Chuyên đề 25 QUY ĐỊNH VỀ KIỂM TRA, GIÁM SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH GIÁ

Chuyên đề 25: QUY ĐỊNH VỀ KIỂM TRA, GIÁM SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH GIÁ

 ThS. Phạm Hồng Minh, Vũ Tuyết Oanh – Cục Quản lý Giá – Bộ Tài chính

Thẩm định giá được các nước trên thế giới xác định là sản phẩm của nền kinh tế thị trường, được phát triển và chấp nhận như một nghề nghiệp bắt đầu từ thập kỷ 40 Thế kỷ XX trở lại đây. Các nước ASEAN đã thành lập Hiệp hội thẩm định giá các nước ASEAN (viết tắt là AVA), các nước trên thế giới đã thành lập Uỷ ban Tiêu chuẩn Thẩm định giá quốc tế (nay là Hội đồng tiêu chuẩn thẩm định giá quốc tế – viết tắt là IVSC). Ở từng quốc gia, các doanh nghiệp thẩm định giá, các thẩm định viên về giá được hành nghề độc lập theo quy định của pháp luật và hoạt động trong tổ chức theo mô hình Hiệp hội nghề nghiệp.

Tại Việt Nam, nhu cầu về thẩm định giá ở nước ta mới xuất hiện từ những năm 1993-1994 của thế kỷ trước, khi nền kinh tế chuyển mạnh từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa có nhiều thành phần kinh tế. Đến nay, cùng với sự phát triển của nền kinh tế, nhu cầu về thẩm định giá tài sản trong xã hội ngày càng lớn, đặt ra yêu cầu phải đưa thẩm định giá tài sản trở thành một nghề – một loại hoạt động dịch vụ tư vấn mang tính chuyên nghiệp, độc lập, khách quan, đủ năng lực hoạt động nhằm bảo đảm cho nghề thẩm định giá phát huy tốt vai trò của mình, từ đó góp phần bảo đảm lợi ích chính đáng của các bên tham gia thị trường.

MỤC LỤC

25.1. Các căn cứ và bố cục Thông tư quy định về kiểm tra, giám sát và đánh giá chất lượng hoạt động thẩm định giá

Hoạt động thẩm định giá có chất lượng góp phần đảm bảo quyền lợi hợp pháp của các bên liên quan trong những giao dịch về tài sản như việc mua, bán, thế chấp, cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước, góp vốn, liên doanh, bảo đảm vốn vay ngân hàng, bảo hiểm, tính thuế, tài sản trong lĩnh vực tư pháp và các nhu cầu khác của xã hội; góp phần tích cực trong việc tiết kiệm chi tiêu NSNN trong đầu tư, mua sắm tài sản; chống lãng phí, thất thoát, tiêu cực trong hoạt động SXKD; đồng thời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của chủ tài sản, của các nhà đầu tư và của các bên có liên quan tham gia giao dịch; đáp ứng nhu cầu của xã hội khi nền kinh tế đã chuyển một cách cơ bản cơ chế giá hành chính sang cơ chế giá thị trường. Với tầm quan trọng như vậy, việc đánh giá chất lượng dịch vụ thẩm định giá do các doanh nghiệp thẩm định giá cung cấp là cần thiết.

25.1.1. Căn cứ pháp lý

Căn cứ theo Khoản 1 và Khoản 2 Điều 8 Luật Giá quy định về thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực giá, cụ thể:

1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước trong lĩnh vực giá trên phạm vi cả nước.

Bộ Tài chính chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước trong lĩnh vực giá.”

Điểm m khoản 2 Điều 5 Nghị định số 89/2013/NĐ-CP quy định thẩm quyển quản lý nhà nước về thẩm định giá, trong đó:“m) Tổng kết, đánh giá về hoạt động thẩm định giá; quy định về kiểm soát chất lượng hoạt động thẩm định giá và việc chấp hành các quy định của Nhà nước về thẩm định giá;”. Đây là nhiệm vụ hoàn toàn mới, hiện chưa có văn bản hướng dẫn về kiểm soát chất lượng hoạt động thẩm định giá.

25.1.2. Căn cứ thực tiễn

Để việc đánh giá chất lượng hoạt động thẩm định giá đảm bảo nguyên tắc minh bạch, công bằng, hiệu quả thì việc tăng cường sự quản lý nhà nước thông qua công tác kiểm tra trực tiếp các doanh nghiệp thẩm định giá là cần thiết. Đồng thời, công tác giám sát sự tuân thủ các quy định của pháp luật về thẩm định giá của các doanh nghiệp thẩm định giá và thẩm định viên về giá hành nghề cũng cần được tăng cường và thực hiện đầy đủ. căn cứ vào kết quả kiểm tra trực tiếp và giám sát, cơ quan nhà nước có thẩm quyền đánh giá tình hình tuân thủ pháp luật và các quy định có liên quan trong việc thực hiện và cung cấp dịch vụ thẩm định giá của doanh nghiệp thẩm định giá và thẩm định viên về giá hành nghề, hệ thống tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam.

Việc phát hiện, chấn chỉnh và xử lý kịp thời những sai phạm thông qua công tác kiểm tra, giám sát và đánh giá chất lượng hoạt động thẩm định giá của các doanh nghiệp sẽ thúc đẩy doanh nghiệp nâng cao chất lượng hoạt động thẩm định giá. Mặt khác, cũng góp phần tăng tính cạnh tranh lành mạnh trong nghề thẩm định giá.

Đồng thời, trên cơ sở kết quả đánh giá chất lượng hoạt động thẩm định giá, sẽ kịp thời sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật và tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam, bảo đảm tính khả thi của các quy định pháp luật này.

Xét thấy sự cần thiết phải ban hành quy định về kiểm tra, giám sát và đánh giá chất lượng hoạt động thẩm định giá, ngày 16/12/2016, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 323/2016/TT-BTC quy định về kiểm tra, giám sát và đánh giá chất lượng hoạt động thẩm định giá (sau đây gọi là Thông tư số 323/2016/TT-BTC).

25.1.3. Bố cục Thông tư quy định về kiểm tra, giám sát và đánh giá chất lượng hoạt động thẩm định giá

Bố cục Thông tư số 323/2016/TT-BTC quy định kiểm soát chất lượng hoạt động thẩm định giá có 3 Chương gồm 33 Điều và 02 Phụ lục, cụ thể:

Chương I: Quy định chung, gồm 5 Điều (từ Điều 1 đến Điều 5) quy định về phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng, mục đích, đối tượng và chi phí kiểm soát chất lượng hoạt động thẩm định giá.

– Chương II: Quy định cụ thể, gồm 24 Điều (từ Điều 6 dến Điều 29) được chia thành 4 Mục:

+ Mục 1: Giám sát chất lượng hoạt động thẩm định giá

+ Mục 2: Kiểm tra chất lượng hoạt động thẩm định giá

+ Mục 3: Hội đồng đánh giá chất lượng hoạt động thẩm định giá

+ Mục 4: Đánh giá và công nhận doanh nghiệp thẩm định giá

  • Chương III: Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành: gồm 04 Điều (từ Điều 30 đến Điều 33) quy định về trách nhiệm của doanh nghiệp thẩm định giá, trách nhiệm của Bộ Tài chính, trách nhiệm của Tổ chức nghề nghiệp về thẩm định giá và điều khoản thi hành.
  • Phụ lục: Phụ lục 1 quy định về quy trình kiểm tra chất lượng hoạt động thẩm định giá; Phụ lục 2 Bảng đánh giá chất lượng hoạt động thẩm định giá của doanh nghiệp thẩm định giá.

25.2. Khái niệm, mục đích, đối tượng kiểm tra, giám sát và đánh giá chất lượng hoạt động thẩm định giá

25.2.1. Các khái niệm

a) Khái niệm về kiểm tra hoạt động thẩm định giá

Kiểm tra hoạt động thẩm định giá là việc xem xét, đánh giá doanh nghiệp thẩm định giá đối với các nội dung như tuân thủ các quy định của pháp luật về thẩm định giá, Hệ thống Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam và các quy định của pháp luật có liên quan; Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện các quy định về kiểm tra, giám sát chất lượng hoạt động thẩm định giá tại doanh nghiệp thẩm định giá.

b) Khái niệm về giám sát hoạt động thẩm định giá

Giám sát hoạt động thẩm định giá là việc theo dõi, đánh giá sự tuân thủ các quy định của pháp luật về thẩm định giá, Hệ thống Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam và các pháp luật có liên quan của doanh nghiệp thẩm định giá và thẩm định viên về giá hành nghề.

c) Khái niệm về đánh giá chất lượng hoạt động thẩm định giá

Đánh giá chất lượng hoạt động thẩm định giá là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông qua kiểm tra, giám sát hoạt động thẩm định giá thực hiện việc chấm điểm chất lượng hoạt động thẩm định giá của các doanh nghiệp thẩm định giá.

25.2.2. Mục đích kiểm tra, giám sát và đánh giá chất lượng hoạt động thẩm định giá

a) Nâng cao chất lượng hoạt động thẩm định giá.

b) Phát hiện, chấn chỉnh và xử lý những sai phạm trong hoạt động thẩm định giá của doanh nghiệp thẩm định giá và thẩm định viên về giá hành nghề, ngăn ngừa các rủi ro trong hoạt động thẩm định giá.

c) Sửa đổi, bổ sung kịp thời các quy định của pháp luật về thẩm định giá, Hệ thống Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam.

d) Rà soát, kiến nghị để thống nhất áp dụng Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam trong hoạt động thẩm định giá theo quy định của pháp luật.

25.2.3. Đối tượng kiểm tra, giám sát và đánh giá chất lượng hoạt động thẩm định giá

a) Doanh nghiệp thẩm định giá và thẩm định viên về giá hành nghề.

b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện việc kiểm tra, giám sát và đánh giá chất lượng hoạt động thẩm định giá.

c) Tổ chức nghề nghiệp về thẩm định giá; cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

25.3. Kiểm tra hoạt động về thẩm định giá

25.3.1. Phạm vi, yêu cầu, thời hạn và thời gian kiểm tra hoạt động thẩm định giá

a) Phạm vi kiểm tra hoạt động thẩm định giá

Phạm vi kiểm tra hoạt động thẩm định giá bao gồm: Các tài liệu, hồ sơ liên quan đến điều kiện hoạt động của doanh nghiệp thẩm định giá và quản lý thẩm định viên về giá hành nghề tại doanh nghiệp; Các hồ sơ thẩm định giá do doanh nghiệp thực hiện như hồ sơ thẩm định giá được lựa chọn để kiểm tra là những hồ sơ đã được phát hành trong thời kỳ kiểm tra hoặc thời kỳ khác theo yêu cầu của cơ quan kiểm tra và các tài liệu, hồ sơ khác có liên quan trong quá trình kiểm tra.

b) Yêu cầu kiểm tra hoạt động thẩm định giá

Kiểm tra hoạt động thẩm định giá phải đảm bảo các yêu cầu sau: Tuân thủ các quy định của pháp luật về thẩm định giá; đảm bảo tính trung thực, độc lập, khách quan giữa Đoàn kiểm tra với doanh nghiệp được kiểm tra và tuân thủ các yêu cầu về bảo mật theo quy định của pháp luật.

c) Thời hạn kiểm tra hoạt động thẩm định giá

– Kiểm tra định kỳ được thực hiện đối với một doanh nghiệp thẩm định giá ít nhất một lần trong 4 năm tính từ ngày doanh nghiệp được Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá hoặc tính từ lần kiểm tra liền kề trước đó.

  • Kiểm tra đột xuất được thực hiện đối với doanh nghiệp thẩm định giá trong các trường hợp: Khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật về thẩm định giá; theo yêu cầu của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ; giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
  • d) Thời gian kiểm tra hoạt động thẩm định giá

Thời gian thực hiện kiểm tra hoạt động thẩm định giá đối với một doanh nghiệp thẩm định giá tối đa là 05 ngày làm việc. Trường hợp phức tạp có thể kéo dài thời gian kiểm tra nhưng không quá 10 ngày làm việc.

25.3.2. Tiêu chuẩn, quyền và nghĩa vụ của đối tượng được kiểm tra, thành viên Đoàn kiểm tra, Trưởng Đoàn kiểm tra hoạt động thẩm định giá

a) Tiêu chuẩn thành viên Đoàn kiểm tra và Trưởng đoàn kiểm tra hoạt động thẩm định giá

Thứ nhất, thành viên Đoàn kiểm tra phải tuân thủ đạo đức nghề nghiệp, độc lập, trung thực, khách quan, có tinh thần trách nhiệm.

Thứ hai, đối với thành viên được huy động từ Tổ chức nghề nghiệp về thẩm định giá: Có Thẻ thẩm định viên về giá và có tối thiểu 3 năm kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực thẩm định giá;

Đối với thành viên được huy động từ các doanh nghiệp thẩm định giá: Là thẩm định viên về giá hành nghề tại doanh nghiệp thẩm định giá mà doanh nghiệp đó có tối thiểu 5 năm hoạt động thẩm định giá liên tục và không bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thẩm định giá, đồng thời đã được kiểm tra và có tổng số điểm đánh giá chất lượng hoạt động thẩm định giá đạt từ 85 điểm trở lên trong lần kiểm tra gần nhất; có tối thiểu 3 năm kinh nghiệm thực tế hành nghề thẩm định giá kể từ khi được cấp Thẻ thẩm định viên và không bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thẩm định giá trong thời gian 03 năm gần nhất tính đến thời điểm thành lập Đoàn kiểm tra.

Thứ ba, Trưởng Đoàn kiểm tra phải đáp ứng các tiêu chuẩn là chức danh lãnh đạo từ cấp phòng trở lên hoặc có Thẻ thanh tra viên trở lên.

Thứ tư, Trưởng đoàn và thành viên Đoàn kiểm tra không được tham gia kiểm tra tại doanh nghiệp thẩm định giá khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

– Là cổ đông hoặc thành viên góp vốn vào doanh nghiệp thẩm định giá được kiểm tra;

– Là thành viên trong Ban Giám đốc, Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên hoặc Ban kiểm tra, giám sát của doanh nghiệp thẩm định giá được kiểm tra;

– Có bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột của mình (hoặc của vợ/ chồng) có mối quan hệ lợi ích trực tiếp với đối tượng được kiểm tra hoặc là thành viên Ban Giám đốc của doanh nghiệp thẩm định giá được kiểm tra;

  • Đã từng làm việc tại doanh nghiệp thẩm định giá và đã thôi việc tại doanh nghiệp đó mà thời gian tính từ thời điểm thôi việc đến thời điểm ra quyết định thành lập Đoàn kiểm tra chưa đủ 24 tháng.
  • b) Quyền của đối tượng được kiểm tra, thành viên Đoàn kiểm tra và Trưởng Đoàn kiểm tra

– Quyền của đối tượng được kiểm tra gồm:

  • Được cơ quan kiểm tra thông báo bằng văn bản về mục đích, nội dung, thời gian, thành phần đoàn kiểm tra trước khi tiến hành kiểm tra tại doanh nghiệp;
  • Giải trình, kiến nghị với cơ quan kiểm tra về những nội dung còn có ý kiến khác nhau về đánh giá chất lượng hoạt động thẩm định giá giữa doanh nghiệp thẩm định giá và Đoàn kiểm tra.
  • Quyền của thành viên Đoàn kiểm tra gồm có 05 quyền sau đây:
  • Kiểm tra, đối chiếu, xác minh các thông tin có liên quan trong và ngoài doanh nghiệp thẩm định giá được kiểm tra trong quá trình thực hiện kiểm tra theo phân công của Trưởng Đoàn kiểm tra;
  • Đưa ra các kết luận, kiến nghị và chấm điểm theo các nội dung quy định tại Phụ lục số 02 của Thông tư số 323/2016/TT-BTC trong phạm vi được phân công kiểm tra;
  • Bảo lưu ý kiến của mình về kết quả kiểm tra trong trường hợp các ý kiến này khác với các kết luận, kiến nghị trong Biên bản kiểm tra;
  • Thành viên Đoàn kiểm tra là thẩm định viên về giá hành nghề được tính đủ 20 giờ cập nhật kiến thức về thẩm định giá để đủ điều kiện hành nghề thẩm định giá cho năm tiếp theo. Trường hợp thẩm định viên đã cập nhật kiến thức cho năm tiếp theo được tính thời gian cập nhật kiến thức cho năm liền kề sau năm tiếp theo đó.
  • Lập Biên bản vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính.

– Quyền của Trưởng Đoàn kiểm tra

  • Chỉ đạo chung công việc của Đoàn kiểm tra; phân công nhiệm vụ cho các thành viên Đoàn kiểm tra; đôn đốc, giám sát việc thực hiện kế hoạch kiểm tra;
  • Yêu cầu đối tượng được kiểm tra cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu, bố trí thời gian và nhân sự để làm việc và giải trình về những vấn đề thuộc phạm vi kiểm tra được phân công;
  • Kiến nghị với cơ quan kiểm tra về việc xử lý các sai phạm phát hiện qua kiểm tra;
  • Lập Biên bản kiểm tra sau khi kết thúc cuộc kiểm tra theo quy định;
  • Chấm điểm theo các nội dung của Bảng đánh giá chất lượng hoạt động thẩm định giá. Trường hợp kết quả điểm chấm giữa các thành viên đoàn kiểm tra có khác nhau, Trưởng đoàn kiểm tra sẽ là người quyết định kết quả chấm điểm cuối cùng của Đoàn kiểm tra;
  • Lập Biên bản vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;
  • Các quyền khác của thành viên Đoàn kiểm tra quy định tại Khoản 1 Điều 13 Thông tư số 323/2016/TT-BTC.
  • c) Nghĩa vụ của đối tượng được kiểm tra, thành viên Đoàn kiểm tra và Trưởng Đoàn kiểm tra

– Nghĩa vụ của đối tượng được kiểm tra

  • Phối hợp và tạo điều kiện thuận lợi để Đoàn kiểm tra thực hiện công việc kiểm tra. Bố trí thẩm định viên hành nghề và những người có trách nhiệm liên quan làm việc với Đoàn kiểm tra;
  • Cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác, trung thực các hồ sơ, tài liệu, thông tin cần thiết có liên quan đến phạm vi kiểm tra theo quy định tại Khoản 1 Điều 7 Thông tư số 323/2016/TT-BTC và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các hồ sơ, tài liệu, thông tin đã cung cấp;
  • Báo cáo với Đoàn kiểm tra về tình hình doanh nghiệp và giải trình, cung cấp thông tin khi có yêu cầu của Đoàn kiểm tra;
  • Thực hiện kiến nghị của Đoàn kiểm tra, thực hiện các biện pháp khắc phục sai sót, tồn tại được phát hiện trong quá trình kiểm tra và gửi cơ quan kiểm tra báo cáo giải pháp khắc phục sai sót theo quy định tại Điều 18 của Thông tư số 323/2016/TT-BTC.

– Nghĩa vụ của thành viên Đoàn kiểm tra

  • Thực hiện công việc theo phân công của Trưởng Đoàn kiểm tra một cách khách quan, trung thực, vô tư, duy trì sự thận trọng nghề nghiệp;
  • Thu thập đầy đủ bằng chứng thích hợp để làm cơ sở hình thành kết luận kiểm tra về nội dung công việc theo phân công của Trưởng Đoàn kiểm tra. Báo cáo kịp thời với Trưởng Đoàn kiểm tra về các tồn tại, sai sót phát hiện qua kiểm tra;
  • Không được chuyển giao nhiệm vụ cho người khác khi chưa được sự đồng ý của Trưởng Đoàn kiểm tra;
  • Tham gia các cuộc họp giữa Đoàn kiểm tra với doanh nghiệp được kiểm tra về các vấn đề liên quan đến nội dung thuộc phạm vi được phân công kiểm tra;
  • Không được tiết lộ thông tin về hồ sơ, tài liệu kiểm tra trừ trường hợp theo quy định của pháp luật;
  • Tuân thủ các quy định về kiểm tra và đánh giá chất lượng hoạt động thẩm định giá tại Thông tư số 323/2016/TT-BTC.

– Nghĩa vụ của Trưởng Đoàn kiểm tra

  • Chịu trách nhiệm trước cơ quan kiểm tra về hoạt động của Đoàn kiểm tra;
  • Xử lý các đề xuất, kiến nghị của các thành viên Đoàn kiểm tra;
  • Thay mặt Đoàn kiểm tra trao đổi các vấn đề phát hiện trong quá trình kiểm tra với doanh nghiệp được kiểm tra;
  • Báo cáo kịp thời với cơ quan kiểm tra khi có yêu cầu của cơ quan kiểm tra hoặc doanh nghiệp được kiểm tra có ý kiến bằng văn bản không thống nhất kết luận kiểm tra của Đoàn kiểm tra;
  • Ký biên bản kiểm tra sau khi kết thúc cuộc kiểm tra theo quy định;
  • Các nghĩa vụ khác của thành viên Đoàn kiểm tra quy định tại Khoản 2 Điều 13 Thông tư số 323/2016/TT-BTC.

25.3.3. Quy trình và nội dung kiểm tra hoạt động thẩm định giá

a) Quy trình kiểm tra hoạt động thẩm định giá

– Kiểm tra định kỳ gồm 4 giai đoạn: Giai đoạn chuẩn bị kiểm tra, giai đoạn thực hiện kiểm tra, giai đoạn kết thúc kiểm tra và giai đoạn sau kiểm tra.

  • Kiểm tra đột xuất: Đoàn kiểm tra được vận dụng quy trình kiểm tra định kỳ quy định tại Điểm a Khoản này cho phù hợp với mục đích, yêu cầu từng cuộc kiểm tra.
  • b) Nội dung kiểm tra hoạt động thẩm định giá

Việc chấp hành các quy định về quản lý hoạt động thẩm định giá và thẩm định viên về giá hành nghề tại doanh nghiệp;

Việc tuân thủ các tiêu chuẩn thẩm định giá (quy trình thẩm định giá, phương pháp thẩm định giá, hồ sơ, chứng thư, báo cáo thẩm định giá,…);

Các nội dung khác theo quy định của pháp luật;

Quy trình kiểm tra và nội dung kiểm tra hoạt động thẩm định giá được quy định cụ thể tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư số 323/2016/TT-BTC.

25.4. Giám sát hoạt động thẩm định giá

25.4.1. Nội dung giám sát hoạt động thẩm định giá

a) Giám sát việc chấp hành các quy định của pháp luật về thẩm định giá đối với doanh nghiệp thẩm định giá và thẩm định viên về giá hành nghề.

b) Giám sát việc xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện các quy định về kiểm tra, giám sát chất lượng hoạt động thẩm định giá tại doanh nghiệp thẩm định giá.

25.4.2. Hình thức giám sát hoạt động thẩm định giá

Theo dõi việc đăng ký và duy trì điều kiện hành nghề thẩm định giá của thẩm định viên về giá hành nghề và điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá của doanh nghiệp thẩm định giá;

Tổng hợp, đánh giá các báo cáo của doanh nghiệp thẩm định giá;

Báo cáo tình hình doanh nghiệp và một số chỉ tiêu hoạt động thẩm định giá cả năm của doanh nghiệp thẩm định giá theo quy định của pháp luật về thẩm định giá;

Báo cáo giải pháp khắc phục sai sót và thực hiện kiến nghị của Đoàn kiểm tra quy định tại Điều 18 Thông tư số 323/2016/TT-BTC;

đ) Báo cáo đột xuất theo yêu cầu bằng văn bản của Bộ Tài chính hoặc cơ quan có thẩm quyền (nếu có);

Tổng hợp, xử lý các thông tin phản ánh, đơn thư khiếu nại, tố cáo của khách hàng thẩm định giá đã được cơ quan có thẩm quyền kết luận và các thông tin tổng hợp được trong quản lý nhà nước về hoạt động thẩm định giá (nếu có).

25.4.3. Kết quả giám sát hoạt động thẩm định giá

Kết quả giám sát hoạt động thẩm định giá được Cục Quản lý giá – Bộ Tài chính tổng hợp từ các nội dung giám sát hoạt động thẩm định giá quy định tại Điều 20 Thông tư số 323/2016/TT-BTC và là một trong những căn cứ để đánh giá chất lượng hoạt động thẩm định giá của doanh nghiệp thẩm định giá.

25.5. Hội đồng đánh giá chất lượng hoạt động thẩm định giá và kết quả đánh giá chất lượng hoạt động của doanh nghiệp thẩm định giá

25.5.1. Hội đồng đánh giá chất lượng hoạt động thẩm định giá

a) Nguyên tắc làm việc của Hội đồng

Hội đồng làm việc theo nguyên tắc tập thể. Thành viên Hội đồng làm việc theo chế độ kiêm nhiệm.

Phiên họp Hội đồng chỉ được tiến hành khi có ít nhất 2/3 thành viên của Hội đồng tham dự. Trước khi tiến hành phiên họp, những thành viên vắng mặt phải có văn bản gửi tới Chủ tịch Hội đồng nêu rõ lý do vắng mặt. Hội đồng đánh giá chất lượng hoạt động thẩm định giá của doanh nghiệp theo hình thức biểu quyết và thông qua tại phiên họp. Trong trường hợp có ý kiến ngang nhau thì bên có biểu quyết của Chủ tịch Hội đồng là ý kiến quyết định. Thành viên của Hội đồng có quyền bảo lưu ý kiến nếu không đồng ý với kết luận do Hội đồng quyết định.

Nội dung phiên họp Hội đồng phải được lập thành Biên bản cuộc họp, gồm những nội dung cơ bản sau: Căn cứ pháp lý thành lập Hội đồng; danh sách các thành viên Hội đồng; nội dung phiên họp, ý kiến của thành viên tham dự phiên họp Hội đồng; kết quả biểu quyết của Hội đồng gồm kết luận về kết quả đánh giá chất lượng hoạt động thẩm định giá của doanh nghiệp thẩm định giá, ý kiến bảo lưu của thành viên Hội đồng (nếu có), kiến nghị của Hội đồng; họ tên, chữ ký của các thành viên Hội đồng.

Hội đồng được sử dụng con dấu của Cục Quản lý giá trong thời gian hoạt động của Hội đồng.

Hội đồng chấm dứt hoạt động sau khi hoàn thành nhiệm vụ quy định tại quyết định thành lập Hội đồng. Các trường hợp phát sinh liên quan đến kết quả đánh giá chất lượng hoạt động thẩm định giá của Hội đồng sau khi Hội đồng chấm dứt hoạt động sẽ do Cục Quản lý giá – Bộ Tài chính chủ trì xử lý.

b) Trách nhiệm, quyền hạn của Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các thành viên Hội đồng

– Chủ tịch Hội đồng

Chủ tịch Hội đồng chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Tài chính về kết quả đánh giá chất lượng hoạt động thẩm định giá của các doanh nghiệp thẩm định giá; quy định về quy chế làm việc của Hội đồng (nếu cần thiết);

Quyết định thành lập Tổ giúp việc của Hội đồng;

Chỉ đạo chung hoạt động của Hội đồng và Tổ giúp việc của Hội đồng; điều hành, phân công nhiệm vụ cho các thành viên Hội đồng; đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ đã giao;

Trực tiếp hoặc ủy quyền cho Phó chủ tịch Hội đồng triệu tập và điều hành các cuộc họp của Hội đồng, chỉ đạo thành viên Hội đồng chuẩn bị nội dung các vấn đề đưa ra thảo luận tại cuộc họp Hội đồng; ký văn bản báo cáo Bộ về kết quả đánh giá chất lượng hoạt động thẩm định giá của các doanh nghiệp thẩm định giá;

Xử lý các đề xuất, kiến nghị của các thành viên Hội đồng.

– Phó chủ tịch Hội đồng

Thực hiện và chịu trách nhiệm về các nhiệm vụ do Chủ tịch Hội đồng phân công;

Thay mặt Chủ tịch Hội đồng điều hành và giải quyết các công việc thuộc quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng khi được Chủ tịch Hội đồng ủy quyền;

Điều hành hoạt động của Tổ giúp việc Hội đồng theo phân công.

– Thành viên Hội đồng

Tham gia đầy đủ các phiên họp của Hội đồng;

Nghiên cứu, đóng góp ý kiến về những vấn đề đưa ra thảo luận trong phiên họp Hội đồng; trong trường hợp vắng mặt có trách nhiệm góp ý kiến bằng văn bản;

Chịu trách nhiệm cá nhân đối với các nhiệm vụ do Chủ tịch Hội đồng phân công và theo quy định tại Thông tư số 323/2016/TT-BTC;

Đề xuất các hoạt động của Hội đồng khi cần thiết.

c) Căn cứ để Hội đồng đánh giá chất lượng hoạt động thẩm định giá của doanh nghiệp

Báo cáo tình hình doanh nghiệp và một số chỉ tiêu hoạt động thẩm định cả năm quy định tại khoản 2 Điều 21 Thông tư số 323/2016/TT-BTC.

Báo cáo kết quả giám sát hoạt động thẩm định giá quy định tại Điều 22 Thông tư số 323/2016/TT-BTC.

Kết luận về kết quả kiểm tra hoạt động thẩm định giá quy định tại Điều 17, báo cáo giải pháp khắc phục sai sót sau kiểm tra quy định tại Điều 18 Thông tư số 323/2016/TT-BTC và các báo cáo khác (nếu có).

Văn bản xử lý vi phạm hành chính hoặc văn bản khởi tố của cơ quan có thẩm quyền cung cấp (nếu có).

25.5.2. Kết quả đánh giá chất lượng hoạt động thẩm định giá của doanh nghiệp thẩm định giá

Căn cứ kết luận về kết quả đánh giá chất lượng hoạt động thẩm định giá của Hội đồng, Chủ tịch Hội đồng báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt và thông báo kết quả đánh giá chất lượng hoạt động thẩm định giá cho doanh nghiệp thẩm định giá.

Kết quả đánh giá chất lượng hoạt động thẩm định giá của doanh nghiệp được tính theo thang điểm 100 quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư 323/2016/TT-BTC.

Kết quả đánh giá chất lượng hoạt động thẩm định giá không cung cấp cho doanh nghiệp thẩm định giá bất kỳ sự đảm bảo nào về chất lượng từng chứng thư, báo cáo kết quả thẩm định giá đã được kiểm tra của doanh nghiệp thẩm định giá.

Kết quả đánh giá chất lượng hoạt động thẩm định giá của doanh nghiệp quy định tại khoản 1 Điều này sẽ được thông báo tới các doanh nghiệp thẩm định giá, công bố tại Hội nghị Giám đốc các doanh nghiệp thẩm định giá hằng năm và được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tài chính và Trang thông tin điện tử của Cục Quản lý giá – Bộ Tài chính.

25.5.3. Các trường hợp doanh nghiệp thẩm định giá không được đánh giá chất lượng hoạt động thẩm định giá

Doanh nghiệp thẩm định giá không gửi các báo cáo của doanh nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Thông tư số 323/2016/TT-BTC.

Doanh nghiệp thẩm định giá không cung cấp đầy đủ các hồ sơ, tài liệu theo yêu cầu của Đoàn kiểm tra quy định tại điểm b khoản 1 Điều 14 Thông tư số 323/2016/TT-BTC.

Doanh nghiệp thẩm định giá có thời gian hoạt động thẩm định giá chưa đủ 24 tháng kể từ ngày được Bộ Tài chính ban hành Thông báo danh sách doanh nghiệp thẩm định giá, chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá và thẩm định viên về giá đủ điều kiện hành nghề thẩm định giá tài sản và được Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá.

Doanh nghiệp thẩm định giá bị xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực giá đang còn thời hạn bị xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

đ) Doanh nghiệp thẩm định giá đang bị xem xét xử lý theo quy định của pháp luật hình sự.

25.6. Trách nhiệm của các tổ chức trong quá trình thực hiện kiểm tra, giám sát và đánh giá chất lượng hoạt động thẩm định giá

25.6.1. Trách nhiệm của doanh nghiệp thẩm định giá và thẩm định viên về giá hành nghề

Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện các quy định về kiểm tra, giám sát chất lượng hoạt động thẩm định giá của doanh nghiệp đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật thẩm định giá và Hệ thống tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam.

Doanh nghiệp thẩm định giá phải thường xuyên thực hiện việc tự kiểm tra và đánh giá chất lượng hoạt động thẩm định giá theo Bảng đánh giá chất lượng hoạt động thẩm định giá quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư số 323/2016/TT-BTC, khắc phục kịp thời những vấn đề yếu kém được phát hiện trong quá trình tự kiểm tra.

Duy trì và phát triển các điều kiện để đảm bảo chất lượng hoạt động thẩm định giá; thực hiện các kiến nghị của Hội đồng; giữ gìn và phát huy kết quả chất lượng hoạt động thẩm định giá đã được Bộ Tài chính công nhận.

25.6.2. Trách nhiệm của Bộ Tài chính

Đánh giá chất lượng hoạt động thẩm định giá lần đầu đối với tất cả các doanh nghiệp thẩm định giá, trừ các trường hợp quy định tại khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 28 Thông tư số 323/2016/TT-BTC. Hồ sơ, trình tự đánh giá chất lượng hoạt động thẩm định giá lần đầu quy định Điều 32 Thông tư số 323/2016/TT-BTC.

Đánh giá chất lượng hoạt động thẩm định giá các lần tiếp theo của doanh nghiệp thẩm định giá được thực hiện theo quy định của Thông tư số 323/2016/TT-BTC.

Thông báo kết quả đánh giá chất lượng hoạt động thẩm định giá của doanh nghiệp thẩm định giá.

Theo dõi, kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện các kiến nghị sau kiểm tra và quá trình duy trì, phát triển hoạt động của doanh nghiệp thẩm định giá sau khi doanh nghiệp được thông báo kết quả đánh giá chất lượng hoạt động thẩm định giá.

25.6.3. Trách nhiệm của Tổ chức nghề nghiệp về thẩm định giá

Phối hợp với Bộ Tài chính kiểm tra, giám sát chất lượng hoạt động thẩm định giá đối với doanh nghiệp là Hội viên.

Phối hợp theo dõi, giám sát tình hình thực hiện các kiến nghị sau kiểm tra của doanh nghiệp thẩm định giá.

Cung cấp cho Bộ Tài chính thông tin về hoạt động của doanh nghiệp thẩm định giá là hội viên để phục vụ công tác kiểm tra, giám sát chất lượng hoạt động thẩm định giá.

25.7. Bảng đánh giá chất lượng hoạt động thẩm định giá của doanh nghiệp thẩm định giá

25.7.1. Bảng đánh giá chất lượng hoạt động thẩm định giá của doanh nghiệp thẩm định giá được sử dụng để doanh nghiệp thẩm định giá chấm điểm hàng năm, cơ quan kiểm tra chấm điểm khi thực hiện kiểm tra trực tiếp tại doanh nghiệp và Hội đồng đánh giá chất lượng hoạt động thẩm định giá xem xét, đánh giá chấm điểm từng doanh nghiệp thẩm định giá đối với các doanh nghiệp thẩm định giá được kiểm tra.

25.7.2. Nội dung Bảng đánh giá chất lượng hoạt động thẩm định giá của doanh nghiệp thẩm định giá có 03 phần và được tính là 100 điểm:

Chấp hành các quy định của pháp luật về thẩm định giá

Việc chấp hành các quy định của pháp luật về thẩm định giá gồm các quy định về điều kiện hoạt động, quy định về báo cáo định kỳ của doanh nghiệp, mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp hoặc trích lập quỹ dự phòng rủi ro nghề nghiệp về thẩm định giá, báo cáo giải pháp khắc phục sai sót sau kiểm tra, xây dựng quy trình kiểm soát chất lượng hoạt động thẩm định giá của doanh nghiệp và các quy định về thẩm định viên về giá được liệt kê cụ thể căn cứ vào quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về Luật Giá và các văn bản hướng dẫn.

 Nội dung phần này được tính là 25/100 điểm, trong đó doanh nghiệp thẩm định giá 20/25 điểm, thẩm định viên đăng ký hành nghề là 05/25 điểm.

Tuân thủ hệ thống Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam

Hệ thống Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam được Bộ Tài chính ban hành tới thời điểm hiện nay là 12 Tiêu chuẩn ban hành kèm theo các Thông tư: Thông tư số 06/2014/TT-BTC ngày 7/1/2014 của Bộ Tài chính ban hành Tiêu chuẩn thẩm định giá số 13; Thông tư số 158/2014/TT-BTC ngày 27/10/2014 của Bộ Tài chính Ban hành Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 01, 02, 03 và 04; Thông tư số 28/2015/TT-BTC ngày 06/3/2015 của Bộ Tài chính Ban hành Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 05, 06 và 07; Thông tư số 126/2015/TT-BTC ngày 20/8/2015 của Bộ Tài chính về việc ban hành Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 08, 09 và 10; Thông tư số 145/2016/TT-BTC ngày 06/10/2016 của Bộ Tài chính về việc ban hành Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 11.

Nội dung các Thông tư trên được liệt kê chi tiết theo quy trình thẩm định giá để các doanh nghiệp được kiểm tra, cơ quan kiểm tra, Hội đồng đánh giá chất lượng hoạt động thẩm định giá có thể thực hiện chấm điểm đối với từng Báo cáo kết quả thẩm định giá và Chứng thư thẩm định giá. Đối với nội dung phần này, tổng số điểm được đánh giá là 70/100 điểm, nếu doanh nghiệp vi phạm nội dung nào sẽ bị trừ điểm tại nội dung đó.

c) Các nội dung khác

Ở phần này gồm có 03 nội dung là hình thức khuyến khích các doanh nghiệp tích cực tham gia ý kiến xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về thẩm định giá hoặc tham gia tích cực công tác hội thảo, hội nghị do Bộ Tài chính tổ chức hoặc thẩm định viên đăng ký hành nghề liên tục trong giai đoạn đánh giá hoặc thẩm định viên sử dụng phương pháp thẩm định giá thứ 3 trở lên để so sánh, đối chiếu với kết quả thẩm định giá. Tổng số điểm của phần này sẽ được tính 05/100 điểm.

Như vậy, điểm nổi bật trong Bảng đánh giá chất lượng hoạt động thẩm định giá của doanh nghiệp (Phụ lục số 02) được đánh giá chủ yếu thông qua việc doanh nghiệp/thẩm định viên về giá tuân thủ Hệ thống Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam.

———————– TÀI LIỆU THAM KHẢO ———————————

  1. Luật Giá số 11/2012/QH13 ngày 20/6/2012.
  2. Nghị định số 89/2013/NĐ-CP ngày 06/8/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giá về thẩm định giá; Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24/9/2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giá, phí, lệ phí, hóa đơn.
  3. Thông tư số 38/2014/TT-BTC ngày 28/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 89/2013/NĐ-CP ngày 06/8/2013 của Chính phủ; Thông tư số 06/2014/TT-BTC ngày 7/1/2014 của Bộ Tài chính ban hành Tiêu chuẩn thẩm định giá số 13; Thông tư số 158/2014/TT-BTC ngày 27/10/2014 của Bộ Tài chính Ban hành Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 01, 02, 03 và 04; Thông tư số 28/2015/TT-BTC ngày 06/3/2015 của Bộ Tài chính Ban hành Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 05, 06 và 07.
  4. Thông tư số 126/2015/TT-BTC ngày 20/8/2015 của Bộ Tài chính về việc ban hành Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 08, 09 và 10; Thông tư số 145/2016/TT-BTC ngày 06/10/2016 của Bộ Tài chính về việc ban hành Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 11; Thông tư số 323/2016/TT-BTC ngày 16/12/2016 của Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát và đánh giá chất lượng hoạt động thẩm định giá.

 

Bản in

 

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *