Chuyên đề 23: MỘT SỐ ĐIỂM MỚI VỀ KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN VÀ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TRONG NƯỚC NĂM 2016

Chuyên đề 23: MỘT SỐ ĐIỂM MỚI VỀ KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN VÀ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TRONG NƯỚC NĂM 2016

Thạc sĩ Trương Thị Tuấn Linh

Kho bạc nhà nước Trung ương

Năm 2016 là năm cơ chế chính sách có nhiều thay đổi và có tác động sâu sắc đến công tác kiểm soát chi NSNN của hệ thống KBNN, một số văn bản Luật mới được ban hành và có hiệu lực thực hiện trong năm 2014 và tiếp tục được hướng dẫn như: Luật Đấu thầu số 43/2013/QH-13; Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu; Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng; Nghị định 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 của Chính phủ Quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng; thay thế Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 7/5/2010 của Chính phủ về hợp đồng trong hoạt động xây dựng; Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng, thay thế Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ. Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính Quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước; Thông tư số 61/2014/TT-BTC ngày 12/05/2014 hướng dẫn đăng ký và sử dụng tài khoản tại KBNN trong điều kiện áp dụng hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc.

Trước tình tình nguồn thu NSNN sụt giảm  do giá dầu thế giới giảm sâu, Chính phủ đã đề ra nhiều biện pháp điều hành ngân sách, tăng cường công tác kiểm soát chi NSNN, nâng cao hiệu quả sử dụng NSNN, đối với lĩnh vực kiểm soát chi NSNN có một số cơ chế chính sách mới về quản lý vốn ngân sách nhà nước ảnh hưởng rất lớn đến công tác kiểm soát chi NSNN. 

Kiểm soát chi vốn NSNN qua hệ thống KBNN  là việc KBNN căn cứ vào các quy định hiện hành của Nhà nước, thực hiện việc kiểm soát các hồ sơ, tài liệu của dự án do đơn vị sử dụng ngân sách, chủ đầu tư, gửi đến theo quy định, xác định số chấp nhận tạm ứng hoặc thanh toán, sau đó thực hiện tạm ứng hoặc thanh toán theo số đã được KBNNN chấp nhận.

Việc kiểm soát các khoản chi của các đơn vị sử dụng ngân sách (bao gồm chi thường xuyên, chi cho các dự án đầu tư) theo các quy định hiện hành của nhà nước phải đảm bảo các điều kiện như sau:

 – Có trong dự toán chi NSNN ( hoặc có quyết định ứng trước dự toán năm sau )

– Đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.

– Đã được thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách (hoặc người được uỷ quyền) quyết định chi (hay còn gọi là đã được chuẩn chi).

– Đúng các quy định khác của các văn bản quy phạm pháp Luật có liên quan.

Phương thức cấp phát ngân sách nhà nước (bao gồm chi thường xuyên và chi  đầu tư XDCB ) được KBNN thực hiện theo hai phương thức là tạm ứng và thanh toán khối lượng hoàn thành.

23.1. Kiểm soát chi đầu tư trong nước

23.1.1. Nguyên tắc kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản trong nước  năm 2016

Là một nguồn vốn NSNN nên cơ chế quản lý, kiểm soát thanh toán vốn đầu tư  trong nước  được thực hiện theo đúng quy định hiện hành đối với nguồn vốn NSNN. Hệ thống KBNN thực hiện kiểm soát tạm ứng, thanh toán vốn đầu tư cho các dự án bao gồm: (i) Kiểm soát hồ sơ, tài liệu ban đầu; (ii) Kiểm soát hồ sơ, tài liệu từng lần tạm ứng, thanh toán. Theo quy định hiện hành thì Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm soát thanh toán cho các dự án được giao kế hoạch vốn hàng năm (hoặc kế hoạch vốn ứng trước) trên cơ sở hồ sơ tài liệu theo quy định do chủ đầu tư, đơn vị sử dụng ngân sách gửi đến.

Nội dung kiểm soát thanh toán bao gồm: kiểm tra sự đầy đủ, tính pháp lý của hồ sơ, tài liệu ban đầu và từng lần tạm ứng, thanh toán; kiểm tra đối chiếu việc chấp hành quy định về tạm ứng, thu hồi tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành so với hợp đồng, hoặc dự toán được duyệt (với trường hợp thanh toán không có hợp đồng); kiểm tra, theo dõi thu hồi vốn ứng trước khi dự án được thông báo kế hoạch vốn năm.

Trên cơ sở hồ sơ đề nghị thanh toán của chủ đầu tư, đơn vị sử dụng ngân sách, Kho bạc nhà nước căn cứ vào các điều khoản thanh toán được quy định trong hợp đồng (số lần thanh toán, giai đoạn thanh toán, thời điểm thanh toán và các điều kiện thanh toán) và giá trị từng lần thanh toán để thanh toán cho chủ đầu tư. Chủ đầu tư tự chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của khối lượng thực hiện, định mức, đơn giá, dự toán các loại công việc, chất lượng công trình; Kho bạc nhà nước không chịu trách nhiệm về các vấn đề này. Kho bạc nhà nước căn cứ vào hồ sơ thanh toán và thực hiện thanh toán theo hợp đồng.

 23.1.2. Một số nội dung mới trong công tác kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản năm 2016

 Về kiểm soát thanh toán và hồ sơ kiểm soát thanh toán:

Việc kiểm soát, thanh toán các dự án thuộc kế hoạch năm 2016 và hồ sơ kiểm soát chi đầu tư được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính Quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 3 năm 2016. So với Thông tư số 86/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, có các điểm mới đáng chú ý như sau:

Thứ nhất là thay đổi về phạm vi điều chỉnh

Thông tư số 08/2016/TT-BTC có phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng chỉ bao gồm quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư của các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước (bao gồm: vốn đầu tư của ngân sách trung ương cho Bộ, ngành Trung ương; vốn bổ sung có mục tiêu của ngân sách trung ương cho địa phương; vốn đầu tư trong cân đối ngân sách địa phương); các dự án đầu tư sử dụng nhiều nguồn vốn khác nhau trong đó có sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước thì phần nguồn vốn ngân sách nhà nước của dự án được thực hiện theo quy định tại Thông tư này.

Thông tư này không áp dụng đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kinh tế xã hội của các huyện nghèo thực hiện Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo; các dự án đầu tư thuộc ngân sách cấp xã và các dự án do cấp xã làm chủ đầu tư (bao gồm cả xã thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới); các dự án đầu tư thuộc Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng; phần vốn ngân sách nhà nước tham gia trong các dự án PPP; các dự án đầu tư của cơ quan đại diện.

Như vậy, phạm vi hướng dẫn kiểm soát thanh toán và hồ sơ kiểm soát thanh toán đã loại trừ vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư và các dự án đầu tư thuộc ngân sách cấp xã và các dự án do cấp xã làm chủ đầu tư.

Thứ hai là bổ sung hồ sơ pháp lý gửi một lần của dự án

Đối với dự án chuẩn bị đầu tư, phải bổ sung thêm văn bản của cấp có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư dự án.

Đối với dự án thực hiện dự án, các dự án khởi công mới và các dự án có điều chỉnh tăng tổng mức vốn đầu tư phải gửi kèm theo văn bản thẩm định về nguồn vốn và khả năng cân đối vốn của cơ quan kế hoạch và đầu tư và cơ quan tài chính theo quy định của Luật Đầu tư công. Đối với các dự án khởi công mới và các dự án có điều chỉnh tăng tổng mức vốn đầu tư, Kho bạc Nhà nước (nơi mở tài khoản) có trách nhiệm đối chiếu nội dung Quyết định đầu tư với văn bản thẩm định về nguồn vốn và khả năng cân đối vốn của cơ quan kế hoạch và đầu tư và cơ quan tài chính. Trường hợp phát hiện nội dung quyết định đầu tư về phần nguồn vốn không phù hợp với văn bản thẩm định về nguồn vốn và khả năng cân đối vốn của cơ quan kế hoạch và đầu tư và cơ quan tài chính, Kho bạc Nhà nước thực hiện như sau:

+ Đối với các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước của các Bộ, ngành trung ương và vốn bổ sung có mục tiêu của ngân sách trung ương cho địa phương, Kho bạc Nhà nước (nơi mở tài khoản) báo cáo Kho bạc Nhà nước các tỉnh, thành phố để có văn bản gửi Kho bạc Nhà nước tổng hợp báo cáo Bộ Tài chính xem xét, xử lý. Đồng thời gửi chủ đầu tư để chủ đầu tư báo cáo cấp quyết định đầu tư.

+ Đối với các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trong cân đối ngân sách địa phương, Kho bạc Nhà nước (nơi mở tài khoản) báo cáo Kho bạc Nhà nước các tỉnh, thành phố để có văn bản báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố xem xét, xử lý theo thẩm quyền. Đồng thời gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư và Sở Tài chính.

– Bổ sung thêm Dự toán và quyết định phê duyệt dự toán gói thầu của cấp có thẩm quyền đối với trường hợp thanh toán hợp đồng theo đơn giá.

Ngoài ra,việc kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB từ NSNN, vốn TPCP phải đảm bảo đúng quy định về hồ sơ như sau:

– Quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền, các quyết định điều chỉnh dự án (nếu có) kèm theo dự án đầu tư xây dựng công trình (hoặc báo cáo kinh tế – kỹ thuật đối với dự án chỉ lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật);

– Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật Đấu thầu; Riêng đối với trường hợp tự thực hiện: văn bản của cấp có thẩm quyền cho phép tự thực hiện dự án (trường hợp chưa có trong quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền);

– Hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu hoặc nhà cung cấp và các tài liệu kèm theo hợp đồng như: phụ lục hợp đồng, điều kiện riêng, điều kiện chung liên quan đến việc tạm ứng, thanh toán hợp đồng, hợp đồng bổ sung, điều chỉnh (nếu có); Riêng đối với trường hợp tự thực hiện: văn bản giao việc hoặc hợp đồng giao khoán nội bộ;

– Dự toán và quyết định phê duyệt dự toán của cấp có thẩm quyền đối với từng công việc, hạng mục công trình, công trình đối với trường hợp chỉ định thầu hoặc tự thực hiện và các công việc thực hiện không thông qua hợp đồng (trừ dự án chỉ lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật). Riêng công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư phải kèm theo phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Về các dự án khởi công mới: Các dự án khởi công mới sử dụng vốn ngân sách nhà nước và trái phiếu Chính phủ chỉ được thanh toán khi có quyết định đầu tư phê duyệt đến ngày 31/10 năm trước năm kế hoạch, trừ các dự án được bổ sung trong năm từ nguồn vốn khác như: dự phòng ngân sách nhà nước, ứng trước ngân sách nhà nước.

Thứ ba là quy định nguyên tắc tạm ứng vốn của chủ đầu tư cho nhà thầu hoặc nhà cung cấp.

Việc tạm ứng vốn của chủ đầu tư cho nhà thầu hoặc nhà cung cấp cho các công việc cần thiết để triển khai thực hiện hợp đồng hoặc các công việc không thông qua hợp đồng. Mức vốn tạm ứng, thời điểm tạm ứng và việc thu hồi tạm ứng do chủ đầu tư thống nhất với nhà thầu theo đúng quy định và phải được quy định rõ trong hợp đồng. Việc tạm ứng vốn được thực hiện sau khi hợp đồng có hiệu lực, riêng đối với hợp đồng thi công xây dựng thì phải có kế hoạch giải phóng mặt bằng theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng.

 Trường hợp các bên thỏa thuận tạm ứng ở mức cao hơn mức tạm ứng tối thiểu thì phần giá trị hợp đồng tương ứng với mức tạm ứng hợp đồng vượt mức tạm ứng tối thiểu sẽ không được điều chỉnh giá kể từ thời điểm tạm ứng.

 Căn cứ vào nhu cầu tạm ứng vốn chủ đầu tư có thể được tạm ứng vốn một lần hoặc nhiều lần cho một hợp đồng nhưng không vượt mức vốn tạm ứng theo quy định của hợp đồng; trường hợp kế hoạch vốn bố trí trong năm không đủ mức vốn tạm ứng theo hợp đồng (hoặc dự toán được duyệt) thì chủ đầu tư được tạm ứng tiếp trong kế hoạch năm sau.

 Chủ đầu tư có trách nhiệm quản lý việc sử dụng vốn tạm ứng đúng mục đích, đúng đối tượng, có hiệu quả và hoàn trả đủ số vốn đã tạm ứng theo quy định.

Thứ tư là thay đổi về mức vốn tạm ứng:

Mức vốn tạm ứng tối thiểu đối với hợp đồng tư vấn: Hợp đồng có giá trị trên 10 tỷ đồng, mức vốn tạm ứng tối thiểu bằng 15% giá trị hợp đồng; Hợp đồng có giá trị đến 10 tỷ đồng, mức vốn tạm ứng tối thiểu bằng 20% giá trị hợp đồng.

 Đối với hợp đồng thi công xây dựng: Hợp đồng có giá trị dưới 10 tỷ đồng, mức vốn tạm ứng tối thiểu bằng 20% giá trị hợp đồng; Hợp đồng có giá trị từ 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng, mức vốn tạm ứng tối thiểu bằng 15% giá trị hợp đồng; Hợp đồng có giá trị trên 50 tỷ đồng, mức vốn tạm ứng tối thiểu bằng 10% giá trị hợp đồng.

 Đối với hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ, hợp đồng EC, EP, PC, EPC, hợp đồng chìa khóa trao tay và các loại hợp đồng xây dựng khác: mức vốn tạm ứng tối thiểu bằng 10% giá trị hợp đồng.

Mức vốn tạm ứng tối đa không vượt quá 50% giá trị hợp đồng (hoặc dự toán được duyệt đối với các công việc được thực hiện không thông qua hợp đồng). Trường hợp đặc biệt cần tạm ứng với mức cao hơn phải được người quyết định đầu tư cho phép, đối với trường hợp người quyết định đầu tư là Thủ tướng Chính phủ, việc quyết định mức tạm ứng cao hơn do Bộ trưởng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.

 Đối với công việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, mức vốn tạm ứng theo tiến độ thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Mức vốn tạm ứng tối đa theo yêu cầu không vượt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp chủ đầu tư trực tiếp chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và tái định cư căn cứ vào hồ sơ tài liệu liên quan để chi trả cho người thụ hưởng. Trường hợp tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường hỗ trợ và tái định cư (Hội đồng bồi thường, hỗ trợ tái định cư, tổ chức phát triển quỹ đất, doanh nghiệp …) chi trả: Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường hỗ trợ và tái định cư phải mở tài khoản tiền gửi tại Kho bạc Nhà nước để tiếp nhận vốn tạm ứng do chủ đầu tư chuyển đến để thực hiện chi trả.

 Đối với chi phí quản lý dự án, căn cứ dự toán chi phí quản lý dự án trong năm kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Kho bạc Nhà nước thực hiện tạm ứng vốn theo đề nghị của chủ đầu tư. Mức tạm ứng vốn không vượt quá dự toán chi phí quản lý dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Mức vốn tạm ứng không được vượt kế hoạch vốn hàng năm đã bố trí cho dự án.

Thứ năm là thay đổi quy định về bảo lãnh tạm ứng vốn:

Đối với các hợp đồng có giá trị tạm ứng hợp đồng lớn hơn 01 tỷ đồng yêu cầu có bảo lãnh tạm ứng, chủ đầu tư gửi đến Kho bạc nhà nước bảo lãnh tạm ứng hợp đồng của nhà thầu hoặc nhà cung cấp với giá trị tương đương khoản tiền tạm ứng. Giá trị của bảo lãnh tạm ứng hợp đồng sẽ được giảm trừ tương ứng với giá trị tiền tạm ứng đã thu hồi qua mỗi lần thanh toán giữa bên giao thầu và bên nhận thầu. Chủ đầu tư đảm bảo và chịu trách nhiệm giá trị của bảo lãnh tạm ứng tương ứng với số dư tiền tạm ứng còn lại. Thời gian có hiệu lực của bảo lãnh tạm ứng hợp đồng phải được kéo dài cho đến khi chủ đầu tư đã thu hồi hết số tiền tạm ứng.

Các trường hợp không phải bảo lãnh tạm ứng bao gồm: Các hợp đồng có giá trị tạm ứng hợp đồng nhỏ hơn hoặc bằng 01 tỷ đồng. Các hợp đồng xây dựng theo hình thức tự thực hiện bao gồm cả hình thức do cộng đồng dân cư thực hiện theo các chương trình mục tiêu; Các công việc thực hiện không thông qua hợp đồng và công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

Thứ sáu là quy định mới về thu hồi vốn tạm ứng

Việc thu hồi tạm ứng được quy định như sau: Vốn tạm ứng được thu hồi qua các lần thanh toán khối lượng hoàn thành của hợp đồng, mức thu hồi từng lần do chủ đầu tư thống nhất với nhà thầu và quy định cụ thể trong hợp đồng và đảm bảo thu hồi hết khi giá trị thanh toán khối lượng hoàn thành đạt 80% giá trị hợp đồng.  Đối với công việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: sau khi chi trả cho người thụ hưởng, chủ đầu tư tập hợp chứng từ, làm thủ tục thanh toán và thu hồi tạm ứng trong thời hạn chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày chi trả cho người thụ hưởng không chờ đến khi toàn bộ các hộ dân trong phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã nhận tiền mới làm thủ tục thu hồi vốn tạm ứng. Đối với chi phí cho công tác tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, khi có quyết toán chi phí cho công tác tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hàng năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Kho bạc nhà nước làm thủ tục thu hồi vốn tạm ứng.

 Đối với chi phí quản lý dự án: Khi có khối lượng công việc hoàn thành theo dự toán, chủ đầu tư lập Bảng kê giá trị khối lượng công việc hoàn thành (có chữ ký và đóng dấu của chủ đầu tư) gửi Kho bạc Nhà nước làm thủ tục thu hồi vốn tạm ứng. Chủ đầu tư không phải gửi chứng từ chi, hóa đơn mua sắm đến Kho bạc nhà nước và chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của khối lượng và giá trị đề nghị thanh toán theo dự toán được duyệt. Các Ban quản lý dự án chuyên ngành, khu vực quản lý nhiều dự án, định kỳ 6 tháng và hết năm kế hoạch, chủ đầu tư phân bố chi phí quản lý dự án cho từng dự án gửi Kho bạc nhà nước làm thủ tục thu hồi vốn tạm ứng.

 Vốn tạm ứng chưa thu hồi nếu quá thời hạn 6 tháng kể từ thời điểm phải thực hiện khối lượng theo tiến độ ghi trong hợp đồng mà nhà thầu chưa thực hiện hoặc sử dụng sai mục đích, chủ đầu tư có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Kho bạc nhà nước để thu hồi hoàn trả vốn đã tạm ứng cho ngân sách nhà nước. Trường hợp chủ đầu tư chưa thu hồi và không có báo cáo đánh giá tình hình thực hiện và thu hồi tạm ứng vốn, Kho bạc nhà nước có văn bản đề nghị chủ đầu tư thu hồi của nhà thầu hoặc đề nghị chủ đầu tư yêu cầu tổ chức tín dụng phát hành bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh khi nhà thầu vi phạm cam kết với chủ đầu tư về việc sử dụng vốn tạm ứng. Đối với công việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, nếu quá thời hạn 3 tháng kể từ thời điểm tạm ứng vốn mà chưa chi trả cho người thụ hưởng, chủ đầu tư có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Kho bạc nhà nước yêu cầu tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường hỗ trợ và tái định cư chuyển toàn bộ số tiền đã tạm ứng về tài khoản tiền gửi của chủ đầu tư tại Kho bạc nhà nước. Sau thời hạn 1 năm kể từ ngày chuyển tiền về tài khoản tiền gửi của chủ đầu tư mà chưa chi trả cho người thụ hưởng, chủ đầu tư phải hoàn trả vốn cho ngân sách nhà nước. Trường hợp chủ đầu tư không làm thủ tục nộp ngân sách nhà nước, thì Kho bạc nhà nước được phép trích từ tài khoản tiền gửi của chủ đầu tư để nộp lại ngân sách nhà nước, giảm số vốn đã tạm ứng cho dự án và thông báo cho chủ đầu tư.

Hồ sơ tạm ứng tại Kho bạc nhà nước bao gồm các tài liệu sau:

– Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư;

– Chứng từ chuyển tiền ban hành theo quy định hệ thống chứng từ kế toán của Bộ Tài chính;

– Bảo lãnh khoản tiền tạm ứng của nhà thầu (chủ đầu tư gửi Kho bạc nhà nước bản sao có đóng dấu sao y bản chính của chủ đầu tư) đối với các trường hợp phải bảo lãnh tạm ứng theo quy định tại điểm a, khoản 4 Điều này.

Thứ bảy là quy định bổ sung về hồ sơ Thanh toán khối lượng hoàn thành

 Đối với các công trình có hợp đồng xây dựng, việc thanh toán hợp đồng phải phù hợp với loại hợp đồng, giá hợp đồng và các điều kiện trong hợp đồng. Số lần thanh toán, giai đoạn thanh toán, thời điểm thanh toán, thời hạn thanh toán, hồ sơ thanh toán và điều kiện thanh toán phải được quy định rõ trong hợp đồng. Đối với hợp đồng trọn gói, thanh toán theo tỷ lệ phần trăm giá hợp đồng hoặc giá công trình, hạng mục công trình, khối lượng công việc tương ứng với các giai đoạn thanh toán mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng, khi thanh toán không yêu cầu có xác nhận khối lượng hoàn thành chi tiết. Đối với hợp đồng theo đơn giá cố định, thanh toán trên cơ sở khối lượng thực tế hoàn thành (kể cả khối lượng tăng hoặc giảm được phê duyệt theo thẩm quyền, nếu có) được nghiệm thu của từng lần thanh toán và đơn giá trong hợp đồng. Đối với hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh, thanh toán trên cơ sở khối lượng thực tế hoàn thành (kể cả khối lượng tăng hoặc giảm, nếu có) được nghiệm thu của từng lần thanh toán và đơn giá trong hợp đồng hoặc đơn giá đã điều chỉnh theo đúng các thỏa thuận trong hợp đồng. Đối với hợp đồng theo thời gian, chi phí cho chuyên gia được xác định trên cơ sở mức lương cho chuyên gia và các chi phí liên quan do các bên thỏa thuận trong hợp đồng nhân với thời gian làm việc thực tế được nghiệm thu. Đối với khối lượng công việc phát sinh (ngoài hợp đồng) chưa có đơn giá trong hợp đồng, thực hiện theo thỏa thuận bổ sung hợp đồng mà các bên đã thống nhất trước khi thực hiện.

Hồ sơ thanh toán bao gồm:

– Biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng kèm theo Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng đề nghị thanh toán có xác nhận của đại diện bên giao thầu và đại diện bên nhận thầu. Khi có khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng, chủ đầu tư gửi Biên bản nghiệm thu khối lượng công việc phát sinh ngoài hợp đồng kèm theo Bảng xác định giá trị khối lượng phát sinh ngoài phạm vi hợp đồng đề nghị thanh toán có xác nhận của đại diện bên giao thầu và đại diện bên nhận thầu.

– Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư.

– Chứng từ chuyển tiền ban hành theo quy định hệ thống chứng từ kế toán của Bộ Tài chính.

Đối với các công việc của dự án được thực hiện không thông qua hợp đồng xây dựng như quản lý dự án do chủ đầu tư trực tiếp thực hiện tư vấn được phép tự làm,…), hồ sơ gồm: Bảng kê giá trị khối lượng công việc hoàn thành (có chữ ký và đóng dấu của chủ đầu tư), chủ đầu tư không phải gửi chứng từ chi, hóa đơn mua sắm đến Kho bạc nhà nước. Hồ sơ thanh toán bao gồm:

– Bảng kê giá trị khối lượng công việc hoàn thành;

– Dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho từng công việc;

– Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư;

– Chứng từ chuyển tiền.

 Đối với chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, hồ sơ thanh toán bao gồm: Bảng xác nhận giá trị khối lượng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã thực hiện; Hợp đồng và biên bản bàn giao nhà (trường hợp mua nhà phục vụ di dân giải phóng mặt bằng); Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt; Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư; Chứng từ chuyển tiền.

 Khi dự án đã được phê duyệt quyết toán nhưng chưa được thanh toán đủ vốn theo giá trị phê duyệt quyết toán, Kho bạc nhà nước căn cứ vào quyết định phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và kế hoạch vốn được giao trong năm của dự án để kiểm soát thanh toán cho dự án. Hồ sơ, tài liệu thanh toán gồm: Quyết định phê duyệt quyết toán kèm báo cáo quyết toán dự án hoàn thành; Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư; Chứng từ chuyển tiền.

 Tổng số vốn thanh toán cho dự án không được vượt tổng mức đầu tư đã được phê duyệt. Số vốn thanh toán cho dự án trong năm không được vượt kế hoạch vốn cả năm đã bố trí cho dự án. Lũy kế số vốn thanh toán cho dự án không vượt kế hoạch đầu tư công trung hạn đã được giao.

Thứ tám là quy định mới về thời hạn kiểm soát thanh toán vốn đầu tư:

Trước đây quy định hai thời hạn kiểm soát chi đối với hình thức thanh toán trước kiểm soát sau là 03 ngày, đối với hình thức kiểm soát trước thanh toán sau là 07 ngày. Hiện nay thống nhất thời hạn là 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp pháp, hợp lệ.

Thứ chín là bổ sung quy định trách nhiệm của KBNN :

KBNN kiểm soát thanh toán trên cơ sở tài liệu Chủ đầu tư cung cấp và theo nguyên tắc đã quy định. KBNN không chịu trách nhiệm về việc áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu.

Thứ mười là điều chỉnh một số chỉ tiêu biểu mẫu tại phụ lục số 03a, số 04.

Một số tên gọi chỉ tiêu trong hai phụ lục trên được sửa lại và điều chỉnh, bổ sung. Thành phần ký trên Bảng xác định giá trị khối lượng hoàn thành theo hợp đồng và ngoài hợp đồng  không có tư vấn giám sát.  Bảng xác định giá trị khối lượng bồi thường hỗ trợ tái định cư không có chính quyền địa phương ký.

Mười một là quy định rõ về vốn ứng trước dự toán:

Các dự án thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm, được cấp có thẩm quyền cho phép ứng trước kế hoạch vốn năm sau để thực hiện. Mức vốn ứng trước của từng dự án không vượt quá tổng mức vốn kế hoạch trung hạn 5 năm đã bố trí cho dự án. Sau khi dự án được cấp có thẩm quyền cho phép ứng trước, các Bộ, ngành và địa phương phân bổ đúng danh mục đã được giao. Bộ Tài chính thông báo cho Bộ, ngành và địa phương về danh mục, tổng mức ứng, nguồn vốn ứng, niên độ ứng và thu hồi, đồng thời gửi Kho bạc nhà nước để thanh toán cho dự án. Trường hợp các Bộ, ngành và địa phương phân bổ sai danh mục và mức vốn ứng theo thông báo của Bộ Tài chính thì Kho bạc nhà nước dừng thanh toán đồng thời báo cáo Bộ Tài chính xem xét, xử lý. Thời hạn thanh toán vốn ứng trước thực hiện như thời hạn thanh toán vốn đầu tư trong kế hoạch năm. Hết thời hạn thanh toán, Kho bạc nhà nước làm thủ tục hủy bỏ mức vốn ứng trước chưa sử dụng.

Về thu hồi vốn ứng trước : các Bộ, ngành và địa phương có trách nhiệm bố trí kế hoạch vốn cho dự án trong dự toán ngân sách năm sau để hoàn trả vốn ứng trước. Khi thẩm tra phân bổ vốn đầu tư trong kế hoạch hàng năm: Đối với vốn ngân sách trung ương do các Bộ, ngành quản lý, Bộ Tài chính đồng thời thông báo thu hồi vốn ứng trước theo số vốn ứng trước thực tế đã giải ngân, số vốn thu hồi tối đa bằng số vốn đã được ứng trước.

Về  quyết toán vốn ứng trước: Thời hạn quyết toán vốn ứng trước theo thời hạn được bố trí kế hoạch vốn để thu hồi. Trường hợp dự án được thu hồi vốn ứng trước theo thời kỳ một số năm thì số vốn ứng trước được bố trí để thu hồi của kế hoạch năm nào được quyết toán vào niên độ ngân sách năm đó, số vốn đã thanh toán nhưng chưa được bố trí kế hoạch vốn để thu hồi được chuyển sang các năm sau quyết toán phù hợp với kế hoạch thu hồi vốn.

Mười hai là Quy định về thời gian tạm ứng, thanh toán vốn đầu tư trong kế hoạch năm và thời hạn kiểm soát thanh toán vốn của Kho bạc nhà nước

 Về thời hạn tạm ứng vốn: Kế hoạch vốn năm của dự án chỉ được tạm ứng trong năm kế hoạch chậm nhất là đến ngày 31 tháng 12 năm kế hoạch (trừ trường hợp tạm ứng để thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thì được thực hiện đến hết ngày 31 tháng 01 năm sau).

 Thời hạn thanh toán khối lượng hoàn thành: Kế hoạch vốn năm của dự án chỉ thanh toán cho khối lượng hoàn thành được nghiệm thu đến ngày 31 tháng 12 năm kế hoạch; thời hạn thanh toán khối lượng hoàn thành đến hết ngày 31 tháng 01 năm sau (trong đó có thanh toán để thu hồi vốn đã tạm ứng).

 Trường hợp các dự án cần thiết phải kéo dài thời gian thực hiện và thanh toán sang năm sau, phải được cấp có thẩm quyền cho phép:

 Đối với nguồn vốn ngân sách trung ương của Bộ, ngành trung ương; vốn bổ sung có mục tiêu của ngân sách trung ương cho địa phương, việc kéo dài thời gian thực hiện và thanh toán sang năm sau được thực hiện theo quy định tại điểm a, khoản 3 Điều 46 Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10/9/2015 của Chính phủ về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm.

 Đối với vốn đầu tư trong cân đối ngân sách địa phương, việc kéo dài thời gian thực hiện và thanh toán sang năm sau được thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Điều 46 Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10/9/2015 của Chính phủ về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm.

Đối với các dự án thuộc kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng : Khối lượng thực hiện nghiệm thu đến 30/4 năm sau, thời gian thanh toán đến hết ngày 30/6/ năm sau (Thông tư số 85/2014/TT-BTC ngày 30/6/2014).

– Đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kinh tế xã hội của các huyện nghèo thực hiện Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ và quyết định số 615/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ: Thời hạn thực hiện và thanh toán vốn đầu tư (bao gồm các nguồn vốn đầu tư từ NSNN và vốn TPCP) của các năm được thực hiện đến hết ngày 30/6 năm tiếp theo của năm kế hoạch (Công văn số 6076/BTC-ĐT ngày 8/5/2012 của Bộ Tài chính).

 * Về Thanh toán chi Ban quản lý dự án

– KBNN các cấp thực hiện kiểm soát thanh toán chi phí quản lý dự án theo dự toán chi phí QLDA được duyệt, phù hợp với chế độ thanh toán vốn đầu tư, chế độ quản lý tài chính hiện hành và quy định tại Thông tư số 05/2014//TT-BTC ngày 6/01/2014 của Bộ Tài chính và công văn số 360/KBNN-KSC ngày 13/02/2015 về việc Kiểm soát thanh toán chi phí quản lý dự án của KBNN.

– Các Ban QLDA được giao quản lý từ 02 dự án trở lên hoặc có kinh phí QLDA được hưởng từ nhiều nguồn khác nhau phải mở TKTG chi phí QLDA tại một KBNN, nơi thuận tiện cho giao dịch của Ban QLDA.

– Kiểm soát chi Phụ cấp kiêm nhiệm quản lý dự án:

+ Đối với cán bộ, công chức, viên chức được phân công làm việc kiêm nhiệm quản lý dự án tại một BQLDA được hưởng phụ cấp quản lý dự án theo tỷ lệ tương ứng với thời gian làm việc tại dự án. Mức chi phụ cấp kiêm nhiệm quản lý dự án một tháng cho một cá nhân tối đa bằng 50% tiền lương và phụ cấp lương một tháng của cá nhân đó.

+ Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức được phân công làm kiêm nhiệm ở nhiều BQLDA thì mức phụ cấp quản lý dự án kiêm nhiệm được xác định tương ứng với tỷ lệ thời gian làm việc cho từng dự án, nhưng tổng mức phụ cấp của tất cả các dự án làm kiêm nhiệm tối đa bằng 100% mức lương theo cấp bậc, phụ cấp lương được hưởng.

Những người đã hưởng lương theo quy định tại Khoản 1 Điều này không được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm theo quy định tại Khoản này.

 Hồ sơ bao gồm:

– Dự toán thu-chi QLDA được duyệt;

– Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư (tạm ứng);

– Giấy rút vốn đầu tư/ hoặc Ủy nhiệm chi (nếu từ TK tiền gửi).

+ Đối tượng tạm ứng là các khoản chi hành chính, chi mua sắm,…chưa đủ chứng từ để thanh toán. Đối với chi lương và các khoản chi trực tiếp cho cá nhân thông thường là thanh toán ngay, không thực hiện tạm ứng.

+ Trường hợp có tạm ứng, thanh toán đoàn ra phải có dự toán chi phí đoàn ra được duyệt; quyết định cử cán bộ/ duyệt danh sách đoàn ra.

+ Trường hợp có mua sắm, tùy theo từng trường hợp mà có quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, hợp đồng.

* Kiểm soát thanh toán dự án thuộc ngân sách

– Về hóa đơn chứng từ gửi đến KBNN làm căn cứ kiểm soát chi: để tránh tình trạng yêu cầu xuất trình hóa đơn, chứng từ để KBNN kiểm soát, Quy trình quy định: “Kho bạc nhà nước không kiểm tra hóa đơn, chứng từ chứng minh giá trị khối lượng hoàn thành; Chủ đầu tư chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của khối lượng thực hiện, định mức, đơn giá, dự toán các loại công việc, chất lượng công trình, Kho bạc nhà nước không chịu trách nhiệm về các vấn đề này”.

– Về biểu mẫu: Thực hiện theo Thông tư số 28/2012/TT-BTC, mẫu biểu do chủ đầu tư lập: “Bảng xác định khối lượng công việc hoàn thành đề nghị thanh toán”.

– Thủ tục giải ngân, thanh toán: quy định đơn giản, yêu cầu những hồ sơ pháp lý cần thiết nhất và sử dụng những thuật ngữ đơn giản, dễ  hiểu để phù hợp với trình độ của cán bộ cấp xã.

– Ngoài ra, Thông tư 28/2012/TT-BTC không hướng dẫn, nhưng để phù hợp với thực tế người đại diện không phải là cơ quan hay tổ chức có tư cách pháp nhân nên không có con dấu, quy trình quy định: ”Hợp đồng xây dựng ký kết giữa chủ đầu tư với dân tự làm thông qua người đại diện thì không bắt buộc phải đóng dấu trên chữ ký của người đại diện”.

* Chế độ báo cáo thông tin định kỳ

Thực hiện theo mẫu biểu quy định tại Thông tư số 99/2013/TT-BTC ngày 26/07/2013 của Bộ Tài chính, tuy nhiên có một số lưu ý:

– Bổ sung thêm báo cáo các dự án nhóm A

Đối với báo cáo tình hình kiểm soát chi NSNN định kỳ hàng tháng, quý, năm và báo cáo ngày 20 hàng tháng: KBNN tỉnh tiếp tục thực hiện theo các văn bản đã hướng dẫn, đảm bảo thời gian quy định, các đơn vị KBNN phải nhập đầy đủ dữ liệu vào Chương trình Tổng hợp báo cáo và truyền về KBNN cấp trên theo đúng thời gian quy định, số liệu phải chính xác, khớp đúng giữa bộ phận kiểm soát chi và bộ phận kế toán theo từng dự án, nguồn vốn, cấp ngân sách, tiến tới bỏ phương pháp tổng hợp báo cáo thủ công, chuyển sang hoàn toàn thực hiện công tác báo cáo theo Chương trình Tổng hợp báo cáo, Kho bạc Nhà nước sẽ có văn bản hướng dẫn cụ thể nội dung này.

 Đối với việc báo cáo thống kê các đơn vị ngân sách ngừng hoạt động hàng năm theo quy định tại Điều 17, Quyết định số 90/2007/QĐ-BTC ngày 26/10/2007 của Bộ Tài chính về việc ban hành quy định về mã số các đơn vị có quan hệ với ngân sách, phục vụ cho việc đóng mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách:

* Về công tác lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư năm 2015

 Đối với báo cáo quyết toán vốn đầu tư XDCB năm 2015:

Để đảm bảo quyết toán vốn đầu tư năm 2015 chính xác, đúng thời gian quy định, đề nghị KBNN các tỉnh thành phố thực hiện lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư năm 2015 theo hướng dẫn tại:

– Công văn  397/KBNN-KSC ngày 17/3/2011 của Kho bạc nhà nước về việc hướng dẫn lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn NSTW theo niên độ ngân sách hàng năm;

– Công văn 187/KBNN-KSC ngày 10/2/2012 của KBNN về việc thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thanh toán vốn đầu tư năm 2011 và 2012 KBNN;

– Công văn số 666/KBNN-KSC ngày 12/04/2013 của Kho bạc Nhà nước về việc hướng dẫn lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn NSTW theo niên độ ngân sách năm 2012.

Một số lưu ý trong quá trình lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn NSTW theo niên độ ngân sách hàng năm

– Đối tượng quyết toán

 Các dự án đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách trung ương, do các Bộ, ngành trung ương quản lý.

Không phản ánh vào báo cáo quyết toán vốn thanh toán từ tài khoản tiền gửi như nguồn vốn quảng cáo truyền hình, vốn Bảo hiểm xã hội, vốn bán tài sản, bán nhà xưởng… (trừ vốn từ tài khoản tiền gửi của các dự án Giao thông nông thôn 3, nhưng chỉ phản ánh phần đã có Thông báo ghi thu ghi chi).

– Về mẫu biểu:

+ Ngoài các mẫu biểu theo quy định tại Công văn  397/KBNN-KSC của Kho bạc nhà nước, KBNN các tỉnh lập bổ sung biểu 05b/KBQT phản ánh theo mục lục ngân sách đối với phần thu hồi tạm ứng trong năm (mẫu tương tự biểu 05/KBQT Công văn 397/KBNN-KSC)

+ Biểu 09/KBQT (Công văn  397/KBNN-KSC) nhằm tách được số dư tạm ứng chưa thu hồi của vốn Trái phiếu Chính phủ từ 2004 đến 2007 và số dư tạm ứng chưa thu hồi từ 2008.

+ Sửa đơn vị tính biểu 07/KBQT, biểu 08/KBQT (Công văn  397/KBNN-KSC) là đồng.

– Công tác rà soát đối chiếu:

+ Số liệu phản ánh vào báo cáo quyết toán phải đối chiếu, xác nhận giữa Phòng Kiểm soát chi NSNN và phòng Kế toán nhà nước.

+ Tổng hợp đầy đủ và chính xác các dự án phân cấp cho quận, huyện kiểm soát thanh toán.

– Đối với ngân sách địa phương,  Kho bạc nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gửi báo cáo quyết toán cho Sở Tài chính đồng thời gửi Kho bạc nhà nước, bao gồm vốn ngân sách nhà nước, vốn Trái phiếu Chính phủ.

23.2. Kiểm soát chi thường xuyên

Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm soát chi theo Thông tư số 39/2016/TT-BTC ngày 01/03/2016 của Bộ Tài chính bổ sung, sửa đổi Thông tư số 161/2012/TT-BTC ngày 02/10/2012 của Bộ Tài chính quy định chế độ kiểm soát, thanh toán các khoản chi NSNN qua KBNN.

Thực hiện kiểm soát chặt chẽ đối với các khoản thanh toán bằng tiền mặt theo quy định tại Thông tư số 164/2011/TT-BTC ngày 17/11/2011 của Bộ Tài chính quy định quản lý thu, chi bằng tiền mặt qua hệ thống Kho bạc nhà nước, qua đó góp phần đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt theo Quyết định số 2453/QĐ-TTg ngày 27/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam giai đoạn 2011 – 2015. Chủ động phối hợp với cơ quan thuế trong việc thực hiện kiểm soát chặt chẽ chi hoàn thuế đảm bảo hoàn thuế đúng đối tượng, chính sách pháp luật thuế của Nhà nước, tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế theo chỉ đạo của Chính phủ tại Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 03/01/2015.

KBNN tỉnh thực hiện kiểm soát chi theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ về quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập, có hiệu lực ngày 16/4/2015 của Chính phủ. Thông tư số 206/2015/TT-BTC ngày 24/12/2015 của Bộ Tài chính quy định về tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2016 và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính về điều hành NSNN năm 2016.

* Về kiểm soát chi mua ô tô

Hồ sơ bao gồm:

– Hợp đồng mua ô tô

– Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà cung cấp (chỉ định thầu/ hoặc chào hàng cạnh tranh)

– Trường hợp mua xe chuyên dùng phải có văn bản chấp thuận của Bộ Tài chính (đối với đơn vị trung ương); Quyết định cho mua của UBND tỉnh (đối với đơn vị đại phương).

– Giấy đề nghị tạm ứng (nếu tạm ứng).

– Thanh lý hợp đồng (nếu thanh toán).

– Giấy rút dự toán.

  * Về kiểm soát mẫu dấu, mẫu chữ ký:

Ngày 25/6/2014, Kho bạc Nhà nước có Công văn số 1527/KBNN-KTNN hướng dẫn triển khai thực hiện Thông tư số 61/2014/TT-BTC, theo đó:

– Phòng (bộ phận) kế toán thực hiện kiểm soát mẫu dấu, mẫu chữ ký trên các chứng từ thanh toán đối với các khoản chi thường xuyên thuộc phạm vi quản lý của kế toán.

– Phòng (bộ phận) kiểm soát chi sẽ tiếp nhận bàn giao từ phòng (bộ phận) kế toán (đối với dự án đang thực hiện thanh toán, chưa tất toán tài khoản), đồng thời từ ngày Thông tư số 61/2014/TT-BTC có hiệu lực, phòng (bộ phận) kiểm soát chi có trách nhiệm thực hiện kiểm soát mẫu dấu, mẫu chữ ký trên chứng từ khi thanh toán cho các chủ đầu tư.

* Mẫu chứng từ thanh toán:

– Giấy rút vốn đầu tư: Mẫu số C3-01/NS ban hành kèm theo Quyết định số 759 /QĐ-BTC ngày 16/04/2013 của Bộ Tài chính về việc đính chính Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện kế toán nhà nước áp dụng cho Hệ thống thông tin quản lý Ngân sách và Kho bạc (TABMIS).

– Uỷ nhiệm chi chuyển khoản, chuyển tiền điện tử

 * Về kiểm soát cam kết chi:  

Văn bản liên quan:

– Thông tư số 113/2008/TT-BTC ngày 27/11/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý và kiểm soát cam kết chi ngân sách nhà nước quan KBNN và Thông tư số 40/2016/TT-BTC ngày 1/3/2016 bổ sung, sửa đổi Thông tư số 113/2008/TT-BTC.

– Công văn số 507/KBNN-THPC ngày 22/03/2013 của KBNN Hướng dẫn thực hiện Thông tư số 113/2008/TT-BTC về quản lý, kiểm soát cam kết chi ngân sách nhà nước qua KBNN.

– Công văn số 1498/KBNN-KSC  ngày 25/7/2013, số 1841/KBNN-KSC ngày 4/09/2013 của KBNN trả lời vướng mắc trong quản lý, kiểm soát cam kết chi ngân sách nhà nước. 

Ý nghĩa, nội dung của việc thực hiện quản lý, kiểm soát cam kết chi NSNN:

– Quản lý, kiểm soát cam kết chi là vấn đề mới và là một trong những công cụ quản lý ngân sách tiên tiến hiện đại, góp phần giúp đơn vị sử dụng NSNN kế hoạch hóa và quản lý các khoản chi tiêu trong phạm vị dự toán được phân bổ trong từng năm tài chính; đối với các cơ quan quản lý, việc thực hiện cam kết chi sẽ góp phần đảm bảo an ninh tài chính, đảm bảo ngân sách để thanh toán cho khoản đã cam kết, không phát sinh nợ công; ngoài ra, đây còn là công cụ giúp cho cơ quan tài chính, các đơn vị dự toán xây dựng ngân sách trung hạn, giúp cho KBNN trong việc dự báo luồng tiền và thực hiện quản lý ngân quỹ hiện đại, hiệu quả.   

– Cam kết chi thường xuyên/ chi đầu tư là việc các đơn vị dự toán/ chủ đầu tư cam kết sử dụng dự toán chi ngân sách thường xuyên/ kế hoạch vốn đầu tư được giao hàng năm (có thể một phần hoặc toàn bộ dự toán/ kế hoạch vốn được giao trong năm) để thanh toán cho hợp đồng đã được ký giữa đơn vị dự toán/ chủ đầu tư với nhà cung cấp. Giá trị của khoản cam kết chi thường xuyên/ đầu tư bằng số kinh phí dự kiến bố trí cho hợp đồng trong năm, đảm bảo trong phạm vi kế hoạch vốn năm được duyệt và giá trị hợp đồng còn được phép cam kết chi.

 Phạm vi thực hiện cam kết chi:

Tất cả các khoản chi của ngân sách nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao dự toán (gồm cả dự toán ứng trước), có hợp đồng mua bán hàng hoá, dịch vụ theo chế độ quy định và có giá trị hợp đồng từ 100 triệu đồng trở lên đối với các khoản chi thường xuyên hoặc từ 500 triệu đồng trở lên trong chi đầu tư xây dựng cơ bản thì phải được quản lý, kiểm soát cam kết chi qua Kho bạc Nhà nước.

Ngoài ra, việc kiểm soát cam kết chi chỉ thực hiện đối với các khoản chi có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước. Đối với những dự án có nguồn đảm bảo cả từ ngân sách nhà nước và ngoài ngân sách (nguồn vốn tự có hoặc nguồn tự huy động hoặc nguồn thu dịch vụ của đơn vị để thực hiện dự án…), thì cũng chỉ thực hiện kiểm soát cam kết chi đối với phần vốn của ngân sách nhà nước.

 Một số khoản chi cụ thể không phải thực hiện cam kết chi:

– Các khoản chi của ngân sách xã.

– Các khoản chi cho lĩnh vực an ninh, quốc phòng.

– Các khoản thực hiện nghĩa vụ trả nợ của Nhà nước, của Chính phủ; các khoản chi góp cổ phần, đóng góp nghĩa vụ tài chính, đóng niên liễm cho các tổ chức quốc tế.

– Các khoản chi từ nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài theo phương thức tài trợ chương trình, dự án; chi viện trợ trực tiếp.

– Các khoản chi theo hình thức lệnh chi tiền của cơ quan tài chính các cấp.

– Các khoản chi từ tài khoản tiền gửi của các đơn vị giao dịch tại Kho bạc nhà nước.

– Các khoản chi ngân sách nhà nước bằng hiện vật và ngày công lao động.

 Một số trường hợp:

– Trường hợp một hợp đồng có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên (được đầu tư bằng nguồn ngân sách), trong đó có nhiều nguồn vốn thuộc NSNN tham gia (nguồn vốn trái phiếu Chính phủ, nguồn vốn chương trình mục tiêu, nguồn vốn XDCB tập trung…) nhưng các nguồn vốn thanh toán trong năm đều có giá trị dưới 500 triệu đồng thì vẫn thực hiện quản lý, kiểm soát cam kết chi theo quy định.

– Trường hợp đơn vị vừa gửi hợp đồng, vừa làm thủ tục thanh toán hết giá trị của hợp đồng mà hợp đồng thuộc phạm vi phải thực hiện cam kết chi theo quy định thì vẫn phải được thực hiện quản lý, kiểm soát cam kết chi theo quy định, tức là đơn vị phải làm thủ tục cam kết chi rồi mới được thanh toán.

– Trường hợp một hợp đồng có chi từ 2 nguồn (nguồn vốn đầu tư và  nguồn kinh phí thường xuyên) thì Giám đốc KBNN tỉnh/ huyện giao cho 01 bộ phận kiểm soát hợp đồng (bộ phận kiểm soát chi hoặc bộ phận kế toán). Bộ phận nào kiểm soát chi hợp đồng sẽ thực hiện kiểm soát cam kết chi.

 TÀI LIỆU THAM KHẢO

1.  Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng;

2. Nghị định 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 của Chính phủ Quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng;

 3. Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng, có hiệu lực từ ngày 10/5/2015;

4. Nghị định số 16/2016/NĐ-CP ngày 16/3/2016 của Chính phủ về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ;

5. Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn NSNN;

6. Thông tư số 108/2016/TT-BTC ngày 30/06/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn NSNN;

7. Thông tư số 206/2015/TT-BTC ngày 24/12/2015 của Bộ Tài chính  Quy định về tổ chức thực hiện dự toán NSNN năm 2016;

8. Các công văn hướng dẫn của KBNN:

+ Công văn số 507 /KBNN-THPC ngày 22/03/2013 hướng dẫn thực hiện Thông tư  số 113 /2008/TT-BTC về quản lý, kiểm  soát cam kết chi NSNN qua KBNN; Thông tư  số 40/2016/TT-BTC ngày 1/3/2016 bổ sung, sửa đổi Thông tư  số 113/2008/TT-BTC.

+ Công văn số 666 /KBNN-KSC ngày 12/04/2013 về việc hướng dẫn lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn NSTW theo niên độ ngân sách năm 2012;

+ Công văn số 1498 /KBNN-CKC ngày 25/07/2013, số 1841 /KBNN-KSC ngày 4/09/2013 trả lời vướng mắc trong quản lý, kiểm soát cam kết chi NSNN

+ Công văn số 3171 /KBNN-KSC ngày 18/07/2016 về việc hướng dẫn một số nội dung về công tác kiểm soát chi NSNN theo NQ số 60/NQ-CP của Chính phủ; chỉ thị số 22/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ./.

 

 

 

Bản in

 

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *