Chuyên đề 24 NHỮNG NỘI DUNG MỚI VỀ QUẢN LÝ GIÁ QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NGHỊ ĐỊNH SỐ 177/2013/NĐ-CP NGÀY 14/11/2013 QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT GIÁ

Chuyên đề 24: NHỮNG NỘI DUNG MỚI VỀ QUẢN LÝ GIÁ QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NGHỊ ĐỊNH SỐ 177/2013/NĐ-CP NGÀY 14/11/2013 QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT GIÁ

Cục Quản lý giá – Bộ Tài chính

MỤC LỤC

 24.1. Nội dung cơ bản của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Nghị định số 177/2013/NĐ-CP

24.1.1. Nội dung cơ bản của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP

Nghị định số 177/2013/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá được Chính phủ ban hành ngày 14/11/2013 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2014 (viết tắt là Nghị định số 177/2013/NĐ-CP), nhằm quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Luật giá về bình ổn giá, định giá của Nhà nước, hiệp thương giá, kiểm tra yếu tố hình thành giá, kê khai giá, niêm yết giá, thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực giá và CSDL quốc gia về giá. Những nội dung cơ bản của Nghị định như sau:

a) Bình ổn giá:

– Danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá (Điều 3): Có 11 mặt hàng thuộc danh mục thực hiện bình ổn giá theo quy định Điều 15 của Luật giá bao gồm: Xăng, dầu thành phẩm; điện; khí dầu mỏ hóa lỏng; phân đạm; phân NPK; thuốc bảo vệ thực vật theo quy định của pháp luật; vac-xin phòng bệnh cho gia súc, gia cầm; muối ăn; sữa dành cho trẻ em dưới 06 tuổi; đường ăn, bao gồm đường trắng và đường tinh luyện; thóc, gạo tẻ thường; thuốc phòng bệnh, chữa bệnh cho người thuộc danh mục thuốc chữa bệnh thiết yếu sử dụng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của pháp luật. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Y tế chịu trách nhiệm hướng dẫn chi tiết đối với một số mặt hàng cụ thể trong Danh mục trên; trường hợp cần thiết phải điều chỉnh danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá, Bộ Tài chính tổng hợp đề nghị của các bộ, cơ quan ngang bộ và UBND tỉnh để báo cáo Chính phủ xem xét, trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định.

– Trường hợp thực hiện bình ổn giá (Điều 4): Hướng dẫn chi tiết đối với trường hợp giá thị trường có biến động bất thường, bao gồm (i) Giá mua hoặc giá bán trên thị trường tăng quá cao hoặc giảm quá thấp bất hợp lý so với mức tăng hoặc giảm giá do tác động của các yếu tố hình thành giá được tính theo các chế độ chính sách, định mức kinh tế – kỹ thuật hoặc phương pháp tính giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành; (ii) Giá mua hoặc giá bán trên thị trường tăng hoặc giảm bất hợp lý trong các trường hợp xảy ra thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh, địch hoạ, khủng hoảng kinh tế – tài chính, mất cân đối cung – cầu tạm thời.

– Quỹ bình ổn giá (Điều 5): Quỹ bình ổn giá là quỹ tài chính không nằm trong cân đối NSNN và chỉ được sử dụng cho mục đích bình ổn giá và được quy định lập đối với 03 nhóm hàng hóa gồm: xăng dầu thành phẩm, điện bán lẻ và thóc, gạo tẻ thường. Trường hợp cần thay đổi, bổ sung mặt hàng được lập quỹ bình ổn giá, Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các Bộ liên quan trình Chính phủ xem xét, quyết định. Việc quản lý, sử dụng quỹ bình ổn giá phải bảo đảm nguyên tắc công khai, minh bạch, có sự kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Doanh nghiệp SXKD mặt hàng được lập quỹ bình ổn giá phải thực hiện các quy định về trích lập, sử dụng, quản lý quỹ bình ổn giá theo quy định của pháp luật.

– Đăng ký giá (Điều 6): (i) Các tổ chức, cá nhân SXKD chỉ thực hiện đăng ký giá trước khi định giá, điều chỉnh giá đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc diện bình ổn giá trong thời gian Nhà nước áp dụng biện pháp bình ổn giá. Thời hạn áp dụng biện pháp đăng ký giá để bình ổn giá đối với từng mặt hàng tối đa không quá 06 tháng. Hàng hóa, dịch vụ mà pháp luật chuyên ngành có quy định về đăng ký giá thì thực hiện theo quy định của pháp luật đó, như việc đăng ký giá các dịch vụ bưu chính, viễn thông, dịch vụ cho thuê công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung..; (ii) Cơ quan tiếp nhận đăng ký giá các mặt hàng theo thẩm quyền được phân công bao gồm Bộ Tài chính, Bộ Y tế và UBND tỉnh.

  • Thẩm quyền, trách nhiệm quyết định áp dụng và thực hiện biện pháp bình ổn giá (Điều 7): Quy định chi tiết thẩm quyền chủ trì tham mưu, đề xuất trình Chính phủ quyết định và hướng dẫn, tổ chức thực hiện đối với các biện pháp bình ổn giá của một số bộ ngành và địa phương: (i) Bộ Tài chính chủ trì đối với các biện pháp mua vào bán ra hàng DTQG; biện pháp tài chính, hỗ trợ về giá phù hợp với quy định của  pháp luật và cam kết quốc tế; lập và sử dụng quỹ bình ổn giá, đăng ký giá đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc diện bình ổn giá, trừ mặt hàng thuốc; kiểm tra yếu tố hình thành giá; định giá cụ thể, giá tối đa, giá tối thiểu hoặc khung giá; (ii) Bộ Công Thương và Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn chủ trì đối với các biện pháp điều hòa cung cầu và lưu thông hàng hóa; kiểm soát hàng tồn kho; kiểm tra hàng hóa hiện có; (iii) Bộ Y tế chủ trì biện pháp điều hòa cung cầu và lưu thông hàng hóa đối với mặt hàng thuốc bằng các ; kiểm soát hàng tồn kho, kiểm tra hàng hóa hiện có); (iv) Ngân hàng Nhà nước chủ trì đối với các biện pháp tiền tệ phù hợp với quy định của pháp luật về bình ổn giá (v) UBND tỉnh chủ trì đối với các biện pháp điều hòa cung cầu hàng hóa trên địa bàn; biện pháp tài chính; đăng ký giá đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc diện bình ổn giá; kiểm tra yếu tố hình thành giá; kiểm soát hàng tồn kho, kiểm tra hàng hóa hiện có; hỗ trợ về giá phù hợp với quy định của pháp luật và cam kết quốc tế; định giá cụ thể, giá tối đa, giá tối thiểu hoặc khung giá.
  • b) Định giá Nhà nước

– Định giá là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức, cá nhân SXKD quy định giá cho hàng hóa, dịch vụ. Nhà nước thực hiện định giá đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực độc quyền nhà nước SXKD; tài nguyên quan trọng và hàng DTQG; sản phẩm, dịch vụ công ích và dịch vụ sự nghiệp công sử dụng NSNN. Nhà nước thực hiện định giá trực tiếp bằng những hình thức thích hợp như mức giá cụ thể; khung giá; mức giá tối đa, mức giá tối thiểu. Đồng thời, nhà nước cũng quy định nguyên tắc, phương pháp xác định giá đối với hàng hóa, dịch vụ do nhà nước định giá phù hợp với nguyên tắc của nền kinh tế thị trường.

  – Thẩm quyền và trách nhiệm định giá (Điều 8): (i) Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ định giá hàng hóa, dịch vụ theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 22 Luật giá và giá hàng hóa, dịch vụ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành; (ii) Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định khung giá và giá cụ thể một số dịch vụ thuộc lĩnh vực hàng không, khung giá nước sinh hoạt; giá mua tối đa, giá bán tối thiểu hàng DTQG; giá mua tối đa sản phẩm dịch vụ công ích và dịch vụ sự nghiệp công sử dụng NSTW được cơ quan nhà nước có thẩm quyền đặt hàng, giao kế hoạch; giá mua tối đa hàng hóa, dịch vụ được Thủ tướng Chính phủ đặt hàng, giao kế hoạch; giá bán tối thiểu thuốc lá điếu sản xuất trong nước; giá tối đa hoặc giá tối thiểu đối với giá cho thuê TSNN là công trình kết cấu hạ tầng phục vụ lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng; (iii) Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định giá cụ thể đối với giá truyền tải điện, dịch vụ phụ trợ hệ thống điện; khung giá đối với giá phát điện, giá bán buôn điện; (iv) Bộ trưởng Bộ NN&PTNT quy định khung giá rừng; (v) Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định giá sản phẩm dịch vụ bưu chính, viễn thông; (vi) Bộ trưởng Bộ Y tế quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh; giá thuốc do NSNN và BHYT chi trả; (vii) Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích trong lĩnh vực quản lý, bảo trì đường sắt quốc gia, đường bộ, đường thủy nội địa thực hiện theo phương thức đặt hàng, giao kế hoạch sử dụng NSTW; (viii) Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích phục vụ quốc phòng do các doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng sản xuất, cung ứng hoặc do Bộ Quốc phòng đặt  hàng theo kế hoạch của Chính phủ; giá hàng DTQG về quốc phòng; (ix) Bộ trưởng Bộ Công an quy định giá hàng hóa, dịch vụ phục vụ an ninh do các doanh nghiệp thuộc Bộ Công an sản xuất, cung ứng; giá hàng DTQG; (x) UBND tỉnh quy định giá đối với 10 loại  hàng hóa, dịch vụ (quy định tại khoản 4 Điều 8).

– Ngoài ra, tại điều này có quy định thẩm quyền định giá cụ thể của các bộ đối với một số hàng hóa, dịch vụ mà Bộ Tài chính quy định khung giá hoặc giá tối đa, quy định giá cho thuê, thuê mua, giá bán của một số loại nhà ở và giá hàng hóa, dịch vụ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có thẩm quyền thực hiện quy định giá cụ thể hàng hóa, dịch vụ mà nhà nước quy định khung giá, giá tối đa, giá tối thiểu.

  – Trình tự, thời hạn quyết định giá (Điều 9): Việc trình và thẩm định phương án giá được quy định đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền định giá của 3 cấp thẩm quyền khác nhau gồm Chính phủ, Bộ Tài chính và các bộ quản lý ngành (các bộ gửi quyết định giá đến Bộ Tài chính để theo dõi, giám sát) và UBND tỉnh. Thời hạn thẩm định phương án giá chậm nhất là 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ Hồ sơ phương án giá theo quy đinh;thời hạn quyết định giá được quy định cụ thể  tối đa không quá 10 đến 15 ngày làm việc tùy theo cấp quyết định giá hàng hóa, dịch vụ; trường hợp cần thiết phải kéo dài thêm thời gian thẩm định phương án giá, quyết định giá thì thời gian kéo dài không quá 15 ngày làm việc.

  – Điều chỉnh mức giá do nhà nước định giá (Điều 10): Việc điều chỉnh giá được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, thực hiện khi các yếu tố hình thành giá trong nước và giá thế giới có biến động ảnh hưởng đến sản xuất, đời sống. Tổ chức, cá nhân có quyền kiến nghị cơ quan nhà nước điều chỉnh giá và khi kiến nghị điều chỉnh giá phải nêu rõ lý do và cơ sở xác định mức giá đề nghị điều chỉnh.

c) Kê khai giá:

– Kê khai giá là một biện pháp quản lý giá của nhà nước, theo đó tổ chức, cá nhân SXKD nhà nước có thẩm quyền trước khi định giá, điều chỉnh giá và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của mức giá đã kê khai đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc diện phải kê khai giá. Mức giá kê khai được cơ quan nhà nước sử dụng vào mục đích phân tích, tổng hợp, dự báo biến động giá cả thị trường; kiểm tra các yếu tố hình thành giá, công bố công khai trên phương tiện thông tin đại chúng phục vụ mục tiêu bình ổn giá, thành tra, kiểm tra việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính theo luật định khi cần thiết.

  – Danh mục hàng hóa, dịch vụ thuộc diện kê khai giá (Điều 15) bao gồm hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục thực hiện bình ổn giá quy định tại Điều 3 Nghị định ngày và 11 hàng hóa, dịch vụ cụ thể khác. Danh mục hàng hóa, dịch vụ kê khai giá có thể được điều chỉnh trên cơ sở Bộ tài chính chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành trình Thủ tướng Chính phủ quyết định và đối với địa phương thì Sở Tài chính chủ trì trình UBND tỉnh bổ sung một số hàng hóa, dịch vụ đặc thù thực hiện kê khai giá tại địa phương (nếu có).

  – Tổ chức thực hiện kê khai giá (Điều 16): (i) Các tổ chức cá nhân SXKD hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục kê khai giá phải gửi thông báo mức giá trước khi định giá, điều chỉnh giá ít nhất 05 ngày đến cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận. (ii) Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận văn  bản kê khai giá gồm ở trung ương là Bộ Tài chính; riêng đối với dịch vụ KBCB cho người tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân và KBCB theo yêu cầu tạo cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước thì Bộ Y tế là cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận văn bản kê khai giá. Ở địa phương (là Sở Tài chính, Sở quản lý ngành và UBND cấp huyện theo phân công của UBND cấp tỉnh); riêng hàng  hóa, dịch vụ thuộc diện bình ổn giá thì cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận đăng ký giá có trách nhiệm tiếp nhận kê khai giá. (iii) Bộ Tài chính thông báo tổ chức, cá nhân SXKD thực hiện kê khai giá ở trung ương, UBND tỉnh thông báo tổ chức, cá nhân kê khai giá ở địa phương không thuộc danh sách kê khai giá tại trung ương. (iv) Bộ Tài chính quy định mẫu văn bản kê khai giá và quy trình tiếp nhận, rà soát văn bản kê khai giá. (v) Hàng hóa, dịch vụ khác mà pháp luật chuyên ngành có quy định về kê khai giá thì thực hiện theo quy định của pháp luật đó.

d) Cơ sở dữ liệu về giá:

  – Đối tượng xây dựng cơ sở dữ liệu về giá (Điều 24): Bộ Tài chính, bộ quản lý ngành và Sở Tài chính các tỉnh có trách nhiệm xây dựng hệ thống CSDL về giá.

  – Nội dung CSDL về giá (Điều 25) gồm giá hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá; giá hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục đăng ký giá, kê khai giá, danh mục báo cáo giá thị trường theo quy định của Bộ Tài chính; giá tài sản được thẩm định theo quy định của pháp luật về giá, thẩm định giá; giá các hàng hóa, dịch vụ khác.

  Tại Nghị định này còn quy định các nội dung về hiệp thương giá, kiểm tra yếu tố hình thành giá, niêm yết giá, thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực giá. Tuy nhiên, trong phạm vi của chuyên đề này sẽ không đề cập đến các quy định này vì những nội dung này không được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số 177/2013/NĐ-CP.

24.1.2. Các văn bản QPPL hướng dẫn Nghị định số 177/2013/NĐ-CP

  Sau khi Nghị định số 177/2013/NĐ-CP được Chính phủ ban hành, Bộ Tài chính đã tiếp tục ban hành 02 Thông tư nhằm hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định này, bao gồm: Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 /11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá và Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17/2/2014 quy định phương pháp xác định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ.

24.2. Thực trạng quản lý giá và sự cần thiết sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách quản lý giá quy định tại Nghị định số 177/2013/NĐ-CP

24.2.1. Thực trạng quản lý giá theo Nghị định số 177/2013/NĐ-CP

a) Về quản lý, điều hành giá và bình ổn giá thị trường

Công tác quản lý giá và bình ổn giá được tổ chức thực hiện theo Nghị định số 177/2013/NĐ-CP đã phát huy hiệu quả, đảm bảo mục tiêu kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, đảm bảo ASXH; nhất là trong những thời điểm thị trường có nhiều biến động về giá (như dịp Lễ, Tết Nguyên đán), giá một số mặt hàng thiết yếu như xăng dầu, cước vận tải hành khách tuyến cố định, sữa dành cho trẻ em dưới 06 tuổi,… đã được thực hiện có hiệu quả và đồng bộ từ trung ương tới địa phương.  

Tại trung ương, nhằm thực hiện các Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ, để góp phần bình ổn giá cả thị trường đặc biệt trong các thời điểm nhạy cảm như các dịp Tết, giá một số vật tư đầu vào quan trọng của nền kinh tế đã được giữ ổn định để tránh tác động dây chuyền đến toàn bộ mặt bằng giá như: Giá bán điện, giá bán than cho sản xuất điện, giá xăng dầu, hoặc giãn thời gian điều chỉnh như đối với giá dịch vụ khám chữa bệnh, giá dịch vụ giáo dục, giá cước xe buýt được Nhà nước trợ giá,…Tuy nhiên, giá một số dịch vụ quan trọng như khám chữa bệnh, giáo dục tiếp tục được điều hành bám sát lộ trình điều chỉnh giá theo quy định của Chính phủ.

Tại địa phương, triển khai Nghị định số 177/2013/NĐ-CP, UBND các tỉnh, thành phố hàng năm ban hành kế hoạch bình ổn giá và chỉ đạo Sở Tài chính phối hợp với Sở Công Thương, các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện Chương trình bình ổn giá trên địa bàn trong các tháng trước, trong và sau Tết Nguyên Đán; đồng thời, tiến hành kiểm tra tình hình mua hàng, dự trữ hàng hóa thiết yếu, niêm yết và bán theo giá niêm yết. Chương trình bình ổn giá được triển khai tại nhiều địa phương đã giúp đảm bảo cung cầu các mặt hàng thiết yếu trên địa bàn, không xảy ra tình trạng tăng giá đột biến trong dịp lễ tết, góp phần kiềm chế lạm phát, ổn định giá cả thị trường.

Trong các năm qua công tác quản lý, điều hành, bình ổn giá đã góp phần giữ CPI thấp hơn mức lạm phát mục tiêu đề ra: Năm 2013 chỉ số CPI là 6,04%; năm 2014 chỉ số CPI bình quân là 4,09 % thấp hơn so với mục tiêu của Chính phủ, Quốc hội đề ra (từ 5-7%) và bình quân năm 2015 tăng 0,63% so năm 2014.

* Công tác bình ổn giá cả thị trường một số mặt hàng quan trọng, thiết yếu như sau:

 (i) Giá điện:

Trong thời gian qua, cơ chế quản lý giá điện được từng bước hoàn thiện theo cơ chế giá thị trường; nhà nước chỉ định giá đối với giá truyền tải điện, giá dịch vụ phụ trợ hệ thống điện; định khung giá đối với giá phát điện, giá bán buôn điện, mức giá bán lẻ điện bình quân.

Năm 2016, Bộ Tài chính đã phối hợp với Bộ Công thương giữ ổn định giá bán lẻ điện qua đó tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện lộ trình thị trường đối với các dịch vụ công. Đồng thời, thực hiện chức năng, nhiệm vụ hàng năm, trong năm này, Bộ Công Thương cũng đã thành lập Tổ công tác để kiểm tra giá thành SXKD điện thực tế năm 2015 tại Tập đoàn Điện lực Việt Nam và một số đơn vị thành viên với nguyên tắc: Tách bạch chi phí các khâu phát điện, truyền tải, phân phối, phụ trợ và quản lý ngành; tách bạch chi phí hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực viễn thông và các lĩnh vực khác với chi phí hoạt động SXKD điện trong tất cả các khâu,…Trên cơ sở kết quả kiểm tra, Bộ Công Thương đã có thông cáo báo chí, đồng thời tổ chức họp báo để công bố công khai giá thành SXKD điện năm 2015 theo quy định.

(ii) Giá xăng dầu:

Cơ chế điều chỉnh giá xăng dầu trong nước hiện nay được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03/9/2014 về kinh doanh xăng dầu với nguyên tắc cơ bản là: “Giá bán xăng dầu được thực hiện theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước“. Theo đó, thương nhân kinh doanh xăng dầu đầu mối được quy định giá bán trong biên độ nhất định, theo quy trình và nguyên tắc quy định. Nhà nước thực hiện giám sát, kiểm soát và điều tiết giá xăng dầu thông qua việc quy định công thức tính giá cơ sở, thời gian tối thiểu giữa hai lần điều chỉnh giá. Khi giá cơ sở tăng cao hoặc việc tăng giá ảnh hưởng đến phát triển KTXH và đời sống nhân dân, nhà nước áp dụng các biện pháp bình ổn giá thông qua các công cụ tài chính và Quỹ bình ổn giá xăng dầu nhằm góp phần ổn định giá hoặc không để giá tăng quá cao, gây tác động bất lợi đến phát triển KTXH, mục tiêu kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô và ASXH.

Năm 2016, Liên Bộ Công thương – Tài chính đã ban hành 24 văn bản điều hành giá xăng dầu trong nước, trong đó giá bán lẻ mặt hàng xăng được điều chỉnh 22 lần, các mặt hàng dầu điều chỉnh từ 16 đến 20 lần tùy từng chủng loại. Dù giá xăng dầu thành phẩm có nhiều đợt tăng/giảm trong năm 2016 nhưng nếu so tháng 12 năm 2016 với tháng 12 năm 2015 thì chỉ biến động nhẹ, góp phần làm giá cước vận tải giảm những tháng đầu năm 2016, giúp kéo chỉ số giá nhóm giao thông giảm 0,23% so với tháng 12/2015.

Trong các lần điều hành giá xăng dầu trong nước, Bộ Công thương đều có thông cáo báo chí, trong đó đã công khai diễn biến giá xăng dầu thế giới, giá cơ sở và nguyên tắc, sự cần thiết của việc điều hành giá xăng dầu trong nước.

Bên cạnh đó, Quỹ BOG xăng dầu đã được sử dụng phù hợp với quy định, nhằm góp phần bình ổn giá bán xăng dầu trong nước hoặc không để giá tăng quá cao, gây tác động bất lợi đến phát triển KTXH; đồng thời giảm tần suất tăng giá bán xăng dầu trong nước. Bộ Tài chính cũng thực hiện định kỳ công tác kiểm tra việc trích lập, sử dụng Quỹ BOG xăng dầu của các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu đầu mối theo quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP. Tình hình trích lập, sử dụng Quỹ BOG của từng doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu đầu mối được Bộ Tài chính công khai thường xuyên để người dân biết, giám sát.

(iii) Giá nước sạch:

Về cơ bản, giá nước sạch tại các đô thị, KCN và khu vực nông thôn đang được điều hành theo cơ chế thị trường trên cơ sở hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định giá tiêu thụ nước sạch của Liên Bộ Tài chính – Bộ Xây dựng – Bộ Nông nghiệp tại Thông tư Liên tịch số tịch số 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNNPTNT ngày 15/5/2012 .

Đối với giá nước sạch sinh hoạt, tiếp tục thực hiện theo quyết định giá bán nước sinh hoạt của UBND tỉnh phù hợp trong phạm vi khung giá do Bộ Tài chính ban hành tại Thông tư số 88/2012/TT-BTC.

(iv) Giá than:

Theo quy định tại Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ, than thuộc danh mục hàng hóa thuộc diện kê khai giá.

Hiện nay giá than bán cho các nhu cầu tiêu thụ trong nước (kể cả cho sản xuất điện) đã thực hiện theo cơ chế thị trường, doanh nghiệp tự định giá hàng hóa, dịch vụ do mình SXKD và thực hiện kê khai giá bán bằng việc gửi thông báo mức giá đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền (Bộ Tài chính) trước khi định giá, điều chỉnh giá. Nhà nước không quy định giá bán than cho các nhu cầu tiêu thụ trong nước (kể cả cho sản xuất điện).

(v) Giá sữa cho trẻ em dưới 6 tuổi:

Trong năm 2016, Bộ Tài chính tiếp tục chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương thực hiện biện pháp bình ổn giá sữa dành cho trẻ em dưới 6 tuổi theo Nghị quyết số 29/NQ-CP ngày 02/5/2014 và Nghị quyết số 33/NQ-CP ngày 30/4/2015 của Chính phủ. Tính đến ngày 30/11/2016 đã có 910 sản phẩm sữa dành cho trẻ em dưới 6 tuổi được công bố giá tối đa, giá đăng ký, giá kê khai trên Cổng Thông tin điện tử của Bộ Tài chính và Sở Tài chính các địa phương.

* Thực hiện lộ trình thị trường đối với các dịch vụ công một cách linh hoạt, thận trọng:

(i) Giá dịch vụ KBCB BHYT:

Giá dịch vụ này được Liên Bộ Y tế – Bộ Tài chính thống nhất quy định việc áp dụng mức giá tại Thông tư liên tịch số 37/2015/TTLT-BYT-BTC ngày 29/10/2015 theo lộ trình 02 Bước: Bước 1, thực hiện mức giá bao gồm 03 yếu tố chi phí trực tiếp, cộng thêm phụ cấp thường trực, phụ cấp phẫu thuật, thủ thuật, được thực hiện từ ngày 01/03/2016; Bước 2, thực hiện mức giá bao gồm các chi phí tại Bước 1 nêu trên cộng thêm chi phí tiền lương, được thực hiện từ ngày 01/7/2016; thời điểm cụ thể do Bộ Y tế xem xét, quyết định.

Vì vậy, trong năm 2016 giá dịch vụ KBCB BHYT tăng theo lộ trình hai bước trong đó: bước 1 kết cấu thêm chi phí phụ cấp đặc thù được thực hiện vào tháng 3/2016; bước 2 kết cấu thêm chi phí tiền lương theo Thông tư liên tịch số 37/2015/TTLT-BYT-BTC ngày 29/10/2015 của Liên bộ Y tế – Tài chính được chia nhỏ thành nhiều đợt điều chỉnh để tránh tác động lớn đến chỉ tiêu lạm phát 2016.(ii) Giá dịch vụ KBCB:

Hiện giá dịch vụ KBCB không thuộc phạm vi thanh toán từ quỹ BHYT mới được kết cấu chi phí trực tiếp thực hiện dịch vụ theo khung giá quy định tại TTLT số 03/2006/TTLT-BYT-BTC-BTĐTB&XH và TTLT số 04/2012/TTLT-BYT-BTC, một số ít các địa phương đã kết cấu phụ cấp phẫu thuật, thủ thuật, thường trực vào giá; chưa tính chi phí tiền lương. Vì vậy, giá dịch vụ KBCB không thuộc phạm vi thanh toán từ quỹ BHYT đang thấp hơn giá dịch vụ KBCB BHYT và chậm so với lộ trình điều chỉnh giá quy định tại Điều 10 Nghị định số 16/2015/NĐ-CP.

Hiện Bộ Y tế đã lấy ý kiến các Bộ, ngành, đơn vị liên quan về dự thảo Thông tư quy định giá DV KBCB không thuộc phạm vi thanh toán từ quỹ BHYT theo hướng cùng mặt bằng với giá dịch vụ KBCB BHYT, thời điểm áp dụng giá theo lộ trình. Bộ Y tế đã có văn bản xin ý kiến Phó Thủ tướng Chính phủ Vương Đình Huệ về nội dung dự thảo Thông tư.

(iii) Giá dịch vụ giáo dục:

Hiện giá dịch vụ giáo dục đào tạo thực hiện theo Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ về Quy định cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm 2015-2016 đến năm 2020-2021.

Giá dịch vụ giáo dục các cấp học năm học 2016 – 2017 tăng tại 53 tỉnh, thành phố theo lộ trình quy định tại Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ.   

Theo báo cáo của Tổng cục Thống kê, trong tháng 11/2016 CPI nhóm Giáo dục tháng 11/2016 không tăng so với tháng trước; chỉ số CPI nhóm giáo dục 11 tháng đầu năm 2016 tăng 5,91% so với cùng kỳ năm trước.

Như vậy, việc điều hành giá các dịch vụ công đã có những tính toán, kịch bản cụ thể, các đợt tăng giá đều đã được các Bộ, ngành phối hợp với Tổng Cục thống kê đánh giá, dự báo trước. Qua đó, tránh ảnh hưởng đột biến đến chỉ số giá tiêu dùng mà vẫn đạt được những bước tiến đáng kể theo lộ trình Chính phủ đã đề ra.

b) Về định giá Nhà nước

Thực hiện thẩm quyền định giá của Nhà nước tại trung ương theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP, các bộ quản lý ngành đã thực hiện tiếp nhận, thẩm định hồ sơ phương án giá của các mặt hàng đã được Chính phủ giao thực hiện và tham mưu trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quy định giá một số hàng hóa thuộc thẩm quyền của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ như khung giá đất, khung giá cho thuê mặt nước, khung giá của mức giá bán lẻ điện bình quân,…

Đồng thời, các bộ ngành, UBND tỉnh hàng năm đã ban hành theo thẩm quyền nhiều quyết định về giá đối với các hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực quản lý của mình như giá truyền tải điện, giá phát điện…; một số dịch vụ thuộc lĩnh vực hàng không, hàng hải, bưu chính viễn thông, y tế (dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, thuốc); giá rừng…

Công tác định giá của Nhà nước đối với các hàng hóa, dịch vụ quan trọng trong đó có vai trò thẩm định của Bộ Tài chính, các bộ ngành, Sở Tài chính đối với phương án giá do bộ ngành, sở quản lý ngành lĩnh vực, đơn vị SXKD xây dựng và trình phương án giá được thực hiện linh hoạt bằng nhiều hình thức định giá như khung giá, giá cụ thể, giá mua tối đa, giá tối thiểu đảm bảo phù hợp với đặc điểm kinh tế, thị trường, kỹ thuật của từng loại hàng hóa dịch vụ. Việc mua, bán hàng hóa, dịch vụ theo giá do Nhà nước quy định nêu trên, đặc biệt là hàng hóa, dịch vụ sử dụng từ nguồn vốn NSNN đã góp phần chống lãng phí và tiết kiệm chi NSNN, ngăn ngừa tình trạng độc quyền tăng giá không hợp lý gây thiệt hại cho người tiêu dùng và giảm trừ tình trạng cạnh tranh không lành mạnh về giá,…

c) Về kê khai giá

Tại trung ương, thực hiện nhiệm vụ được phân công tại Nghị định số 177/2013/NĐ-CP về việc tiếp nhận Văn bản kê khai giá đối với các mặt hàng thực hiện kê khai giá tại Bộ Tài chính (trừ mặt hàng thuốc phòng bệnh, chữa bệnh, dịch vụ KBCB và cước vận tải), trong thời gian qua, Bộ Tài chính đã tiếp nhận, xử lý nhiều Văn bản kê khai giá[1] do các tổ chức thực hiện kê khai giá gửi đến và đã tiến hành rà soát đảm bảo cho các doanh nghiệp điều chỉnh kịp thời giá bán phù hợp với thị trường.

Tại địa phương, UBND tỉnh đã ban hành các quyết định về phân công, phân cấp tiếp nhận văn bản kê khai giá trên địa bàn, đăng thông tin về giá kê khai của một số loại hàng hóa dịch vụ trên cổng thông tin điện tử của Sở Tài chính. Đồng thời, thường xuyên đôn đốc các đơn vị thực hiện kê khai giá theo quy định. Tổ chức các đoàn kiểm tra liên ngành để chỉnh đốn tình trạng không kê khai giá hoặc kê khai giá không đúng.

d) Về kiểm tra, thanh tra về giá

Tại trung ương, Bộ Tài chính đã phối hợp chặt chẽ với các bộ ngành, địa phương tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra, kiểm soát thị trường giá cả, không để xảy ra thiếu hàng, sốt giá, nhất là các mặt hàng thiết yếu như xăng dầu, chất đốt, lương thực, thực phẩm, đặc biệt là các mặt hàng phục vụ nhu cầu trong các dịp Tết…; xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm pháp luật về quản lý thị trường, pháp luật về quản lý giá, thuế, phí. Trong đó, Bộ Tài chính đã:

– Tiến hành thanh tra việc chấp hành pháp luật về thuế và giá tại 05 doanh nghiệp sữa; kết quả thanh tra, kiểm tra đã được Bộ Tài chính tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ và công khai trên phương tiện thông tin đại chúng. Trên cơ sở kết quả thanh tra và báo cáo của Bộ Tài chính, Chính phủ đã thống nhất chủ trương áp dụng biện pháp đăng ký giá (trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày 01/6/2014) và quy định quản lý giá tối đa (trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày 01/6/2014) để bình ổn giá sữa dành cho trẻ em dưới 6 tuổi.

– Phối hợp với Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện kiểm tra tại một số địa phương về công tác chuẩn bị nguồn hàng phục vụ Tết năm 2013- 2016; đồng thời, chủ trì tổ chức đoàn công tác kiểm tra và nắm tình hình triển khai thực hiện công tác quản lý và bình ổn giá vào các dịp Tết Nguyên đán từ năm 2013 đến nay tại một số tỉnh, thành phố.

– Bộ Tài chính cũng đã phối hợp với Bộ Giao thông vận tải triển kiểm tra giá cước vận tải hàng hóa, hành khách bằng xe ôtô tại 12 doanh nghiệp vận tải thuộc 4 tỉnh, thành phố: Hà Nội, Hải Phòng, Nghệ An, Cần Thơ (tháng 01 và tháng 2/2015); kiểm tra về việc thu các loại phí theo cước vận tải biển và việc chấp hành pháp luật về thuế và nghĩa vụ với NSNN đối với các hãng tàu biển và đại lý tàu biển theo Quyết định số 606/QĐ-BTC ngày 3/4/2015 của Bộ Tài chính và Thông báo ý kiến chỉ đạo của Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải (tháng 4 và tháng 5/2015).

– Chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương kiểm tra tình hình chấp hành pháp luật trong kinh doanh xăng dầu tại 07 thương nhân kinh doanh xăng dầu đầu mối từ tháng 5 đến tháng 7/2015; kiểm tra thực hiện định mức kinh tế kỹ thuật, giá thành năm 2014 và giá thành than dự kiến năm 2015 từ tháng 6 đến tháng 7/2015.

Tại địa phương, theo chỉ đạo của Bộ Tài chính, Sở Tài chính các tỉnh, thành phố tiếp tục chủ trì phối hợp với các ban, ngành có liên quan tiếp tục triển khai kiểm tra tuân thủ quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn với các nội dung:

– Tổ chức các đoàn kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật về giá, thuế, phí đối với doanh nghiệp kinh doanh các loại hàng hoá quan trọng, thiết yếu như: Xăng dầu, xi măng, sắt thép, sữa, thuốc chữa bệnh, phân bón, vận chuyển hành khách, gas, dịch vụ khách sạn… Kiểm tra chấp hành đăng ký giá, kê khai giá đối với mặt hàng bình ổn giá, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về giá theo quy định hiện hành.

– Kiểm soát các yếu tố hình thành giá, kiểm soát chặt chẽ các nguồn chi tiêu từ NSNN thanh toán cho các mức giá hàng hóa, dịch vụ mà Nhà nước đặt hàng, giao hàng, giao kế hoạch sản xuất; hàng hóa dịch vụ còn được trợ giá, trợ cước,… không bổ sung tăng thêm so với kinh phí đã bố trí từ đầu năm để thực hiện các  nhiệm vụ. 

– Đấu tranh chống buôn lậu: điều tra phát hiện các hành vi mua bán, vận chuyển hàng cấm, hàng nhập lậu, chống hàng giả, hàng kém chất lượng, hàng mất vệ sinh an toàn thực phẩm…

  • Các địa phương đã tích cực triển khai công tác kiểm tra, kiểm soát nhằm ngăn chặn các hoạt động buôn lậu xăng dầu qua biên giới theo Công điện số 02/CĐ-BTC ngày 1/3/2013 của Bộ Tài chính về thực hiện kiểm tra, kiểm soát tình hình kinh doanh giá xăng dầu tại địa phương…Đồng thời, tích cực triển khai tăng cường biện pháp quản lý, bình ổn thị trường giá cả, kiềm chế lạm phát những tháng cuối năm 2013, 2014, 2015.
  • e) CSDL quốc gia về giá

Hiện nay, Bộ Tài chính đã có hướng dẫn thu thập, báo cáo thông tin về giá thị trường hàng hoá, dịch vụ tại Thông tư số 55/2011/TT-BTC ngày 29/4/2011. Các địa phương đã tổ chức triển khai, bố trí cán bộ, xây dựng mạng lưới thu thập thông tin và thực hiện tương đối tốt chế độ báo cáo giá thị trường qua hình thức gửi thư điện tử, gửi báo cáo bằng văn bản về Cục Quản lý giá. Như vậy, công tác thu thập, phân tích và khai thác, sử dụng thông tin dữ liệu giá phục vụ quản lý nhà nước về giá đã hình thành tại Cục Quản lý giá và các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;

Để nâng cao hơn nữa hiệu quả công tác thu thập, báo cáo thông tin về giá thị trường hàng hóa, dịch vụ, từ năm 2008 Bộ Tài chính đã triển khai phần mềm Quản lý giá thị trường với các phiên bản nâng cấp áp dụng kết nối xuyên suốt từ trung ương (Cục Quản lý giá) đến địa phương (các Sở Tài chính) cho phép các địa phương cập nhật trực tuyến mức giá hàng hoá, dịch vụ với khoảng 49 mặt hàng là hàng tiêu dùng, vật tư thiết yếu, giá dịch vụ quan trọng cho đời sống, sản xuất thuộc danh mục báo cáo vào CSDL tập trung tại Bộ.

Ngoài ra, tại một số bộ ngành cũng đang vận hành những CSDL chuyên ngành có thông tin liên quan đến giá hàng hóa, dịch vụ chuyên ngành như CSDL của các bộ: Bộ Công thương, Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn,…; và ngay trong Bộ Tài chính có CSDL về quản lý công sản, CSDL hàng hóa xuất nhập khẩu, CSDL về giá tính thuế,… Các CSDL liên quan về giá nêu trên bước đầu đã góp phần cung cấp các thông tin đầu vào cần thiết phục vụ công tác quản lý nhà nước về giá, tuy nhiên hiện nay CSDL này vẫn còn nhiều tồn tại và hạn chế, cụ thể:

– Công tác phối hợp, chia sẻ thông tin giữa Bộ Tài chính (cơ quan chủ trì xây dựng và quản lý CSDL quốc gia về giá) và các bộ ngành chủ yếu là quan hệ phối hợp công tác trên vụ việc phát sinh, chưa có cơ chế chia sẻ thông tin, tài nguyên dữ liệu về giá giữa các bộ ngành và giữa các bộ quản lý ngành, lĩnh vực với các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân.

– Sự phối hợp giữa Bộ Tài chính và Sở Tài chính chủ yếu mang tính định kỳ và việc cập nhật thông tin giá cả vào kho dữ liệu của phần mềm chưa được đầy đủ do có địa phương không cập nhật đều, chưa kịp thời, chưa phản ánh được những biến động, nguyên nhân biến động cũng như dự báo diễn biến giá tại địa phương.   

– Đối với doanh nghiệp và hội, hiệp hội ngành hàng: Ngoài quy định về đăng ký giá, kê khai giá (đối với những mặt hàng thuộc danh mục), hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Bộ Tài chính, chưa có hướng dẫn hoặc quy định khuyến khích doanh nghiệp/Hội, Hiệp hội ngành hàng cung cấp thông tin về giá cho Bộ Tài chính (Cục Quản lý Giá).

– Các dữ liệu thông tin liên quan đến chính sách quản lý giá và giá cả hàng hóa dịch vụ tại Bộ Tài chính (Cục Quản lý Giá) mới chỉ dưới dạng các báo cáo về thị trường giá cả, văn bản quy phạm pháp luật, các văn bản về chỉ đạo, quản lý, điều hành giá; trả lời, hướng dẫn chính sách, xử lý kiến nghị, tham gia ý kiến…

Vì vậy, theo thẩm quyền được giao tại Điều 25 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP nội dung CSDL về giá, ngày 04/9/2015 Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 142/2015/TT-BTC ngày 04/09/2015 quy định về CSDL quốc gia về giá.

Trên cơ sở các quy định Thông tư số 142/2015/TT-BTC, Bộ Tài chính đang chủ trì triển khai xây dựng CSDL Quốc gia về giá tập trung và cụ thể hiện nay đang triển khai dự án “Xây dựng CSDL quốc gia về giá giai đoạn 1”, qua đó cho phép:

– Lưu trữ, quản lý và khai thác dữ liệu lịch sử, các biến động giá cả thị trường của các hàng hóa, dịch vụ làm cơ sở để thực hiện tổng hợp, thống kê, báo cáo và hỗ trợ phân tích nhanh chóng, hiệu quả với nguồn số liệu chính xác, tin cậy đã được rà soát, đối chiếu chặt chẽ.

– Nghiên cứu, tham mưu trình Thủ tướng Chính phủ quyết định các chủ trương, định hướng quản lý, điều hành giá; biện pháp điều hành giá, bình ổn giá đối với các hàng hóa dịch vụ quan trọng thiết yếu nhằm kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm ASXH, thực hiện Nghị quyết của Quốc hội, Chính phủ trong từng thời kỳ.

– Thu thập, kết nối giữa cơ quan quản lý nhà nước về giá với các Sở Tài chính các tỉnh/ thành phố, với các nguồn cung cấp thông tin của bộ ngành, doanh nghiệp, hiệp hội,…

– Phục vụ yêu cầu khai thác dữ liệu lịch sử về sự biến động giá cả thị trường các hàng hóa, dịch vụ phục vụ các hoạt động phân tích tình hình, sự biến động giá cả, dự báo hướng diễn biến giá thị trường trong và ngoài nước.

24.2.2. Sự cần thiết sửa đổi, bổ sung Nghị định số 177/2013/NĐ-CP

a) Theo quy định mới tại Luật phí và lệ phí:

 Ngày 25/11/2015, Quốc hội đã thông qua Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2017. Điều 24 Luật Phí và lệ phí quy định 17 khoản phí trong Danh mục phí và lệ phí kèm theo Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 chuyển sang thực hiện theo cơ chế giá do Nhà nước định giá theo Danh mục tại Phụ lục số 2 kèm theo Luật này được thực hiện theo Luật Giá kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành và giao Chính phủ quy định cụ thể cơ quan có thẩm quyền quy định giá và hình thức định giá. Quy định này đã đặt ra yêu cầu cần thiết ban hành Nghị định của Chính phủ quy định thẩm quyền và hình thức định giá đối với các sản phẩm, dịch vụ chuyển từ phí sang giá dịch vụ do Nhà nước định giá đã được Thủ tướng Chính phủ giao tại Quyết định số 196/QĐ-TTg ngày 01/02/2016 nêu trên. Tuy nhiên, nội dung quy định về thẩm quyền định giá của Nhà nước và hình thức định giá là một trong những nội dung đã được quy định tại Nghị định số 177/2013/NĐ-CP, nếu cùng nội dung này được quy định tại 02 Nghị định của Chính phủ sẽ dẫn đến không tập trung và các cấp, các ngành, địa phương khó theo dõi và triển khai thực hiện. Mặt khác, Nghị định số 177/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành và được triển khai thực hiện hơn 02 năm, cần thiết có đánh giá, sửa đổi kịp thời cho phù hợp với thực tế nhằm góp phần nâng cao hiệu quả, hiệu lực công tác quản lý nhà nước về giá. Vì vậy, Bộ Tài chính đã trình Chính phủ cho phép soạn thảo Nghị định theo hướng sửa đổi, bổ sung Nghị định số 177/2013/NĐ-CP.

b) Yêu cầu cần thiết phải sửa đổi, bổ sung những quy định trong quá trình triển khai thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP đã có những tồn tại, vướng mắc chủ yếu như sau:

(i) Về thẩm quyền hướng dẫn và tổ chức thực hiện biện pháp bình ổn giá:

– Đối với công tác bình ổn giá sữa dành cho trẻ em dưới 06 tuổi: Trong những tháng đầu năm 2014, mặt hàng này đã được Chính phủ đưa vào thực hiện bình ổn giá, đây là mặt hàng duy nhất từ khi Luật Giá và Nghị định số 177/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành đã được Chính phủ chỉ đạo thực hiện chủ trương và các biện pháp bình ổn giá. Việc triển khai thực hiện bình ổn giá sữa dành cho trẻ em dưới 06 tuổi thời gian qua đã đạt được kết quả tốt giúp ổn định mặt bằng giá sữa trên thị trường, giảm gánh nặng chi phí bất hợp lý cho người tiêu dùng do giá sữa tăng quá cao bất hợp lý, đảm bảo ASXH, ổn định tình hình xã hội. Tuy nhiên, việc triển khai và phối hợp giữa các cấp ban ngành từ trung ương, tới địa phương vẫn gặp nhiều khó khăn. Bộ Công thương quản lý cơ quan tham tán thương mại ở nước ngoài, qua đó có thể nắm được tình hình giá sữa nhập khẩu của các thị trường, diễn biến giá, nguồn cung thị trường thế giới và đồng thời có hệ thống cơ quan quản lý thị trường, quản lý cạnh tranh. Do đó, khi Bộ Tài chính chủ trì thực hiện bình ổn giá sữa nêu trên phụ thuộc nhiều vào công tác phối hợp của các bộ  chuyên ngành, nhất là Bộ Công thương. Tại địa phương, Sở Tài chính được UBND tỉnh giao chủ trì triển khai, hướng dẫn công tác bình ổn giá sữa lúc đầu cũng gặp nhiều vướng mắc do chưa có Danh mục mặt hàng sữa do Bộ Y tế quản lý, việc kiểm tra, giám sát các tổ chức, cơ sở kinh doanh sữa trên địa bàn tỉnh rất khó khăn và phải dựa vào cơ quan quản lý thị trường.

Trên cơ sở thực tiễn điều hành, quản lý giá sữa trong thời gian vừa qua cho thấy vai trò của Bộ Công thương rất quan trọng từ khâu nhập khẩu đến khâu lưu thông sữa trên thị trường. Vì vậy, vấn đề bất cập này đặt ra sự cần thiết phải chuyển thẩm quyền quản lý giá sữa dành cho trẻ em dưới 06 tuổi từ Bộ Tài chính sang Bộ Công thương tiếp nhận và rà soát biểu mẫu đăng ký giá và hướng dẫn đối với mặt hàng sữa dành cho trẻ em dưới 06 tuổi theo đề xuất của Bộ Tài chính về sự cần thiết chuyển giao nhiệm vụ quản lý giá sữa dành cho trẻ em dưới 06 tuổi sang Bộ Công thương

Ngày 29/9/2015, Văn phòng Chính phủ có công văn số 7749/VPCP-KHTH thông báo ý kiến chỉ đạo của Phó Thủ tướng Vũ Văn Ninh: “giao Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan nghiên cứu sửa đổi, bổ sung Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá để khắc phục những bất cập nảy sinh trong quá trình thực hiện và phù hợp với những quy định mới sau khi Luật phí, lệ phí được Quốc hội thông qua”.

– Đối với mặt hàng phân đạm urê; phân NPK; đường ăn, bao gồm đường trắng và đường tinh luyện; muối ăn: Thực tiễn điều hành, quản lý các mặt hàng bình ổn giá này thời gian qua cho thấy do các mặt hàng này có nhiều thương hiệu, chủng loại, mẫu mã khác nhau nếu Nghị định không quy định cơ quan có trách nhiệm hướng dẫn chi tiết Danh mục mặt hàng tương tự như mặt hàng sữa dành cho trẻ em dưới 06 tuổi hoặc thuốc phòng chữa bệnh cho người sẽ gây khó khăn cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền các cấp trong việc kiểm tra, giám sát các tổ chức, cá nhân SXKD trong thực hiện kê khai giá trong thời gian Nhà nước không áp dụng biện pháp bình ổn giá đối với những mặt hàng này. Vì vậy, cần thiết bổ sung thêm quy định cơ quan có trách nhiệm hướng dẫn Danh mục chi tiết các mặt hàng phân đạm urê; phân NPK; đường ăn, bao gồm đường trắng và đường tinh luyện; muối ăn.

(ii) Về thực hiện kê khai giá:

– Trên thực tế thời gian qua, ngoài danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá quy định tại Nghị định số 177/2013/NĐ-CP, đã phát sinh một số hàng hóa quan trọng cần nắm thông tin thông qua hồ sơ kê khai giá để cơ quan quản lý Nhà nước về giá kịp thời tham mưu cho Chính phủ có biện pháp thích hợp nhằm bình ổn giá cả thị trường, kiểm soát lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô như Etanol nhiên liệu không biến tính, khí tự nhiên hóa lỏng (LNG), khí thiên nhiên nén (CNG). Vì vậy, cần thiết bổ sung vào danh mục hàng hóa, dịch vụ kê khai giá để nắm bắt thông tin về giá cả và có biện pháp quản lý kịp thời.

 – Đối với thời hạn kê khai giá: Tại khoản 1 Điều 16 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP) quy định: “Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc diện kê khai giá thực hiện kê khai giá bằng việc gửi thông báo mức giá kê khai đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận thông báo kê khai giá trước khi định giá, điều chỉnh giá ít nhất 05 ngày”.

Trên cơ sở đánh giá tổng kết 02 năm thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP, nhiều Bộ, ngành, địa phương và các doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp kinh doanh lương thực và các loại vật tư nông nghiệp nêu vướng mắc về nội dung thời hạn kê khai giá một số mặt hàng có tính chất đặc thù, biến động giá thường xuyên theo ngày phụ thuộc nhiều vào diễn biến tình hình dịch bệnh, mùa vụ,…(mặt hàng nông sản, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, vắc xin, đường, muối,…). Nếu các tổ chức, cá nhân phải thực hiện kê khai giá theo quy định nêu trên sẽ gây khó khăn cho doanh nghiệp vì không thể điều chỉnh giá kịp thời phù hợp với thực tế trên thị trường, điều đó ảnh hưởng không tốt đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Việc quy định trên thiếu sự linh hoạt đối với các trường hợp giảm giá khi yếu tố hình thành giá biến động giảm gây thiệt hại cho người tiêu dùng như trường hợp một số doanh nghiệp vận tải vẫn chậm thực hiện giảm giá cước vận tải hoặc có giảm nhưng mức giảm còn thấp, chưa phù hợp với mức giảm của xăng dầu, gây bức xúc trong dư luận xã hội. Vì vậy, trong điều hành giá cước vận tải thời gian vừa qua, Bộ Tài chính, Bộ Giao thông vận tải đã có văn bản yêu cầu các đơn vị vận tải thực hiện kê khai lại giá cước vận tải đồng thời giảm giá ngay phù hợp với mức giảm giá nhiên liệu.

(iii) Về cơ sở dữ liệu về giá:

Tại Điều 24, Điều 25 mục 2 Chương IV Nghị định số 177/2013/NĐ-CP quy định cơ sở dữ liệu về giá và Thông tư số 142/2015/TT-BTC ngày 04/9/2015 quy định về CSDL quốc gia về giá. Tuy nhiên qua triển khai thực hiện, Bộ Tài chính thấy rằng Nghị định cần phải quy định rõ nội hàm của cụm từ “CSDL quốc gia về giá”; đồng thời, quy định cụ thể hơn trách nhiệm của các Bộ, ngành, địa phương trong việc xây dựng, quản lý CSDL quốc gia về giá hiện đang được quy định tại Thông tư số 142/2015/TT-BTC ngày 04/9/2015 nhằm nâng cao tính pháp lý của văn bản quy phạm pháp luật tạo điều kiện thuận lợi hơn nữa để đẩy nhanh công tác triển khai xây dựng CSDL quốc gia về giá đã được Chính phủ giao, phục vụ công tác quản lý, điều hành giá của Chính phủ, Bộ Tài chính, các Bộ ngành và địa phương.

Trên cơ sở yêu cầu cần thiết sửa đổi, bổ sung những tồn tại, vướng mắc trong quá trình triển khai Nghị định số 177/2013//NĐ-CP và theo quy định mới của Luật phí và lệ phí trên đây, Bộ Tài chính đã trình Chính phủ ban hành Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP và có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2017, gồm các nội dung sửa đổi, bổ sung chính: (1) Chuyển thẩm quyền hướng dẫn, tổ chức thực hiện một số mặt hàng bình ổn giá từ Bộ Tài chính sang các Bộ ngành theo phân công, bỏ một số quỹ bình ổn giá chưa phù hợp với thực tế điều hành; (2) Quy định cụ thể cơ quan có thẩm quyền quy định giá và hình thức định giá đối với 17 sản phẩm, dịch vụ tại Phụ lục số 2 Danh mục các sản phẩm, dịch vụ chuyển từ phí sang giá dịch vụ do Nhà nước định giá kèm theo Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13; (3) Quy định cụ thể mặt hàng kê khai giá và cơ quan có thẩm quyền hướng dẫn thực hiện kê khai giá đối với một số sản phẩm dịch vụ chuyển từ phí sang giá mà theo quy định của Luật Phí và lệ phí thì Nhà nước không định giá và một số mặt hàng khác thực tế cần thiết phải có biện pháp quản lý phù hợp; (4) Bổ sung thêm quy định về CSDL quốc gia về giá.

24.3. Một số nội dung quan trọng quy định tại Nghị định số 149/2016/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP (sau đây viết tắt là Nghị định số 149/2016/NĐ-CP)

24.3.1. Một số nội dung sửa đổi, bổ sung quan trọng các quy định hiện hành tại Nghị định số 177/2013/NĐ-CP

a) Về một số nội dung sửa đổi, bổ sung liên quan đến thẩm quyền quản lý của các Bộ, ngành, địa phương đối với một số hàng hóa, dịch vụ

– Đối với mặt hàng sữa dành cho trẻ em dưới 06 tuổi và thực phẩm chức năng cho trẻ em dưới 06 tuổi theo quy định của Bộ Y tế: Thẩm quyền rà soát và tiếp nhận Biểu mẫu đăng ký giá, thẩm quyền tiếp nhận Văn bản kê khai giá thuộc Bộ Công thương và Sở Công thương theo quy định tại khoản 4 và khoản 10 Điều 1 Nghị định số 149/2016/NĐ-CP;

– Đối với mặt hàng dịch vụ chuyên ngành hàng không thuộc danh mục nhà nước quy định khung giá, dịch vụ vận chuyển hành khách hàng không nội địa thuộc danh mục nhà nước quy định khung giá, cước vận tải hành khách tuyến cố định bằng đường bộ, cước vận tải hành khách bằng taxi, dịch vụ điều hành giao thông vận tải đường sắt: Thẩm quyền tiếp nhận Văn bản kê khai giá thuộc Bộ Giao thông vận tải và Sở Giao thông vận tải theo quy định tại khoản 10 Điều 1 Nghị định số 149/2016/NĐ-CP.

– Bổ sung mặt hàng kê khai giá thuộc thẩm quyền tiếp nhận của Bộ Giao thông vận tải là dịch vụ điều hành giao thông vận tải đường sắt theo quy định tại khoản 10 Điều 1 Nghị định số 149/2016/NĐ-CP.

  • Bổ sung mặt hàng kê khai giá thuộc thẩm quyền tiếp nhận của Bộ Tài chính và Sở Tài chính là Etanol nhiên liệu không biến tính; khí tự nhiên hóa lỏng (LNG); khí thiên nhiên nén (CNG) theo quy định tại khoản 10 Điều 1 Nghị định số 149/2016/NĐ-CP.
  • b) Về quy định lập quỹ bình ổn giá (khoản 3 Điều 1 Nghị định số 149/2016/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 5 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP)

  – Chỉ lập quỹ bình ổn giá đối với mặt hàng xăng, dầu tiêu thụ nội địa ở nhiệt độ thực tế. Bỏ quy định lập quỹ bình ổn giá đối với mặt hàng điện và thóc, gạo tẻ thường.

c) Về trình và thẩm định phương án giá (khoản 8 Điều 1 Nghị định số 149/2016/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung điểm c, điểm d khoản 1 Điều 9 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP)

  – Bổ sung định hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền định giá của các bộ do Bộ trưởng các bộ quyết định giá sau khi có ý kiến bằng văn bản của Bộ Tài chính. Quy định như trên nhằm đảm bảo việc định giá sản phẩm, dịch vụ công ích, sự nghiệp công của các bộ gắn với kiểm soát chi NSNN, phù hợp với chức năng quản lý nhà nước về tài chính của Bộ Tài chính và đảm bảo công tác phối hợp giữa các bộ với Bộ Tài chính trong công tác định giá hàng hóa, dịch vụ được tiếp tục vì theo quy định hiện hành không còn hình thức thông tư liên tịch giữa Bộ Tài chính với các bộ quy định về phương pháp tính giá hàng hóa, dịch vụ hoặc hướng dẫn xác định giá hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền định giá của các bộ

d) Về kê khai giá (khoản 10 Điều 1 Nghị định số 149/2016/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung khoản 1,2,4 Điều 16 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP)

  – Bổ sung quy định tại khoản 1 Điều 16 là “Trường hợp kê khai giảm giá, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện giảm ngay, đồng thời gửi văn bản kê khai giá để thông báo mức giá đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền”.

e) Về CSDL quốc gia về giá (khoản 11 Điều 1 Nghị định số 149/2016/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung mục 2 Chương IV Nghị định số 177/2013/NĐ-CP)

  – Bổ sung 02 nội dung vào Điều 25 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP là (i) Trách nhiệm của các bộ, ngành, địa phương trong việc xây dựng, quản lý CSDL quốc gia về giá và (ii) Kinh phí bảo đảm cho việc xây dựng và quản lý CSDL quốc gia về giá. Việc bổ sung 02 nội dung trên để đảm bảo nhất quán thực hiện quy định tại Nghị định này và Thông tư số 142/2015/TT-BTC ngày 04/9/2015 của Bộ Tài chính quy định về CSDL.

24.3.2. Bổ sung quy định về thẩm quyền và hình thức định giá đối với các dịch vụ chuyển từ phí sang cơ chế giá do Nhà nước định giá theo quy định của Luật phí và lệ phí

Thẩm quyền và hình thức định giá của Bộ trưởng các bộ và của UBND tỉnh đối với danh mục các sản phẩm, dịch vụ chuyển từ phí sang giá dịch vụ do Nhà nước định giá được quy định tại khoản 7 Điều 1 Nghị định số 149/2016/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 8 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP. Cụ thể như sau:

  Tổng cộng có 17 loại phí được chuyển sang cơ chế giá do Nhà nước định giá, theo đó được Chính phủ giao thẩm quyền định giá cho:

06 bộ (Bộ Tài chính, Bộ NN&PTNT, Bộ GTVT, Bộ LĐTB&XH, Bộ Công thương, Bộ Y tế): quy định giá 10/17 hàng hóa, dịch vụ (Sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi; Dịch vụ kiểm nghiệm thuốc dùng cho động vật, thực vật; Dịch vụ sử dụng đường bộ các dự án đầu tư xây dựng đường bộ để kinh doanh; Dịch vụ sử dụng đò, phà; Dịch vụ sử dụng cảng, nhà ga; Dịch vụ hoa tiêu, dẫn đường (trừ dịch vụ hoa tiêu, dẫn đường công ích sử dụng Ngân sách trung ương do Nhà nước đặt hàng, giao kế hoạch); Dịch vụ kiểm định phương tiện vận tải (bao gồm dịch vụ đăng kiểm phương tiện thiết bị giao thông vận tải và các công trình khai thác, vận chuyển dầu khí biển); Dịch vụ kiểm định kỹ thuật máy móc, thiết bị, vật tư và các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn; Dịch vụ tiêm phòng, tiêu độc, khử trùng cho động vật, chẩn đoán thú y; Dịch vụ kiểm dịch y tế, y tế dự phòng; Dịch vụ kiểm nghiệm mẫu thuốc, nguyên liệu làm thuốc, thuốc dùng cho người sử dụng; Dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán).

– UBND tỉnh: quy định 9/17 hàng hóa, dịch vụ (Sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi; Dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc cho phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất ở những nơi chưa có bản đồ địa chính có tọa độ; Dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ; Dịch vụ sử dụng đường bộ các dự án đầu tư xây dựng đường bộ để kinh doanh; Dịch vụ sử dụng đò, phà; Dịch vụ sử dụng cảng, nhà ga; Dịch vụ trông giữ xe; Dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt sử dụng nguồn vốn NSNN; Dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt sử dụng NSNN).

– Hình thức định giá gồm khung giá, giá tối đa, giá tối thiểu và giá cụ thể.

Bảng 24.1. Danh mục chi tiết về thẩm quyền và hình thức định giá đối với các hàng hóa, dịch vụ chuyển từ phí sang cơ chế giá do nhà nước định giá 

TT

Tên hàng hóa, dịch vụ

Hình thức định giá

Thẩm quyền

1

Sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi

Giá tối đa

Bộ Tài chính

– Sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi do Trung ương quản lý

Giá cụ thể

Bộ NN&PTNT

– Sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi do địa phương quản lý

Giá cụ thể

UBND

2

Dịch vụ kiểm nghiệm thuốc dùng cho động vật, thực vật

Khung giá

Bộ Tài chính

3

Dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc cho phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất ở những nơi chưa có bản đồ địa chính có tọa độ

Giá cụ thể

UBND

4

Dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ

 

 

– Dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư bằng nguồn vốn NSNN

Giá cụ thể

UBND

– Dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài NSNN

Giá tối đa

UBND

5

Dịch vụ sử dụng đường bộ các dự án đầu tư xây dựng đường bộ để kinh doanh

 

 

– Dịch vụ sử dụng đường bộ gồm đường quốc lộ, đường cao tốc các dự án đầu tư xây dựng đường bộ để kinh doanh

Giá tối đa

Bộ GTVT

– Dịch vụ sử dụng đường bộ do địa phương quản lý thuộc các dự án đầu tư xây dựng đường bộ để kinh doanh

Giá tối đa

UBND

6

Dịch vụ sử dụng đò, phà

 

 

– Dịch vụ sử dụng đò, phà thuộc tuyến quốc lộ được đầu tư bằng nguồn vốn NSNN, do trung ương quản lý

Khung giá

Bộ GTVT

– Dịch vụ sử dụng đò, phà thuộc tuyến quốc lộ được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước, do trung ương quản lý

Giá tối đa

Bộ GTVT

– Dịch vụ sử dụng đò, phà được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước do địa phương quản lý

Khung giá

UBND

– Dịch vụ sử dụng đò, phà được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài NSNN, do địa phương quản lý

Giá tối đa

UBND

7

Dịch vụ sử dụng cảng, nhà ga

 

 

– Dịch vụ sử dụng cảng, nhà ga (bao gồm dịch vụ sử dụng cầu, bến, phao neo, dịch vụ bốc dỡ container, dịch vụ lai dắt thuộc khu vực cảng biển) do trung ương quản lý

Khung giá

Bộ GTVT

– Dịch vụ sử dụng cảng, nhà ga (bao gồm dịch vụ sử dụng cầu, bến, phao neo, dịch vụ bốc dỡ container, dịch vụ lai dắt thuộc khu vực cảng biển) do địa phương quản lý

Khung giá

UBND

– Dịch vụ sử dụng cảng, nhà ga (bao gồm cảng, bến thủy nội địa; cảng cá) được đầu tư bằng nguồn vốn NSNN, do trung ương quản lý

Khung giá

Bộ GTVT

– Dịch vụ sử dụng cảng, nhà ga (bao gồm cảng, bến thủy nội địa; cảng cá) được đầu tư bằng nguồn vốn NSNN, do địa phương quản lý

Khung giá

UBND

8

Dịch vụ hoa tiêu, dẫn đường (trừ dịch vụ hoa tiêu, dẫn đường công ích sử dụng NSTW do Nhà nước đặt hàng, giao kế hoạch)

Khung giá

Bộ GTVT

9

Dịch vụ kiểm định phương tiện vận tải (bao gồm dịch vụ đăng kiểm phương tiện thiết bị giao thông vận tải và các công trình khai thác, vận chuyển dầu khí biển)

Giá cụ thể

Bộ Tài chính

10

Dịch vụ kiểm định kỹ thuật máy móc, thiết bị, vật tư và các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn

 

 

– Dịch vụ kiểm định kỹ thuật máy móc, thiết bị, vật tư và các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động

Giá tối thiểu

Bộ LĐTB&XH

– Dịch vụ kiểm định kỹ thuật máy móc, thiết bị, vật tư và các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn đặc thù chuyên ngành công nghiệp

Giá tối thiểu

Bộ Công Thương

11

Dịch vụ trông giữ xe

 

 

Dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn NSNN

Giá cụ thể

UBND

Dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài NSNN

Giá tối đa

UBND

12

Dịch vụ tiêm phòng, tiêu độc, khử trùng cho động vật, chẩn đoán thú y

Khung giá

Bộ Tài chính

13

Dịch vụ kiểm dịch y tế, y tế dự phòng

– Dịch vụ kiểm dịch y tế, y tế dự phòng tại cơ sở y tế công lập

Giá tối đa

Bộ Tài chính

– Dịch vụ kiểm dịch y tế, y tế dự phòng tại cơ sở y tế công lập sử dụng NSNN

Giá cụ thể 

Bộ Y tế 

14

Dịch vụ kiểm nghiệm mẫu thuốc, nguyên liệu làm thuốc, thuốc dùng cho người sử dụng Ngân sách nhà nước

Giá cụ thể 

Bộ Y tế 

15

Dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt sử dụng nguồn vốn NSNN

Giá tối đa

UBND

16

Dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt sử dụng NSNN

Giá tối đa

UBND

17

Dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán

Khung giá, giá tối đa, giá cụ thể

Bộ Tài chính

– Dịch vụ liên quan đến hoạt động niêm yết, giao dịch, cung cấp thông tin, đấu giá, đấu thầu chứng khoán

 

 

– Dịch vụ liên quan đến hoạt động đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán

 

 

– Dịch vụ liên quan đến hoạt động kinh doanh chứng khoán, giám sát tài sản, đại diện người sở hữu trái phiếu, thanh toán bù trừ tiền giao dịch chứng khoán

 

 

 24.3.3. Về ban hành các thông tư và văn bản hướng dẫn thực hiện Nghị định số 149/2016/NĐ-CP

a) Thông tư số 233/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016

Ngày 11/11/2016, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 233/2016/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá.

Các nội dung tại Thông tư số 233/2016/TT-BTC được quy định hướng dẫn thống nhất với các nội dung đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 149/2016/NĐ-CP như thẩm quyền tiếp nhận và đối tượng thực hiện đăng ký giá mặt hàng sữa danh cho trẻ em dưới 06 tuổi; bổ sung nội dung về quyền hạn, trách nhiệm của cơ quan tham mưu cho Bộ Tài chính trong việc định giá là Cục Quản lý giá theo quy định tại Nghị định số 149/2016/NĐ-CP.

  Nội dung quy định về kê khai giá tại Thông tư số 233/2016/TT-BTC có một số điểm sửa đổi, bổ sung mới như sau:

– Khoản 10 Điều 1 Nghị định số 149/2016/NĐ-CP, quy định sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 16 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP giao Bộ Tài chính quy định và hướng dẫn tiếp nhận văn bản kê khai giá, đã bỏ quy định giao Bộ Tài chính quy định và hướng dẫn quy trình rà soát văn bản kê khai giá. Vì vậy, tại khoản 6, khoản 7 Điều 1 Thông tư số 233/2016/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Điều 15, 17 Thông tư số 56/2014/TT-BTC chỉ quy định về cách thức thực hiện và tiếp nhận kê khai giá, quyền hạn và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong thực hiện kê khai giá. Đồng thời, khoản 1 Điều 2 Thông tư số 233/2016/TT-BTC đã bãi bỏ Điều 16 Thông tư số 56/2014/TT-BTC về quy trình rà soát Văn bản kê khai giá.

  • Ngoài ra, bổ sung quy định mới tại điểm b khoản 1 Điều 17 về quyền của cơ quan tiếp nhận văn bản kê khai giá là yêu cầu bằng văn bản các tổ chức, cá nhân thực hiện kê khai giá báo cáo về mức giá kê khai phù hợp với biến động của yếu tố hình thành giá trong trường hợp cần thiết để phục vụ công tác bình ổn giá, quản lý nhà nước về giá, kiểm tra, thanh tra theo quy định của pháp luật”. Quy định này để đảm bảo quyền của cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu doanh nghiệp báo cáo chi tiết về mức giá kê khai để phục vụ công tác kiểm tra, thanh tra hoặc bình ổn giá, nhưng đây không phải là yêu cầu thường xuyên của cơ quan nhà nước mà chỉ trong trường hợp cần thiết.
  • b) Các thông tư quy định về giá sản phẩm, dịch vụ từ phí chuyển sang cơ chế giá do Nhà nước định giá thuộc thẩm quyền quy định giá của Bộ Tài chính

Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP và pháp luật liên quan, Bộ Tài chính đã ban hành 12 thông tư quy định về giá sản phẩm, dịch vụ từ phí chuyển sang cơ chế giá do Nhà nước định giá thuộc thẩm quyền quy định giá của Bộ Tài chính thuộc 06 nhóm: (i) Giá tối đa sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi; (ii) Khung giá kiểm nghiệm thuốc dùng cho thực vật; (iii) Khung giá dịch vụ tiêm phòng, tiêu độc, khử trùng cho động vật, chẩn đoán thú y và dịch vụ kiểm nghiệm thuốc dùng cho động vật; (iv) Giá tối đa dịch vụ kiểm dịch y tế, y tế dự phòng; (v) Giá cụ thể kiểm định phương tiện vận tải; (vi) Giá dịch vụ chứng khoán.

Thực hiện lộ trình tính giá dịch vụ theo quy định và đảm bảo mục tiêu kiểm soát lạm phát, ổn định kinh tế trong giai đoạn đầu thực hiện theo cơ chế giá, về cơ bản phần lớn các mức giá các hàng hóa, dịch vụ được Bộ Tài chính quy định tại các thông tư nêu trên bằng các mức phí đang thực hiện năm 2016, một số ít giá dịch vụ được quy định thấp hơn hoặc được tính thêm một số chi phí theo lộ trình. Cụ thể như sau:

(1) Thông tư quy định giá tối đa sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi: Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi thực hiện theo như các mức đang thực hiện năm 2016. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi là giá không có thuế GTGT theo quy định pháp luật về thuế GTGT.

(2) Thông tư quy định khung giá dịch vụ kiểm nghiệm thuốc dùng cho thực vật: Cơ bản mức giá dịch vụ kiểm nghiệm thuốc dùng cho thực vật so với mức phí đang quy định đều thấp hơn hoặc bằng mức phí. Giá dịch vụ kiểm nghiệm thuốc dùng cho thực vật là giá có thuế GTGT theo quy định pháp luật về thuế GTGT.

(3) Thông tư quy định khung giá dịch vụ tiêm phòng, tiêu độc, khử trùng cho động vật, chẩn đoán thú y và dịch vụ kiểm nghiệm thuốc dùng cho động vật: Mức giá áp dụng cho năm 2017 mới tính đến chi phí tiền lương, chi phí trực tiếp, chưa tính chi phí quản lý và chi phí khấu hao TSCĐ theo quy định tại Nghị định số 141/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của ĐVSNCL trong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác. Tùy thuộc vào từng loại dịch vụ tiêm phòng, tiêu độc, khử trùng cho động vật, chẩn đoán thú y và dịch vụ kiểm nghiệm thuốc dùng cho động vật mà theo quy định pháp luật về thuế GTGT sẽ có hoặc không có thuế GTGT; do đó tại Thông tư này quy định giá dịch vụ chưa bao gồm thuế GTGT.

(4) Thông tư quy định giá tối đa dịch vụ kiểm dịch y tế, y tế dự phòng  tại cơ sở y tế công lập:

Danh mục dịch vụ và mức giá tối đa được quy định trên cơ sở kế thừa theo danh mục và mức thu (phí) hiện hành các đơn vị đang thực hiện theo quy định tại Thông tư số 08/2014/TT-BTC ngày 15/01/2014 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí y tế dự phòng, kiểm dịch y tế. Giá dịch vụ kiểm dịch y tế, y tế dự phòng là giá không có thuế GTGT theo quy định pháp luật về thuế GTGT.

(5) Thông tư quy định giá cụ thể kiểm định phương tiện vận tải:

Bộ Tài chính ban hành 06 Thông tư quy định về giá dịch vụ kiểm định phương tiện vận tải và các mức giá dịch vụ cơ bản được giữ nguyên như mức thu phí hiện hành vì hầu hết mức phí này đều được xây dựng trên cơ sở bù đắp chi phí và mới được Bộ Tài chính ban hành (từ năm 2013 đến 2015). Giá dịch vụ kiểm định phương tiện vận tải là giá đã bao gồm thuế GTGT theo quy định pháp luật về thuế GTGT.

Thông tư có bổ sung một số danh mục thu mới chủ yếu để phù hợp với các thay đổi, bổ sung danh mục đã được quy định trong các Tiêu chuẩn, Quy chuẩn và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.

(6) Thông tư giá dịch vụ chứng khoán:

Bộ Tài chính ban hành 02 Thông tư quy định về giá dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán cho 23 nhóm dịch vụ (bỏ 03 dịch vụ so với hiện hành) và cơ bản các mức giá dịch vụ được giữ ổn định như mức thu phí hiện hành vì các mức phí đã được xác định trên cơ sở tính đúng, tính đủ các chi phí cung ứng dịch vụ. Giá dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán là giá không có thuế GTGT theo quy định pháp luật về thuế GTGT.

Bên cạnh đó, một số mức giá dịch vụ đã được xem xét, điều chỉnh giảm nhằm hỗ trợ cho các thành viên thị trường, ví dụ: Giảm mức giá dịch vụ giao dịch trái phiếu thông thường, giá dịch vụ giao dịch mua bán lại repo trái phiếu; bỏ mức trần đối với giá dịch vụ môi giới đối với cổ phiếu, chứng chỉ quỹ; không quy định mức tối thiểu đối với giá dịch vụ đấu giá do SGDCK cung cấp…; bổ sung giá dịch vụ đối với chứng quyền có bảo đảm trên cơ sở tham khảo kinh nghiệm quốc tế và phù hợp với thực tế Việt Nam mới bắt đầu triển khai.

Ngoài ra, tại 12 thông tư về giá hàng hóa, dịch vụ nêu trên có bổ sung những quy định chung về công khai thông tin về giá và niêm yết giá theo quy định tại Luật Giá và hướng dẫn về hóa đơn cung cấp dịch vụ vì trước đây, khi thực hiện theo chính sách phí, các đơn vị cung ứng dịch vụ xuất biên lai khi cung cấp dịch vụ. Nay thực hiện theo cơ chế giá, cần có nội dung hướng dẫn về hóa đơn.

Như vậy, về cơ bản việc chuyển từ phí sang giá do Nhà nước định giá không làm xáo trộn hoạt động cung ứng dịch vụ của đơn vị và việc sử dụng dịch vụ của các tổ chức, cá nhân. Các đơn vị cung cấp dịch vụ có trách nhiệm chấp hành nghiêm túc theo quy định của pháp luật về quản lý giá và pháp luật có liên quan. Đồng thời, Bộ Tài chính sẽ tiếp tục phối hợp với các Bộ, ngành, đơn vị  trong việc nghiên cứu, đánh giá để xây dựng giá dịch vụ phù hợp với quy định hiện hành về phương pháp định giá chung theo nguyên tắc xác định giá quy định tại Luật giá; phù hợp với đặc thù của từng ngành, từng dịch vụ và tình hình thị trường.

Bảng 24.2. Danh sách 12 thông tư quy định giá sản phẩm, dịch vụ chuyển từ phí sang cơ chế giá do nhà nước định giá thuộc thẩm quyền của Bộ Tài chính

TT

Tên Thông tư

1

Thông tư số 280/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 quy định giá tối đa sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi

2

Thông tư số 282/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 quy định khung giá dịch vụ kiểm nghiệm thuốc dùng cho thực vật

3

Thông tư số 283/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 quy định khung giá dịch vụ tiêm phòng, tiêu độc, khử trùng cho động vật, chẩn đoán thú y và dịch vụ kiểm nghiệm thuốc dùng cho động vật

4

Thông tư số 234/TT-BTC ngày 11/11/2016 quy định về giá dịch vụ kiểm định an toàn kỹ thuật và chất lượng tàu biển, công trình biển; sản phẩm công nghiệp lắp đặt trên tàu biển, công trình biển; đánh giá, chứng nhận hệ thống quản lý an toàn và phê duyệt, kiểm tra, đánh giá, chứng nhận lao động hàng hải

5

Thông tư số 235/TT-BTC ngày 11/11/2016 quy định về giá thử nghiệm khí thải đối với phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và thử nghiệm mức tiêu thụ nhiên liệu đối với xe ô tô con từ 07 chỗ ngồi trở xuống sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu

6

Thông tư số 236/TT-BTC ngày 11/11/2016 quy định về giá kiểm định chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với phương tiện, thiết bị giao thông đường sắt

7

Thông tư số 237/TT-BTC ngày 11/11/2016 quy định về giá kiểm định an toàn kỹ thuật và chất lượng phương tiện thuỷ nội địa

8

Thông tư số 238/TT-BTC ngày 11/11/2016 quy định về giá dịch vụ kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới, thiết bị và xe máy chuyên dùng trong lưu hành; đánh giá, hiệu chuẩn thiết bị kiểm tra xe cơ giới

9

Thông tư số 239/TT-BTC ngày 11/11/2016 quy định về giá dịch vụ thử nghiệm, kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với các loại phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, linh kiện trong sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu

10

Thông tư số 240/TT-BTC ngày 11/11/2016 quy định giá tối đa dịch vụ kiểm dịch y tế, y tế dự phòng tại cơ sở y tế công lập

11

Thông tư số 241/TT-BTC ngày 11/11/2016 quy định giá dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán áp dụng tại Sở giao dịch chứng khoán và Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam

12

Thông tư số 242/TT-BTC ngày 11/11/2016 quy định giá dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán áp dụng tại các tổ chức kinh doanh chứng khoán, ngân hàng thương mại tham gia vào thị trường chứng khoán Việt Nam

 ——————– TÀI LIỆU THAM KHẢO —————————–

  1. Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá; Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá.
  2. Thông tư số 233/2016/TT-BTC ngày 11/11/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá.
  3. Các thông tư được liệt kê tại Bảng 24.2 trong bài.

 [1] Trong năm 2015, tiếp nhận 325 biểu mẫu kê khai giá và giải quyết 299 biểu mẫu kê khai giá theo quy định; trong năm 2014 tiếp nhận và giải quyết 147 Biểu mẫu kê khai giá; thẩm định 44/44 Phương án giá, ban hành 61 Quyết định giá theo thẩm quyền.

Bản in

 

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *