuẩn bị các điều kiện, đề nghị Bộ Giáo dục và Đào tạo cấp phép đào tạo sau đại học; mở thêm ngành đào tạo Luật kinh tế, Marketing, Tiếng Anh thương mại, đại học từ xa.

+ Thực hiện đổi mới toàn diện việc dạy và học ngoại ngữ trong nhà trường theo Kế hoạch triển khai Đề án Ngoại ngữ quốc gia 2020 trong các cơ sở giáo dục đại học giai đoạn 2012 – 2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

+ Nghiên cứu từng bước đưa vào áp dụng một số chương trình đào tạo tiên tiến của nước ngoài; đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ hướng đến mục tiêu đào tạo sau đại học vào năm 2018.

+ Tích cực triển khai các chương trình đào tạo liên kết và tích cực tìm kiếm các đối tác có thế mạnh về đào tạo đại học, sau đại học có uy tín ở trong và ngoài nước về lĩnh vực kinh tế, tài chính, kế toán, quản trị kinh doanh, thẩm định giá…để liên kết.

– Giai đoạn 2021 – 2030: hoàn thiện các điều kiện và tiến hành các thủ tục để xin phép đào tạo tiến sỹ vào năm 2022; ổn định quy mô và nâng cao chất lượng đào tạo; xây dựng Đề án liên kết với trường đại học nước ngoài đào tạo cử nhân tài năng.

3.3. Công tác nghiên cứu khoa học và công nghệ

– Giai đoạn 2013 – 2015:

+ Rà soát hoàn thiện Quy chế tổ chức và quản lý hoạt động khoa học và công nghệ thuộc trường; thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học trong đổi mới phương pháp giảng dạy ở bộ môn, nhằm hoàn thiện việc chuyển đổi sang đào tạo theo hệ thống tín chỉ.

+ Tổ chức biên soạn hệ thống giáo trình các môn chuyên ngành bậc đại học, thư­ờng xuyên tổ chức các hội thảo khoa học tại tr­ường, mời các nhà khoa học, các chuyên gia các nhà hoạt động thực tiễn tham gia. Mặt khác, tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ, giảng viên tham dự các hội thảo khoa học do các tổ chức trong nước và nước ngoài tổ chức.

 + Tổ chức các hoạt động nghiên cứu khoa học trong sinh viên, có cơ chế đánh giá kết quả học tập của sinh viên trong từng môn học thông qua đánh giá  đề tài chuyên sâu của sinh viên về môn học đó.

+ Tăng cư­ờng quan hệ và xúc tiến việc chuyển giao công nghệ, kết quả nghiên cứu khoa học cho các doanh nghiệp, công tác xuất bản và đăng tải kết quả nghiên cứu trên các tạp chí của Trung ­ương và địa ph­ương.

– Giai đoạn 2016 – 2020:

+ Xây dựng đề án đổi mới phương pháp nghiên cứu khoa học; xây dựng các chương trình tư vấn doanh nghiệp, các chương trình nghiên cứu triển khai và hợp tác chuyên gia tư vấn khoa học công nghệ. Chuẩn bị các điều kiện và thực hiện các thủ tục để được cấp phép thành lập Tạp chí Tài chính – Quản trị kinh doanh.

+ Gắn kết hoạt động nghiên cứu khoa học và đào tạo, đặc biệt là đào tạo sau đại học. Ứng dụng kết quả các công trình nghiên cứu khoa học vào đào tạo, vào thực tiễn của địa phương, thông qua các hợp đồng nghiên cứu khoa học.

– Giai đoạn 2021 – 2030: mở rộng và nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác nghiên cứu khoa học và công nghệ gắn với đào tạo và thực tiễn, xã hội hoá kết quả nghiên cứu.

3.4. Công tác hợp tác quốc tế

– Giai đoạn 2013 – 2015:

+ Năm 2015, xây dựng đề án hợp tác quốc tế đào tạo đại học tại Lào (Trường Cao đẳng Tài chính Bắc Lào, LuongPraBang, Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào). Nghiên cứu, tìm kiếm đối tác là trường đại học nước ngoài có uy tín để thực hiện liên kết đào tạo quốc tế trình độ thạc sĩ. Tích cực tạo nguồn tài chính cho hợp tác quốc tế, một mặt sử dụng nguồn quỹ chi tiêu nội bộ, mặt khác chủ động khai thác các nguồn tài trợ trong và ngoài nước.

+ Đầu t­ư kinh phí cho đội ngũ công chức, viên chức quản lý và giảng viên đi học tập nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng quản lý, điều hành và giảng dạy ở những n­ước tiên tiến; chú trọng xây dựng, phát triển đội ngũ viên chức nghiên cứu khoa học có trình độ ngoại ngữ và chuyên môn cao cho hoạt động hợp tác quốc tế; ưu tiên tuyển chọn những người có trình độ ngoại ngữ cao đối với giảng viên các ngành đào tạo chủ lực của nhà trường. Có cơ chế bắt buộc về chuẩn ngoại ngữ đối với giảng viên để giảng viên có thể tham gia vào các hoạt động hợp tác quốc tế.

– Giai đoạn 2016 – 2020: năm 2016, xây dựng đề án và xin phép liên kết đào tạo quốc tế cấp bằng thạc sĩ với một trường đại học nước ngoài; củng cố, phát triển hợp tác quốc tế trong lĩnh vực đào tạo với các nước trong khu vực và trên thế giới.

– Giai đoạn 2021 – 2030: Mở rộng và nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác hợp tác quốc tế trên lĩnh vực nghiên cứu khoa học, xã hội hóa kết quả nghiên cứu khoa học – công nghệ.

 3.5. Cơ sở vật chất – kỹ thuật và quản lý tài chính

Giai đoạn 2013 – 2015:

+ Tiến hành cải tạo, sửa chữa Cơ sở 1, một số hạng mục công trình đã xuống cấp; tăng cường nguồn lực nhất là nhân lực cho công tác quản lý Dự án của Trường, tập trung triển khai xây dựng một số hạng mục mang tính cấp thiết của dự án mở rộng Trường tại khu đất mới; triển khai việc xây dựng thư viện điện tử, trang bị các phần mềm thực hành phục vụ cho các phòng học đa năng, phòng thực hành nghiệp vụ trên cơ sở ứng dụng hạ tầng công nghệ thông tin có sẵn của trường.

+ Tiến hành rà soát, sửa đổi Quy chế chi tiêu nội bộ của trường phù hợp với tình hình của từng giai đoạn phát triển, tập trung hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính cho các trung tâm dịch vụ trực thuộc bộ máy của Trường. Xây dựng quy chế quản lý và sử dụng tài sản nhằm khai thác tối đa trang thiết bị, cơ sở vật chất, tăng cường quản lý tài sản và sử dụng có hiệu quả tài sản hiện có. Xây dựng đề án hiện đại hoá công nghệ thông tin giai đoạn 2016 – 2020, đề án ứng dụng các phương tiện nghe nhìn hiện đại trang bị cho các phòng học. Hoàn thiện hệ thống phần mềm quản lý đào tạo phục vụ cho việc quản lý đào tạo theo hệ thống tín chỉ.

Giai đoạn 2016 – 2020:

+ Tiếp tục tập trung thực hiện dự án mở rộng Trường trên khu đất mới đã được Uỷ ban Nhân dân tỉnh Hưng Yên cấp. Đến năm 2020 phấn đấu hoàn thành toàn bộ các hạng mục xây dựng của dự án. Thực hiện đề án hiện đại hoá công nghệ thông tin giai đoạn 2016 – 2020, đề án tăng cường thiết bị về công nghệ thông tin hiện đại trang bị cho các phòng học; tiếp tục hoàn thiện thư viện điện tử, hoàn thiện cơ sở dữ liệu về thông tin quản lý, giảng dạy, nghiên cứu khoa học.

+  Thực hiện đầu tư trang thiết bị, nâng cấp hệ thống mạng, giáo trình, tài liệu kỹ thuật số phục vụ cho đào tạo theo phương thức E–Learning; tiếp tục thực hiện cơ chế quản lý tài chính theo quy định của Nhà nước đối với đơn vị sự nghiệp công lập.

Giai đoạn 2021 – 2030: 

+  Hiện đại hoá trang thiết bị phục vụ quản lý, giảng dạy và học tập tại các phòng làm việc, giảng đường, khu ký túc xá tại khu đất mới của trường.

+ Xây dựng cơ chế tài chính theo nội dung Kết luận số 37-TB/W ngày 26 tháng 5 năm 2011 của Bộ Chính trị về “Đổi mới cơ chế hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập, đẩy mạnh xã hội hóa một số loại hình dịch vụ sự nghiệp công”, Nghị quyết số 40/NQ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ ban hành chương trình hành động thực hiện Kết luận số 37 để đảm bảo nguồn kinh phí đáp ứng nhiệm vụ chuyên môn và đầu tư phát triển cơ sở vật chất đáp ứng mục tiêu, yêu cầu phê duyệt tại Chiến lược.

– Từ năm 2021 đến năm 2030, phấn đấu là đơn vị đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên theo đúng chủ trương của Đảng và Nhà nước đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ.

– Đảm bảo đủ kinh phí thường xuyên cho hoạt động của Trường, chú trọng nâng cao thu nhập và đời sống đối với công chức, viên chức nhà trường.

 Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Trường Đại học Tài chính – Quản trị kinh doanh chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan căn cứ Quyết định này hoàn thiện Đề án chi tiết và tổ chức triển khai thực hiện Chiến lược, báo cáo Bộ Tài chính tình hình, kết quả triển khai thực hiện Chiến lược hàng năm.

2. Vụ Kế hoạch – Tài chính chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan trình Bộ Tài chính xem xét bố trí kinh phí thực hiện Chiến lược.

3. Vụ Tổ chức cán bộ chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan kiểm tra đôn đốc việc thực hiện Chiến lược theo đúng tiến độ, định kỳ có đánh giá, báo cáo Bộ kết quả thực hiện.

4. Các đơn vị thuộc Bộ theo đúng chức năng của mình có trách nhiệm phối hợp, hỗ trợ Trường Đại học Tài chính – Quản trị kinh doanh trong việc triển khai Chiến lược.

 Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Hiệu trưởng Trường Đại học Tài chính – Quản trị kinh doanh, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Chánh Văn phòng Bộ Tài chính và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

– Như điều 3;

– Lưu VT, TCCB (65 bản).

   BỘ TRƯỞNG

Đã ký

 

 

   Đinh Tiến Dũng

 

                          

 

                                                                             

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bản in

 

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *