Đại học Tài chính – Kế toán





Đại học Tài chính - Kế toán

          BỘ TÀI CHÍNH

          –––––––––

       Số:  964 QĐ-BTC

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

  Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

–––––––––––––––––––––––

       Hà Nội, ngày 03 tháng 5 năm 2013

 

 

 

 

 

 

                                                                            QUYẾT ĐỊNH

                                                 Phê duyệt Chiến lược phát triển Trường Đại học

                             Tài chính – Kế toán giai đoạn 2013-2020 và định hướng đến năm 2030

                                                                         ––––––––––––––––

                                                              BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Quyết định số 58/2010/QĐ-TTg ngày 22 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành “Điều lệ trường đại học”;

 Xét đề nghị của Hiệu trưởng Trường Đại học Tài chính – Kế toán, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Chiến lược phát triển Trường Đại học Tài chính – Kế toán giai đoạn 2013 – 2020 và định hướng đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau đây:

1. MỤC TIÊU

– Xây dựng Trường Đại học Tài chính – Kế toán trở thành cơ sở đào tạo đại học, sau đại học theo định hướng nghề nghiệp ứng dụng ngang tầm với các trường đại học có uy tín ở Việt Nam và khu vực trong lĩnh vực đào tạo, nghiên cứu khoa học và tư vấn về khoa học kinh doanh, quản lý và pháp luật kinh tế; thực hiện tốt sứ mạng cung cấp cho người học các chương trình đào tạo chất lượng cao; đồng thời chuyển giao những kết quả nghiên cứu khoa học vào thực tiễn, góp phần phát triển nguồn nhân lực phục vụ cho công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu.

– Xây dựng cơ cấu tổ chức bộ máy hợp lý, năng động; đội ngũ cán bộ đủ năng lực, đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học; đồng thời đáp ứng yêu cầu đặt ra của chiến lược phát triển Trường giai đoạn 2013-2020 và định hướng đến năm 2030.

– Duy trì và phát triển quy mô đào tạo hợp lý; tập trung nâng cao chất lượng đào tạo (giá trị cốt lõi quan trọng của Trường) và hiện đại hóa quy trình đào tạo; mở rộng hoạt động liên kết đào tạo và nghiên cứu khoa học với các tổ chức có uy tín trong và ngoài nước.  

– Đa dạng hoá các loại hình đào tạo, bồi dưỡng, nghiên cứu khoa học, công nghệ đáp ứng nhu cầu của xã hội;

– Tranh thủ các nguồn lực để tăng cường xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại đáp ứng nhu cầu nâng cao chất lượng đào tạo, nghiên cứu khoa học, quản lý, ứng dụng thực tế và các hoạt động khác của Trường.

– Ổn định và nâng cao đời sống cán bộ, viên chức.

 2. NỘI DUNG

2.1. Tổ chức bộ máy và đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức

– Giai đoạn 2013 – 2015: củng cố và kiện toàn cơ cấu tổ chức bộ máy theo hướng phân rõ chức năng, nhiệm vụ nhằm đạt hiệu quả trong hoạt động, đồng thời chuẩn bị điều kiện để thành lập một số đơn vị thuộc Trường.

– Giai đoạn 2016 – 2020: đổi mới tổ chức bộ máy của Trường theo hướng tinh gọn, hoạt động hiệu quả, tiếp tục thành lập thêm một số đơn vị thuộc Trường; xây dựng quy hoạch cán bộ lãnh đạo và cán bộ khoa học chủ chốt; xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, viên chức, có giải pháp tích cực để đào tạo giảng viên trẻ đảm trách tốt công tác giảng dạy và nghiên cứu khoa học.

– Đến năm 2020: có 80 % giảng viên đạt trình độ sau đại học, trong đó có 70% thạc sĩ, 10% tiến sĩ; có ít nhất 02 phó giáo sư; 10% có khả năng giảng dạy bằng tiếng nước ngoài. Đến năm 2030: có 80 % giảng viên đạt trình độ sau đại học, trong đó có 60% thạc sĩ, 20% tiến sĩ; có 12 phó giáo sư; 20% có khả năng giảng dạy bằng tiếng nước ngoài.

– Giai đoạn 2021 – 2030: xây dựng tổ chức bộ máy của Trường bao gồm: các khoa; các doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp vừa độc lập, vừa có tính liên kết chặt chẽ trong Trường.

 2.2. Quy mô, loại hình đào tạo

 – Duy trì và phát triển quy mô đào tạo đến năm 2015 đạt 7.000 sinh viên, năm 2020 đạt 10.000 sinh viên và 2030 có khoảng 15.000 sinh viên phù hợp với điều kiện phát triển đội ngũ giảng viên, viên chức quản lý giáo dục.

–  Đa dạng hoá và nâng cao chất lượng các loại hình đào tạo: chính quy tập trung, vừa làm vừa học, đại học bằng hai, liên thông đại học và liên kết đào tạo với nước ngoài. Từ năm 2013 giảm dần quy mô đào tạo cao đẳng hệ chính quy để đến năm 2014 không còn đào tạo liên thông từ trung cấp lên cao đẳng và đến năm 2020 không còn đào tạo bậc cao đẳng. Từ năm 2017 bắt đầu đào tạo sau đại học. Từng bước tăng nhanh quy mô đào tạo trình độ đại học hệ chính quy với chất lượng cao, đồng thời đáp ứng yêu cầu đào tạo hệ không chính quy, văn bằng 2 và liên thông lên đại học với chỉ tiêu tuyển sinh và quy mô đào tạo thích hợp.

– Tập trung nâng cao hơn nữa chất lượng đào tạo những chuyên ngành Trường có thế mạnh, từng bước đa dạng hóa các chuyên ngành đào tạo trong Trường, có tiếp cận chương trình của các trường đại học có uy tín ở Việt Nam và khu vực.Chú trọng phát triển đào tạo nhân lực trong một số lĩnh vực đột phá phù hợp với yêu cầu của từng giai đoạn. 

– Chương trình và quy trình đào tạo được điều chỉnh theo hướng lấy người học là trung tâm của quá trình đào tạo; đón đầu các nhu cầu về phát triển ngành, chuyên ngành mới trong tương lai để đào tạo.

2.3. Hoạt động đào tạo

– Đổi mới phương pháp giảng dạy và nội dung chương trình đào tạo:

+ Rà soát nội dung, chương trình đào tạo nhằm kịp thời cập nhật kiến thức mới, điều chỉnh đáp ứng yêu cầu đổi mới phương pháp đào tạo; áp dụng chương trình đào tạo tiên tiến; 

+ Nghiên cứu tính liên quan giữa các ngành, chuyên ngành đào tạo để rút ngắn thời gian đào tạo đối với người học có nhu cầu được đào tạo nhiều ngành, chuyên ngành;

+ Thực hiện và nâng dần “chuẩn đầu ra” của Trường, đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng;

+ Đa dạng hoá các phương pháp và quy trình kiểm tra, đánh giá đảm bảo nghiêm túc, khách quan, chính xác và công bằng.

– Đổi mới công tác quản lý đào tạo và đảm bảo chất lượng:

+ Tổ chức công tác kiểm định chất lượng và thực hiện việc tự đánh giá để tiến tới đăng ký đánh giá ngoài;

+ Áp dụng công nghệ hiện đại trong công tác quản lý; đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý tiếp cận công nghệ, quy trình đào tạo tiên tiến theo hướng chuyển từ “quản lý” sang “tư vấn và kiểm tra”;

+ Hàng năm rà soát, chỉnh sửa, bổ sung và hoàn thiện hệ thống quy chế quản lý đào tạo và quản lý sinh viên cho phù hợp với điều kiện mới.

2.4. Hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ

– Hoàn thiện bộ Đề cương chi tiết các ngành bậc đại học và lịch trình giảng dạy theo hệ thống tín chỉ, vào năm 2015.

– Hoàn thành việc biên soạn hệ thống giáo trình, tài liệu thuộc các môn chuyên ngành vào năm 2015; hoàn thành việc biên soạn toàn bộ hệ thống giáo trình của tất cả các ngành vào năm 2020.

– Từ 2013 – 2017, hàng năm, mỗi tiến sỹ, nghiên cứu sinh có 03 bài báo khoa học được công bố trên các Tạp chí chuyên ngành.

– Từ năm 2017, xây dựng chương trình đào tạo, mở ngành đào tạo trình độ Thạc sỹ.

– Từ 2020, xây dựng chương trình đào tạo trình độ Tiến sỹ.

– Hàng năm, mỗi bộ môn chuyên môn có 1 đề tài khoa học cấp trường, nhà trường có 1-2 đề tài nghiên cứu khoa học cấp tỉnh, ngành.

2.5. Hoạt động hợp tác quốc tế

–  Liên kết đào tạo với các trường đại học có uy tín trong nước và khu vực.Đến 2020, xây dựng một số chương trình đào tạo quốc tế giảng dạy bằng ngoại ngữ theo tiêu chuẩn quốc tế, có thể liên thông được với các trường đại học; hướng đến sinh viên quốc tế.

– Nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ, hợp tác tổ chức hội nghị, hội thảo khoa học quốc tế; tổ chức tư vấn, đầu tư phát triển cơ sở vật chất, phòng thực hành, trang thiết bị phục vụ hoạt động đào tạo, khoa học công nghệ và các hoạt động giáo dục khác trong Trường.

–  Đào tạo, bồi dưỡng giảng viên, nghiên cứu viên và công chức, viên chức của Trường; từng bước thực hiện việc trao đổi giảng viên, nghiên cứu viên, người học với các trường đại học trong và ngoài nước.

– Liên kết thư viện, trao đổi thông tin phục vụ hoạt động đào tạo, khoa học công nghệ; trao đổi các ấn phẩm, tài liệu và kết quả hoạt động đào tạo, khoa học công nghệ.

– Liên kết đào tạo sinh viên cho nước Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào, Vương quốc Cămpuchia và các nước khác trong khu vực.

2.6. Cơ sở vật chất – kỹ thuật và quản lý tài chính

– Đẩy mạnh thực hiện Dự án đầu tư phát triển cơ sở vật chất trường đại học: đến 2015, đền bù giải phóng mặt bằng xây mới các hạng mục mang tính cấp thiết, đầu tư nâng cấp sửa chữa các hạng mục công trình cũ..; đến 2020, hoàn thành toàn bộ Dự án.

– Đảm bảo đầy đủ các phòng thực hành vi tính, thực hành ngoại ngữ, thực hành nghiệp vụ chuyên môn theo yêu cầu đào tạo. Tất cả các phòng học đều được trang bị đầy đủ máy chiếu đa phương tiện và máy vi tính nối mạng.

– Xây dựng hoàn chỉnh một mạng thông tin truyền thông nội bộ kết nối toàn trường; chuẩn bị các điều kiện và tiến tới xây dựng hệ thống e-learning để đào tạo qua mạng.

– Xây dựng trung tâm tài nguyên thông tin điện tử (Cơ sở dữ liệu) bao gồm hệ thống quản lý tài nguyên số, hệ thống quản lý nghiệp vụ thư viện, hệ thống tạo lập, cung cấp tài nguyên thông tin nhằm tập trung khai thác, lưu trữ tất cả các tài liệu, thông tin phục vụ công tác quản lý, giảng dạy, nghiên cứu của Trường, đồng thời là nơi cung cấp học liệu điện tử để phục vụ cho đào tạo theo phương thức e-learning.

 – Đổi mới cơ chế quản lý, sử dụng và khai thác tài sản, cơ sở vật chất, các  trang thiết bị nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế theo quy định của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn, sửa đổi, bổ sung có liên quan.

– Từng bước hoàn thiện và nâng cao chất lượng công tác quản lý tài chính: tiếp tục sửa đổi, bổ sung nhằm hoàn thiện quy chế tài chính nội bộ của Trường.

– Hàng năm, nguồn kinh phí chi thường xuyên tăng tối thiểu 10%, nguồn thu học phí tăng bình quân 18% mỗi năm. Tỷ lệ nguồn thu đạt 50%- 60% nhu cầu chi thường xuyên.

– Nguồn thu từ các hoạt động nghiên cứu khoa học, đào tạo ngắn hạn, hoạt động tư vấn, dịch vụ đóng góp khoảng 10% tổng số nguồn thu tài chính. Đảm bảo được nguồn vốn chi đầu tư phát triển trên một nghìn tỷ đồng trong giai đoạn 2013-2020 để thực hiện dự án đầu tư phát triển Trường.

3. GIẢI PHÁP VÀ KẾ HOẠCH THỰC HIỆN

3.1. Công tác tổ chức cán bộ

– Giai đoạn 2013-2015:

+ Xây dựng Đề án phát triển và sử dụng đội ngũ giai đoạn 2013 – 2020 và định hướng đến năm 2030; củng cố hoạt động và kiện toàn cơ cấu tổ chức các đơn vị thuộc Trường đã có; bố trí, sắp xếp, bổ sung, cân đối nguồn nhân lực cho việc sử dụng đội ngũ viên chức quản lý giáo dục và phục vụ đào tạo một cách tối ưu; bố trí công việc đúng với khả năng của từng người, tạo điều kiện để từng cá nhân phát huy cao nhất sở trường của mình.

+ Xây dựng Đề án đào tạo, bồi dưỡng, tăng cường năng lực đội ngũ cán bộ, giảng viên và viên chức quản lý; Đề án tuyển dụng, điều chuyển, luân chuyển cán bộ; Đề án quy hoạch cán bộ lãnh đạo và cán bộ khoa học, cán bộ chủ chốt các đơn vị của Trường giai đoạn 2013 – 2020 và định hướng năm 2030;

+ Lập Đề án và tổ chức tuyển dụng viên chức hợp lý theo quá trình phát triển tổ chức bộ máy của từng giai đoạn. Tuyển chọn đúng chuyên môn theo yêu cầu của công việc và phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của từng đơn vị để bộ máy tinh gọn và hoạt động hiệu quả.

– Giai đoạn 2016 – 2020: xây dựng kế hoạch và phương pháp đánh giá một cách khoa học đối với hoạt động của viên chức quản lý giáo dục, giảng dạy của giảng viên; chú trọng triển khai tốt việc cải cách hành chính trong quản lý và phục vụ; xây dựng hệ thống chỉ số đánh giá chất lượng của đội ngũ công chức, viên chức thông qua khối lượng giờ giảng đảm nhận, các công trình nghiên cứu khoa học, sáng kiến cải tiến lề lối làm việc, biên soạn các tài liệu, giáo trình; quỹ thời gian dành cho học tập, nghiên cứu khoa học, tự đào tạo, đảm bảo khoa học, chính xác.

– Giai đoạn 2021 – 2030: xây dựng đề án thành lập các khoa, các doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp thuộc Trường theo hướng vừa độc lập, vừa liên kết, đảm bảo tính thống nhất trong toàn Trường.

3.2. Công tác đào tạo

– Giai đoạn 2013 – 2015:

+ Rà soát, đổi mới chương trình đào tạo, nội dung giảng dạy trên cơ sở ý kiến đóng góp của giảng viên, của sinh viên và của đại diện cựu sinh viên, đặc biệt là các nhà tuyển dụng.

+ Thường xuyên đổi mới nội dung và phương pháp giảng dạy, học tập. Đầu tư và sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất phục vụ đào tạo và nghiên cứu khoa học, trong đó chú trọng việc sử dụng các trang thiết bị phục vụ, hệ thống thông tin – thư viện, phòng thực hành.

– Nâng cao năng lực chuyên môn của đội ngũ giảng viên, viên chức quản lý, phục vụ đào tạo thông qua các chương trình đào tạo, bồi dưỡng thích hợp; đảm bảo đội ngũ giảng viên, viên chức nhà trường tiếp cận nhanh, thực hiện tốt yêu cầu đổi mới công tác phát triển đào tạo.

– Giai đoạn 2016 – 2020:

+ Thực hiện đổi mới toàn diện việc dạy và học ngoại ngữ trong nhà trường theo Kế hoạch triển khai Đề án Ngoại ngữ quốc gia 2020 trong các cơ sở giáo dục đại học giai đoạn 2012-2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

+ Nghiên cứu từng bước đưa vào áp dụng một số chương trình đào tạo tiên tiến của nước ngoài; đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ hướng đến mục tiêu đến năm 2017-2018, bắt đầu thực hiện chương trình đào tạo sau đại học.

+ Tích cực triển khai các chương trình đào tạo liên kết và tích cực tìm kiếm các đối tác có thế mạnh về đào tạo đại học và sau đại học có uy tín ở trong và ngoài nước để liên kết.

– Giai đoạn 2021 – 2030: tiếp tục tập trung nâng cao chất lượng đào tạo.

3.3. Công tác nghiên cứu khoa học và công nghệ

– Giai đoạn 2013 – 2015:

+ Rà soát xây dựng mới Quy chế quản lý khoa học và ứng dụng thực tế trong Trường; mở rộng và phát triển năng lực nghiên cứu cho công chức, viên chức và giảng viên. Chuẩn bị các điều kiện theo quy định của pháp luật để sớm hình thành cơ quan báo chí (Tạp chí) của Trường.

+ Tổ chức các hình thức hoạt động khoa học công nghệ đa dạng nhằm thúc đẩy công tác nghiên cứu khoa học như: hội nghị, hội thảo chuyên môn; đăng cai tổ chức các hội nghị, hội thảo do các bộ, ngành và các đơn vị tổ chức.

+ Xây dựng cơ chế khuyến khích, động viên đối với các công trình nghiên cứu khoa học mang tính thực tiễn, tính hiệu quả, tính khoa học cao. Đẩy mạnh hoạt động của Trung tâm Ứng dụng khoa học Tài chính – Kế toán – Kiểm toán.

– Giai đoạn 2016 – 2020:

+ Xây dựng đề án đổi mới phương pháp nghiên cứu khoa học; xây dựng các chương trình tư vấn doanh nghiệp, các chương trình nghiên cứu triển khai và cho thuê chuyên gia tư vấn khoa học công nghệ.

+ Gắn kết hoạt động nghiên cứu khoa học và đào tạo, đặc biệt là đào tạo sau đại học. Ứng dụng công trình nghiên cứu khoa học vào đào tạo, vào thực tiễn.

– Giai đoạn 2021 – 2030: mở rộng và nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác nghiên cứu khoa học và công nghệ gắn với đào tạo và thực tiễn, xã hội hoá kết quả nghiên cứu.

3.4. Công tác hợp tác quốc tế

Xây dựng Đề án hợp tác quốc tế giai đoạn 2013 – 2020 và định hướng đến năm 2030.

– Chủ động triển khai thực hiện hợp tác với các trường đại học trong và ngoài nước trên cơ sở đôi bên cùng có lợi,chú trọng nâng cao chất lượng hợp tác quốc tế ở tất cả các khâu, các mặt nhằm tranh thủ sự hỗ trợ tối đa của các tổ chức, cơ quan nghiên cứu khoa học trong và ngoài nước để phát triển sự nghiệp đào tạo và nghiên cứu khoa học của Trường.

– Chú trọng xây dựng, phát triển đội ngũ cán bộ khoa học có trình độ ngoại ngữ và chuyên môn cao cho hoạt động hợp tác quốc tế.

– Tích cực tạo nguồn tài chính cho hợp tác quốc tế, một mặt sử dụng nguồn quỹ chi tiêu nội bộ, mặt khác cần chủ động khai thác các nguồn tài trợ trong và ngoài nước, huy động đóng góp của người thụ hưởng.

– Chú trọng việc tuyển chọn và hỗ trợ việc học tập nâng cao trình độ ngoại ngữ đạt chuẩn để đủ điều kiện đi học tập bậc cao hơn ở nước ngoài. Ưu tiên tuyển chọn những người có trình độ ngoại ngữ cao đối với giảng viên các ngành đào tạo chủ lực của nhà trường. Có cơ chế bắt buộc về chuẩn ngoại ngữ đối với giảng viên để giảng viên có thể tham gia vào các hoạt động hợp tác quốc tế.

– Tăng cường cử giảng viên, công chức, viên chức quản lý giáo dục ra nước ngoài học tập và nghiên cứu; chủ động tìm kiếm và từng bước xây dựng mối quan hệ để mời chuyên gia các nước đến trường giảng dạy và nghiên cứu nhằm tạo điều kiện cho đội ngũ của trường có cơ hội tiếp cận trình độ khoa học kỹ thuật của khu vực và thế giới. Từng bước triển khai hình thức “du học tại chỗ” cho người học và giảng viên.

– Củng cố và phát triển quan hệ hợp tác với các cơ sở đào tạo có uy tín trong khu vực và thế giới. Từng bước kết nối hệ thống đào tạo của trường với các hệ thống đào tạo trong khu vực và trên thế giới.

3.5. Cơ sở vật chất – kỹ thuật và quản lý tài chính

– Tăng cường nguồn lực nhất là nhân lực cho công tác quản lý Dự án của trường, cho các phòng chức năng để xây dựng, thực hiện các dự án hiện có; đồng thời tìm kiếm các dự án để phục vụ cho việc phát triển trường.

– Căn cứ vào quy mô đào tạo và yêu cầu đào tạo của các chuyên ngành vào mỗi giai đoạn, lập kế hoạch và xây dựng, trang bị đầy đủ các phòng, thiết bị, phần mềm mô phỏng hoạt động của các chuyên ngành để đảm bảo nhu cầu thực hành của sinh viên, học viên, đảm bảo nhu cầu NCKH của giảng viên, sinh viên.

– Căn cứ vào diện tích đất, diện tích xây dựng có được vào mỗi giai đoạn cùng với quy mô đào tạo, quy mô về nhân sự, mô hình quản lý và nguồn lực tài chính của trường để trang bị các hệ thống hạ tầng kỹ thuật thông tin liên lạc, các loại phương tiện, thiết bị phục vụ công tác quản lý điều hành theo xu hướng hiệu quả, hiện đại, tiện nghi.

– Tranh thủ các nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước: Nguồn kinh phí thường xuyên, nguồn kinh phí chương trình mục tiêu Quốc gia, nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng…để phục vụ có hiệu quả các hoạt động của Trường.

– Trên cơ sở khung học phí nhà nước quy định, xác định mức thu cho từng đối tượng phù hợp, theo hướng xác định đầy đủ chi phí đào tạo.

– Tăng cường các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng, hoạt động tư vấn, dịch vụ đáp ứng nhu cầu thị trường lao động để tăng nguồn thu.

–  Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu khoa học ứng dụng, chuyển giao công nghệ có nguồn thu.

– Chủ động tiếp cận tham gia các dự án ngành nhằm nâng cao năng lực đào tạo, nghiên cứu khoa học và tăng nguồn thu cho trường.

– Tranh thủ tối đa sự hỗ trợ tài chính của các chương trình, các tổ chức trong và ngoài nước.

–  Đổi mới tư duy quản lý tài chính, cơ sở vật chất. Tăng cường hiệu quả công  tác quản lý tài chính, quản lý chặt chẽ các nguồn thu.

– Đẩy mạnh việc phân cấp quản lý theo hướng tăng cường tính tự chủ và chịu trách nhiệm cho các đơn vị trong nhà trường.

–  Phân bổ hợp lý và sử dụng hiệu quả các nguồn thu, tiết kiệm các khoản chi phí để tập trung tài chính cho các chương trình phát triển nhà trường.

– Xây dựng thực hiện thí điểm cơ chế tự chủ, tự đảm bảo kinh phí hoạt động thường xuyên, theo tinh thần Kết luận số 37-TB/TW ngày 26 tháng 5 năm 2011 của Bộ Chính trị về “Đổi mới cơ chế hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập, đẩy mạnh xã hội hoá một số loại hình dịch vụ sự nghiệp công”, Nghị quyết số 40/NQ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ ban hành chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Kết luận 37; từ năm 2013 đến năm 2020 là đơn vị tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động thường xuyên; từ năm 2021 đến năm 2030, phấn đấu là đơn vị đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên.

– Đảm bảo kinh phí thường xuyên cho hoạt động của Trường, trong đó không ngừng nâng cao thu nhập cho cán bộ, viên chức.

 Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Trường Đại học Tài chính – Kế toán chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan căn cứ Quyết định này hoàn thiện Đề án chi tiết và tổ chức triển khai thực hiện Chiến lược, báo cáo Bộ tình hình, kết quả triển khai thực hiện Chiến lược hàng năm.

2. Vụ Kế hoạch – Tài chính chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan trình Bộ xem xét bố trí kinh phí thực hiện Chiến lược.

3. Vụ Tổ chức cán bộ chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan kiểm tra đôn đốc việc thực hiện Chiến lược theo đúng tiến độ, định kỳ có đánh giá, báo cáo Bộ kết quả thực hiện.

4. Các đơn vị thuộc Bộ theo đúng chức năng của mình có trách nhiệm phối hợp, hỗ trợ Trường Đại học Tài chính – Kế toán trong việc triển khai Chiến lược.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Hiệu trưởng Trường Đại học Tài chính – Kế toán, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Chánh Văn phòng Bộ Tài chính và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

– Như điều 3;

– Lưu VT, TCCB (60 bản).

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

Đã ký

 

  Nguyễn Công Nghiệp

 

                           

 

                                                                          

 

     

 

 

 

 

 

 

 

                                                 

Bản in

 

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *