Chuyên đề 16 KIỂM SOÁT CHI CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ BẰNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ TRÁI PHIẾU CỦA KHO BẠC NHÀ NƯỚC NĂM 2013 – KẾT QUẢ VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM

Chuyên đề 16: KIỂM SOÁT CHI CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ BẰNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ TRÁI PHIẾU CỦA KHO BẠC NHÀ NƯỚC NĂM 2013 – KẾT QUẢ VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM

 Thsĩ. Trương Thị Tuấn Linh

                                                                                             Vụ Kiểm soát chi – Kho bạc Nhà nước Trung ương                                                                            

Trong bối cảnh, tình hình kinh tế – xã hội nước ta những tháng đầu năm 2013 còn nhiều khó khăn, thách thức, lãi suất còn cao, tăng trưởng tín dụng thấp, nợ xấu chưa được giải quyết cơ bản; đặc biệt là vấn đề cân đối ngân sách gặp nhiều khó khăn do nguồn thu sụt giảm; Chính phủ đã có Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 07/01/2013 về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2013, Nghị quyết số 02/NQ-CP về các giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường, giải quyết nợ xấu. Để thực hiện Nghị quyết của Chính phủ, Bộ Tài chính và Bộ Kế hoạch Đầu tư đã có những cơ chế, chính sách hướng dẫn việc triển khai thực hiện dự toán NSNN năm 2013, trong đó có nhiều điểm thay đổi ảnh hưởng đến công tác quản lý NSNN, quản lý vốn đầu tư nói chung cũng như công tác kiểm soát chi NSNN của hệ thống KBNN nói riêng. 

Ngày 24/05/2013 Chính phủ tiếp tục ban hành Chỉ thị số 09/CT-TTg về việc tăng cường chỉ đạo điều hành thực hiện nhiệm vụ Tài chính – Ngân sách nhà nước năm 2013, theo đó biện pháp tiết kiệm chi NSNN được Chính phủ chỉ đạo thực hiện đến tất cả các Bộ, ngành và địa phương, thực hiện tiết kiệm thêm 10% dự toán chi thường xuyên còn lại của 7 tháng cuối năm, … Đối với chi đầu tư, Thủ tướng Chính phủ ban hành Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày 28/6/2013 về tăng cường quản lý đầu tư và xử lý nợ đọng XDCB từ nguồn NSNN và TPCP, thực hiện kiểm soát chặt chẽ việc lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn NSNN và TPCP…Trước tình tình nguồn thu sụt giảm, tồn quỹ ngân sách xuống thấp để đảm bảo khả năng thanh toán, Kho bạc Nhà nước đã đề ra biện pháp điều hành vốn trên nguyên tắc sắp xếp thứ tự ưu tiên các khoản chi NSNN, tập trung ưu tiên các khoản chi cho con người, chi thực hiện chính sách an sinh, xã hội, chi an ninh, quốc phòng,…  (CV số 2711/KBNN-THPC ngày 10/12/2013)

Tuy nhiên đến hết năm 2013, đánh giá chung kinh tế Việt Nam về cơ bản đã đạt được mục tiêu đề ra, kinh tế vĩ mô ổn định, lạm phát thấp hơn, tăng trưởng cao hơn 2012, các cân đối lớn của nền kinh tế được cải thiện, an sinh xã hội được bảo đảm. 

Trong những năm qua, để tăng cường việc quản lý vốn đầu tư XDCB từ ngân sách nhà nước, Đảng và Nhà nước đã ban hành nhiều chủ trương, cơ chế chính sách về quản lý vốn XDCB nguồn vốn ngân sách nhà nước; thông qua đó, hệ thống pháp luật về đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN nói chung và quản lý vốn đầu tư XDCB qua hệ thống KBNN nói riêng từng bước được hoàn thiện đối với sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước.

Kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB từ NSNN qua hệ thống KBNN  là việc KBNN căn cứ vào các quy định hiện hành của Nhà nước, thực hiện việc kiểm soát các hồ sơ, tài liệu của dự án do chủ đầu tư gửi đến theo quy định, xác định số chấp nhận tạm ứng hoặc thanh toán, sau đó thực hiện tạm ứng hoặc thanh toán theo số đã được KBNNN chấp nhận.

Việc kiểm soát các khoản chi của các đơn vị sử dụng ngân sách (trong đó có các dự án đầu tư) theo các quy định hiện hành của nhà nước phải đảm bảo các điều kiện như sau:

 – Có trong dự toán chi NSNN ( hoặc có quyết định ứng trước dự toán năm sau )

– Đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.

– Đã được thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách (hoặc người được uỷ quyền) quyết định chi (hay còn gọi là đã được chuẩn chi).

– Đúng các quy định khác của các văn bản quy phạm pháp Luật có liên quan.

Theo quy định hiện hành thì Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm soát thanh toán cho các dự án được giao kế hoạch vốn hàng năm (hoặc kế hoạch vốn ứng trước) trên cơ sở hồ sơ tài liệu theo quy định do chủ đầu tư gửi đến.

Là một nguồn vốn NSNN nên cơ chế quản lý, kiểm soát thanh toán vốn đầu tư được thực hiện theo đúng quy định hiện hành đối với nguồn vốn NSNN. Hệ thống KBNN thực hiện kiểm soát tạm ứng, thanh toán vốn đầu tư cho các dự án bao gồm: (i) Kiểm soát hồ sơ, tài liệu ban đầu; (ii) Kiểm soát hồ sơ, tài liệu từng lần tạm ứng, thanh toán.

Nội dung kiểm soát thanh toán bao gồm: kiểm tra sự đầy đủ, tính pháp lý của hồ sơ, tài liệu ban đầu và từng lần tạm ứng, thanh toán; kiểm tra đối chiếu việc chấp hành quy định về tạm ứng, thu hồi tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành so với hợp đồng, hoặc dự toán được duyệt (với trường hợp thanh toán không có hợp đồng); kiểm tra, theo dõi thu hồi vốn ứng trước khi dự án được thông báo kế hoạch vốn năm.

Trên cơ sở hồ sơ đề nghị thanh toán của chủ đầu tư, Kho bạc nhà nước căn cứ vào các điều khoản thanh toán được quy định trong hợp đồng (số lần thanh toán, giai đoạn thanh toán, thời điểm thanh toán và các điều kiện thanh toán) và giá trị từng lần thanh toán để thanh toán cho chủ đầu tư. Chủ đầu tư tự chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của khối lượng thực hiện, định mức, đơn giá, dự toán các loại công việc, chất lượng công trình; Kho bạc nhà nước không chịu trách nhiệm về các vấn đề này. Kho bạc nhà nước căn cứ vào hồ sơ thanh toán và thực hiện thanh toán theo hợp đồng.

 Kho bạc nhà nước thực hiện kiểm soát thanh toán theo nguyên tắc “thanh toán trước, kiểm soát sau” cho từng lần thanh toán và “kiểm soát trước, thanh toán sau” đối với lần thanh toán cuối cùng của hợp đồng.

Trong thời hạn 07 ngày làm việc đối với trường hợp “kiểm soát trước, thanh toán sau” và trong 03 ngày làm việc đối với trường hợp “thanh toán trước, kiểm soát sau”  kể từ khi nhận đủ hồ sơ thanh toán theo quy định của chủ đầu tư, căn cứ vào hợp đồng (hoặc dự toán được duyệt đối với các công việc được thực hiện không thông qua hợp đồng) và số tiền chủ đầu tư đề nghị thanh toán, Kho bạc nhà nước kiểm soát, thanh toán vốn cho dự án và thu hồi vốn tạm ứng theo quy định.

Phương thức cấp phát ngân sách nhà nước nói chung và cho đầu tư XDCB nói riêng được KBNN thực hiện theo hai phương thức là tạm ứng và thanh toán khối lượng hoàn thành.

16.1. Công tác tổ chức kiểm soát chi đầu tư XDCB từ NSNN qua hệ thống KBNN năm 2013 – kết quả và bài học kinh nghiệm 

16.1.1. Kiểm soát chi đầu tư trong nước

16.1.1.1 Các văn bản điều hành ngân sách năm 2013

(1) Nghị quyết số 01/NQ ngày 07/01/2013 về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện phát triển kinh tế – xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2013;

(2) Thông tư số 222/2012/TT-BTC ngày 24/12/2012 của Bộ Tài chính về việc Quy định về tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2013;

(3) Các công văn hướng dẫn của Bộ Tài chính:

+ Công văn số 11647/BTC-ĐT ngày 30/8/2012 về việc hướng dẫn thanh toán vốn đầu tư từ kế hoạch năm 2012;

+ Công văn số 17565/BTC-ĐT ngày 19/12/2012 về việc thời gian thực hiện và thanh toán vốn các dự án lâm sinh thuộc kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011-2020;

+ Công văn số 18291/BTC-ĐT ngày 28/12/2012 về việc thanh toán vốn trái phiếu Chính phủ kế hoạch năm 2012 và vốn Chương trình mục tiêu quốc gia năm 2012;

+ Công văn số 486/BTC-ĐT ngày 10/01/2013 về việc thời hạn thực hiện thanh toán các nguồn vốn bổ sung trong năm 2012.

+ Công văn số 8552/BTC –ĐT ngày 03/7/2013; số 11068/BTC-ĐT ngày 20/8/2013, số 12067/BTC-HSSN và 15441/BTC-HCSN ngày 11/11/2013 về việc điều hành chi ngân sách nhà nước năm 2013.

(4) Công văn hướng dẫn của KBNN

+ Công văn số 195/KBNN-KSC ngày 31/01/2013 của Kho bạc Nhà nước về việc một số lưu ý trong công tác kiểm soát chi NSNN kế hoạch năm 2012 kéo dài và kế hoạch năm 2013.

+ Công văn số 666 /KBNN-KSC ngày 12/04/2013 của  Kho bạc Nhà nước về việc hướng dẫn lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn NSTW theo niên độ ngân sách năm 2012.

16.1.1.2. Một số nội dung chủ yếu trong công tác kiểm soát chi đầu tư năm 2013

Về hồ sơ kiểm soát thanh toán đối với các dự án khởi công mới sử dụng vốn NSNN và vốn TPCP:

 Trước thời điểm 3/7/2013:

Hồ sơ kiểm soát chi đầu tư được thực hiện theo quy định hiện hành và theo công văn số 11647/BTC-ĐT ngày 30/8/2012 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thanh toán vốn đầu tư từ kế hoạch năm 2012, trong đó:

– Ngoài các tài liệu theo quy định phải đính kèm ý kiến thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và của Bộ Tài chính.

– Các dự án khởi công mới chỉ được thanh toán vốn khi có quyết định đầu tư từ thời điểm trước ngày 31/10 năm trước năm kế hoạch và quyết định phê duyệt tổng dự toán hoặc dự toán. Hồ sơ thanh toán, ngoài các tài liệu theo quy định, phải kèm theo quyết định phê duyệt tổng dự toán hoặc dự toán của cấp có thẩm quyền phê duyệt.

– Đối với các dự án thuộc chương trình hỗ trợ nhà ở cho người nghèo, chương trình hỗ trợ nhà ở, đất ở, đất sản xuất và nước sinh hoạt cho đồng bào dân tộc thiểu số nghèo; chương trình hỗ trợ giải quyết đất ở, đất sản xuất và giải quyết việc làm cho đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn vùng đồng bằng sông Cửu Long; chương trình dự án tái định cư thủy điện Hòa Bình, Tuyên Quang, Sơn La, chương trình đầu tư phát triển kinh tế – xã hội tuyến biên giới Việt – Trung, Việt Nam – Lào và Việt Nam – Campuchia có tổng mức đầu tư một dự án dưới 15 tỷ đồng nhưng tổng mức vốn của các dự án này không vượt quá tổng mức đầu tư của từng chương trình đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt:  giao các địa phương chịu trách nhiệm thẩm định nguồn vốn theo đúng quy định tại Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ (hồ sơ thẩm định vốn là hồ sơ của các cơ quan chức năng địa phương); đồng thời các chủ đầu tư có trách nhiệm gửi Kho bạc Nhà nước ý kiến thẩm định nguồn vốn của cấp có thẩm quyền để làm căn cứ thanh toán cho các chương trình, dự án.

Đối với các dự án sử dụng vốn NSTW bổ sung có mục tiêu cho địa phương và vốn TPCP phải có ý kiến thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính.  Trường hợp có sự khác nhau hoặc không thống nhất về nội dung giữa ý kiến thẩm định của Bộ Tài chính và Bộ Kế hoạch và Đầu tư thì cơ quan KBNN thực hiện giải ngân theo ý kiến thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và đồng thời, Kho bạc Nhà nước các tỉnh, thành phố có trách nhiệm báo cáo ngay về Kho bạc Nhà nước để tổng hợp, báo cáo Bộ Tài chính.

Từ ngày 3/7/2013:

Thực hiện kiểm soát chi theo quy định hiện hành, các dự án khởi công mới vẫn phải có ý kiến thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và của Bộ Tài chính. Ngoài ra còn thực hiện kiểm soát chi theo các công văn của Bộ Tài chính: công văn số 8552/BTC-ĐT ngày 3/7/2013, công văn số  11068/BTC-ĐT ngày 20/8/2013, công văn số 12067/BTC-HCSN ngày 10/9/2013 và công văn số 15441/BTC-HCSN ngày 11/11/2013, trong đó lưu ý:

+ Các dự án khởi công mới sử dụng vốn ngân sách nhà nước và trái phiếu Chính phủ chỉ được thanh toán khi có quyết định đầu tư và quyết định phê duyệt tổng dự toán, hoặc dự toán của cấp có thẩm quyền phê duyệt; riêng các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước phải nằm trong danh mục đã được Thủ tướng Chính phủ giao kế hoạch vốn năm 2013 tại Quyết định số 1902/QĐ-TTg ngày 19/12/2012.

Đối với các dự án được bổ sung trong năm 2013 từ nguồn vốn khác như: dự phòng ngân sách trung ương năm 2013, ứng trước ngân sách nhà nước chỉ được thanh toán khi có quyết định đầu tư và quyết định phê duyệt tổng dự toán, hoặc dự toán.

+ Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách địa phương do Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định cụ thể. Căn cứ công văn số 3796/VPCP-KTTH ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Văn phòng Chính phủ về xử lý vướng mắc về thủ tục đầu tư của các dự án khởi công mới năm 2013 Ủy ban nhân dân tỉnh có thể vận dụng để xem xét quyết định theo hướng: đối với các dự án khởi công mới được thanh toán khi đã có trong danh mục được Ủy ban nhân dân tỉnh Quyết định giao vốn kế hoạch năm 2013.

Về kiểm soát chi theo Chỉ thị số 09/CT-TTg và hướng dẫn tại công văn số 12067/BTC-HCSN ngày 10/9/2013,  công văn số 15441/BTC-HCSN ngày 11/11/2013 của Bộ Tài chính:

a. Đối tượng vốn đầu tư thực hiện cắt giảm, thu hồi để bổ sung dự phòng NSTW, NSĐP gồm: Vốn đầu tư thuộc NSNN được giao kế hoạch đầu năm 2013 theo Quyết định số 1902/QĐ-TTg ngày 19/12/2012 của Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số 1756/QĐ-BKHĐT ngày 20/12/2012 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Quyết định của Ủy ban nhân dân các cấp.

b. Đối tượng vốn đầu tư thực hiện cắt giảm, thu hồi không bao gồm:

+ Vốn ứng trước; vốn năm trước được phép kéo dài; vốn CK; vốn Trái phiếu Chính phủ; vốn Chương trình mục tiêu quốc gia; vốn phòng chống lụt, bão, thiên tai; vốn ngoài nước (ODA); vốn đối ứng các dự án ODA.

+ Vốn NSNN được cơ quan có thẩm quyền giao hoặc bổ sung kế hoạch trong năm 2013.

+ Vốn có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước như: vốn quảng cáo truyền hình, vốn Bảo hiểm xã hội Việt Nam, quỹ bảo trì đường bộ, vốn thực hiện theo cơ chế tài chính đặc thù đã được Thủ tướng Chính phủ quyết định…

c) Đối với các dự án đến ngày 30/6/2013 chưa phát sinh số thanh toán tại KBNN nhưng đã triển khai thực hiện một trong các công việc của dự án đầu tư  trước ngày 30/06/2013 thì chủ đầu tư không phải gửi bổ sung thêm hồ sơ, tài liệu nhưng trên Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư phải rõ thông tin về một trong các công việc của dự án đầu tư đã thực hiện trước ngày 30/06/2013 (ghi sau phần tên dự án, công trình) để KBNN có căn cứ thanh toán.

Về mức vốn tạm ứng:

Theo Công văn số 8552 /BTC-ĐT ngày 3/07/2013 hướng dẫn về thanh toán vốn đầu tư kế hoạch năm 2013:

– Tạm ứng theo hợp đồng được thực hiện theo quy định hiện hành; tổng mức vốn tạm ứng của các hợp đồng thực hiện trong năm tối đa là 30% kế hoạch vốn giao hàng năm cho dự án. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm xác định mức tạm ứng cho từng hợp đồng cụ thể, đảm bảo mức tạm ứng của cả dự án theo quy định nêu trên.

Trường hợp dự án được bố trí kế hoạch vốn mà mức vốn tạm ứng không đủ theo hợp đồng, sau khi thanh toán khối lượng hoàn thành và thu hồi toàn bộ hoặc một phần số vốn đã tạm ứng lần trước, theo đề nghị của chủ đầu tư, KBNN tạm ứng tiếp cho dự án (tổng số vốn đã tạm ứng không vượt mức quy định của hợp đồng). Tổng số dư vốn tạm ứng chưa thu hồi tối đa là 30% kế hoạch vốn giao hàng năm cho dự án.

– Đối với dự án đầu tư xây dựng của các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài và các cơ quan khác của Việt Nam ở nước ngoài thực hiện việc tạm ứng vốn tối đa bằng 30% kế hoạch được giao trong năm. Đối với từng trường hợp cụ thể có tính đặc thù, Kho bạc Nhà nước thực hiện việc tạm ứng theo đề nghị của Bộ chủ quản nhưng không vượt kế hoạch năm của dự án.

– Tạm ứng cho công tác đền bù giải phóng mặt bằng và tạm ứng đối với một số cấu kiện, bán thành phẩm trong xây dựng có giá trị lớn phải được sản xuất trước để đảm bảo tiến độ thi công và một số loại vật tư phải dự trữ theo mùa được thực hiện theo quy định hiện hành và hướng dẫn tại Thông tư số 86/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011 của Bộ Tài chính.

Về đôn đốc thu hồi tạm ứng vốn đầu tư:

– Thực hiện quy định tại điểm 3, Điều 10 Thông tư số 86/2011/TT-BTC ngày 17/06/2011 của Bộ Tài chính quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn ngân sách nhà nước :” Trường hợp vốn tạm ứng chưa thu hồi nhưng không sử dụng, nếu quá thời hạn 6 tháng quy định trong hợp đồng phải thực hiện khối lượng mà nhà thầu chưa thực hiện do nguyên nhân khách quan hay chủ quan hoặc sau khi ứng vốn mà nhà thầu sử dụng sai mục đích chủ đầu tư có trách nhiệm cùng Kho bạc nhà nước thu hồi hoàn trả vốn đã tạm ứng cho ngân sách nhà nước”.

KBNN tỉnh, thành phố tiếp tục chỉ đạo công tác rà soát số dư tạm ứng quá thời hạn nêu trên, chủ động làm việc và có văn bản gửi chủ đầu tư nhằm đôn đốc thu hồi tạm ứng vốn đầu tư XDCB.

– Đối với tạm ứng vốn giải phóng mặt bằng:

+ Trường hợp sau khi đã tạm ứng nhưng vì lý do bất khả kháng chưa chi trả cho người thụ hưởng, chủ đầu tư phải gửi tiền ở KBNN.

+ Trường hợp vốn tạm ứng chưa thu hồi nhưng không sử dụng, nếu quá thời hạn 6 tháng quy định trong hợp đồng phải thực hiện khối lượng mà nhà thầu chưa thực hiện do nguyên nhân khách quan hay chủ quan hoặc sau khi ứng vốn mà nhà thầu sử dụng sai mục đích chủ đầu tư có trách nhiệm cùng Kho bạc nhà nước thu hồi hoàn trả vốn đã tạm ứng cho ngân sách nhà nước (Thực hiện quy định tại điểm 3, Điều 10 Thông tư số 86/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính).

– Về thời hạn bảo lãnh tạm ứng: Một số hợp đồng kinh tế ký kết giữa chủ đầu tư và nhà thầu có điều khoản quy định thời hạn bảo lãnh tạm ứng nhưng đến nay, bảo lãnh tạm ứng đã hết thời hạn, chủ đầu tư phải gửi bổ sung bảo lãnh tạm ứng mới thay thế bảo lãnh tạm ứng đã hết thời hạn.

 Về Kiểm soát Hợp đồng kinh tế tiền bảo hành:

 Theo quy định tại điều 34 Nghị định 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng :” Chủ đầu tư phải thỏa thuận trong hợp đồng với các nhà thầu tham gia xây dựng công trình về quyền và trách nhiệm của các bên trong bảo hành công trình xây dựng; mức tiền bảo hành và việc lưu giữ, sử dụng, hoàn trả tiền bảo hành theo quy định của pháp luật về hợp đồng trong hoạt động xây dựng”.

Mẫu chứng từ thanh toán:

– Giấy rút vốn đầu tư : mẫu số C3-01/NS ban hành kèm theo Quyết định số 759 /QĐ-BTC ngày 16/04/2013 của Bộ Tài chính về việc đính chính Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện kế toán nhà nước áp dụng cho Hệ thống thông tin quản lý Ngân sách và Kho bạc (TABMIS).

– Uỷ nhiệm chi chuyển khoản, chuyển tiền điện tử

– Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư

Về khấu trừ Thuế VAT:

Thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của  Bộ Tài chính về việc Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ,  về phạm vi khấu trừ thuế GTGT, kê khai và hạch toán thu ngân sách nhà nước theo như sau:            Trường hợp người nộp thuế thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cùng nơi đóng trụ sở chính, đang trong giai đoạn đầu tư thì lập hồ sơ khai thuế riêng cho dự án đầu tư và phải bù trừ số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho dự án đầu tư với thuế giá trị gia tăng của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện. Sau khi bù trừ nếu có số thuế giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ mua vào sử dụng cho dự án đầu tư mà chưa được bù trừ hết theo mức quy định của pháp luật về thuế GTGT thì được hoàn thuế giá trị gia tăng cho dự án đầu tư.

Trường hợp người nộp thuế có dự án đầu tư tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính, đang trong giai đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt động, chưa đăng ký kinh doanh, chưa đăng ký thuế, thì  người nộp thuế lập hồ sơ khai thuế riêng cho dự án đầu tư và nộp tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi đóng trụ sở chính. Nếu số thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ mua vào sử dụng cho dự án đầu tư theo mức quy định của pháp luật về thuế GTGT thì được hoàn thuế giá trị gia tăng cho dự án đầu tư.

Trường hợp người nộp thuế có quyết định thành lập các Ban Quản lý dự án hoặc chi nhánh đóng tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính để thay mặt người nộp thuế trực tiếp quản lý một hoặc nhiều dự án đầu tư tại nhiều địa phương; Ban Quản lý dự án, chi nhánh có con dấu theo quy định của pháp luật, lưu giữ sổ sách chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, có tài khoản gửi tại ngân hàng, đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế thì Ban Quản lý dự án, chi nhánh phải lập hồ sơ khai thuế riêng với cơ quan thuế địa phương nơi đăng ký thuế. Khi dự án đầu tư để thành lập doanh nghiệp đã hoàn thành và hoàn tất các thủ tục về đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế, cơ sở kinh doanh là chủ dự án đầu tư phải tổng hợp số thuế giá trị gia tăng phát sinh, số thuế giá trị gia tăng đã hoàn, số thuế giá trị gia tăng chưa được hoàn của dự án để bàn giao cho doanh nghiệp mới thành lập để doanh nghiệp mới thực hiện kê khai, nộp thuế và đề nghị hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định với cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

 Thanh toán lần cuối:

– Trường hợp quyết toán được duyệt lớn hơn số vốn đã thanh toán: Chủ đầu tư không phải lập và gửi KBNN bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành, không yêu cầu văn bản phê duyệt dự toán bổ sung (dự kiến).

– Trường hợp quyết toán được duyệt nhỏ hơn số vốn đã thanh toán: KBNN các tỉnh, thành phố chỉ đạo phòng KSC có trách nhiệm phối hợp với chủ đầu tư thu hồi số vốn đã chi trả lớn hơn so với số vốn được phê duyệt quyết toán, nộp NSNN và hạch toán giảm cấp phát cho dự án.

16.1.2. Một số nội dung về kiểm soát thanh toán dự án sử dụng vốn Trái phiếu Chính phủ

Thông tư 231/2012/TT-BTC ngày 28/12/2012 của Bộ Tài chính quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đối với các dự án đầu tư sử dụng vốn TPCP giai đoạn 2012 – 2015. Theo đó có một sô nội dung liên quan đến công tác kiểm soát chi cần lưu ý:

 Không bố trí kế hoạch vốn TPCP cho các trường hợp:

 – Phần tăng thêm khối lượng thực hiện của các dự án do điều chỉnh hạng mục làm tăng quy mô, tăng tổng mức đầu tư theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Quyết định số 1790/QĐ-TTg ngày 29/11/2012 của Thủ Tướng Chính phủ.

 – Các hạng mục sử dụng vốn NSNN và các nguồn vốn khác.

 – Kinh phí thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn cho cán bộ y tế thuộc Đề án “Đầu tư xây dựng, cải  tạo, nâng cấp bệnh viện đa khoa huyện và bệnh viện đa khoa khu vực liên huyện sử dụng vốn TPCP và các nguồn vốn hợp pháp khác giai đoạn 2008-2010” theo Quyết định số 47/2008/QĐ-TTg ngày 02/4/2008 của Thủ tướng Chính phủ (Đề án số 47/2008/QĐ-TTg) và Đề án “Đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp các bệnh viện đa khoa tỉnh thuộc vùng miền núi khó khăn sử dụng vốn TPCP và các nguồn vốn hợp pháp khác giai đoạn 2009-2013” theo quyết định số 930/QĐ-TTg ngày 30/6/2009 của Thủ tướng Chính phủ (Đề án số 930/QĐ-TTg).

 – Kinh phí giám sát, kiểm tra việc thực hiện Đề án số 47/2008/QĐ-TTg ; Đề án số 930/QĐ-TTg và Đề án số 20/2008/QĐ-TTg của các Ban chỉ đạo Đề án và các cơ quan liên quan.

 (Kinh phí thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng, kinh phí giám sát, kiểm tra nói trên được bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của từng lĩnh vực đào tạo, y tế, giáo dục theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước).

 Về kiểm soát thanh toán dự án TPCP:

– KBNN thực hiện kiểm soát thanh toán theo đúng danh mục dự án sử dụng vốn TPCP đã được giao. Bộ Tài chính gửi KBNN Quyết định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc giao kế hoạch vốn trái phiếu Chính phủ cho các Bộ và Ủy ban nhân dân tỉnh; KBNN sao gửi Kế hoạch vốn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về các KBNN địa phương để làm căn cứ đối chiếu, đảm bảo thanh toán theo đúng danh mục dự án được giao kế hoạch.

– Đối với các dự án có điều chỉnh hạng mục: chủ đầu tư có trách nhiệm tính toán, xác định phần giá trị khối lượng thực hiện được thanh toán vốn TPCP giai đoạn 2012-2015 và phần giá trị khối lượng thực hiện không được thanh toán vốn TPCP giai đoạn 2012-2015 theo quy định tại Điều 1 Quyết dịnh số 1790/QĐ-TTg ngày 29/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ.

 – Đối với các dự án không điều chỉnh hạng mục: trong Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư cần nêu rõ thông tin “dự án không có điều chỉnh hạng mục” sau phần tên dự án để KBNN có căn cứ kiểm soát thanh toán.

Thời gian thanh toán vốn TPCP:

Tại điểm 6, Điều 6 quy định: Thời gian thanh toán kế hoạch vốn TPCP hàng năm trong giai đoạn 2012-2015 thực hiện theo đúng quy định của Pháp luật và các văn bản hướng dẫn thanh toán kế hoạch vốn TPCP của Bộ Tài chính.

 Thời hạn thực hiện, thanh toán vốn đầu tư kế hoạch 2013:

– Vốn đầu tư NSNN và vốn TPCP kế hoạch 2013 được thực hiện và thanh toán đến hết ngày 27/01/2014 (theo CV số 10525/VPCP-KGVX ngày 12/12/2013 của Văn phòng Chính phủ)

– Vốn CTMTQG năm 2012 được kéo dài thời gian thanh toán đến hết ngày 31/01/2014 theo công văn số 9389/VPCP-KTTH ngày 07/11/2013 của Văn phòng Chính phủ thông báo ý kiến của Thủ tướng Chính phủ.

– Đối với kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng:  Từ 2013 được thực hiện, thanh toán đến hết 30/6 năm sau (Theo CV  số 11882/BTC-ĐT ngày 6/9/2013).

– Đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kinh tế xã hội của các huyện nghèo thực hiện Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ và quyết định số 615/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ: Thời hạn thực hiện và thanh toán đến hết ngày 30/6 năm tiếp theo của năm kế hoạch (quy định tại công văn số 6076/BTC-ĐT ngày 8/5/2012 của Bộ Tài chính).

– Vốn ứng trước năm 2014 (bao gồm vốn XDCB tập trung, vốn TPCP) được thực hiện và thanh toán đến hết ngày 31/3/2014. Riêng vốn ứng trước vốn đối ứng ODA được thực hiện và thanh toán đến hết ngày 30/6/2014.

  Huy động và quản lý các nguồn vốn huy động ngoài nguồn vốn trái phiếu Chính phủ:

Ngoài nguồn vốn trái phiếu Chính phủ được giao, trên cơ sở các quy định hiện hành có liên quan, các Bộ và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm huy động và cân đối nguồn vốn ngân sách nhà nước (đối với dự án do Bộ quản lý), nguồn vốn ngân sách địa phương (đối với dự án do địa phương quản lý) và các nguồn vốn khác để bố trí bổ sung nhằm hoàn thành các dự án thuộc danh mục sử dụng vốn trái phiếu Chính phủ nhưng chưa được bố trí đủ vốn.

Kinh phí thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn cho cán bộ y tế thuộc Đề án số 47/2008/QĐ-TTg và Đề án số 930/QĐ-TTg được bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của lĩnh vực đào tạo theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

Kinh phí giám sát, kiểm tra việc thực hiện Đề án số 47/2008/QĐ-TTg, Đề án số 930/QĐ-TTg và Đề án số 20/2008/QĐ-TTg của các Ban Chỉ đạo Đề án và các cơ quan liên quan được bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của lĩnh vực y tế và giáo dục theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

Việc phân bổ, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán các nguồn vốn nêu trên được thực hiện theo quy định hiện hành tương ứng với từng nguồn vốn.

Quản lý nguồn vốn huy động đóng góp tự nguyện của các doanh nghiệp, các tổ chức quốc tế, các tổ chức, các nhà hảo tâm trong và ngoài nước (gọi chung là Nhà tài trợ) để thực hiện Đề án số 20/2008/QĐ-TTg:

Việc quản lý nguồn vốn huy động đóng góp tự nguyện của Nhà tài trợ thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định tại Thông tư này.

Đối với nguồn huy động đóng góp trực tiếp cho địa phương:

– Trường hợp đóng góp có địa chỉ cụ thể:

+ Trường hợp Nhà tài trợ đóng góp bằng tiền để xây dựng một trường, lớp học: Nhà tài trợ chuyển tiền trực tiếp vào tài khoản do Sở Tài chính mở tại Kho bạc Nhà nước. Sở Tài chính thông báo cho chủ đầu tư công trình thực hiện. Việc quản lý thanh toán, quyết toán vốn đóng góp của Nhà tài trợ thực hiện theo quy định đối với vốn đầu tư thuộc nguồn ngân sách nhà nước (trừ trường hợp Nhà tài trợ có yêu cầu khác).

+ Trường hợp Nhà tài trợ đóng góp bằng hiện vật (bao gồm vật tư, thiết bị, đồ dùng học tập, ngày công lao động) để xây dựng một trường, lớp học: Chủ đầu tư, Nhà tài trợ, nhà thầu (nếu có) cùng các cơ quan chức năng có liên quan (Sở Tài chính, Sở Xây dựng) tổ chức nghiệm thu xác định giá trị vật tư, thiết bị, đồ dùng học tập, ngày công lao động hoặc dự án (nếu là dự án hoàn thành) theo đúng định mức, đơn giá của Nhà nước để bàn giao cho chủ đầu tư đưa vào sử dụng; chủ đầu tư báo cáo Sở Tài chính để làm thủ tục ghi thu ngân sách địa phương, ghi chi cho công trình. Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo về Ban Chỉ đạo Đề án các cấp để theo dõi, quản lý.

– Trường hợp đóng góp chung cho Đề án của địa phương, không có địa chỉ cụ thể:

+ Đối với đóng góp bằng tiền: Nhà tài trợ chuyển trực tiếp vào tài khoản của Sở Tài chính mở tại Kho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố (Nhà tài trợ có thể nộp tiền vào Kho bạc Nhà nước quận, huyện nơi thuận tiện; Kho bạc Nhà nước quận, huyện có trách nhiệm lập thủ tục chuyển tiền về tài khoản của Sở Tài chính tại Kho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố). Sở Tài chính tổng hợp trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức phân phối sử dụng thống nhất trong phạm vi địa phương theo kế hoạch hàng năm và dự án được duyệt. Việc quản lý thanh toán, quyết toán vốn đóng góp của Nhà tài trợ thực hiện theo quy định đối với vốn đầu tư thuộc nguồn ngân sách nhà nước (trừ trường hợp Nhà tài trợ có yêu cầu khác).

+ Đối với đóng góp bằng hiện vật: Sở Tài chính thay mặt Uỷ ban nhân dân địa phương nhận và quản lý các khoản đóng góp bằng hiện vật của Nhà tài trợ, tổng hợp đề xuất phương án báo cáo Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh để tổ chức phân phối sử dụng thống nhất trong phạm vi địa phương theo kế hoạch hàng năm và dự án được duyệt.

Đối với nguồn đóng góp của Nhà tài trợ cho Trung ương:

Nhà tài trợ chuyển tiền trực tiếp vào tài khoản mở tại các Kho bạc Nhà nước trong phạm vi cả nước. Nguồn vốn đóng góp của Nhà tài trợ hàng năm được bổ sung cùng với nguồn trái phiếu Chính phủ để sử dụng hỗ trợ theo kế hoạch Thủ tướng Chính phủ đã giao cho các địa phương. Định kỳ hàng quý Kho bạc Nhà nước tổng hợp, báo cáo Bộ Tài chính để báo cáo Thủ tướng Chính phủ về số vốn các Nhà tài trợ đã đóng góp cho Đề án.

Quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn trái phiếu Chính phủ:

Thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước (hiện nay là Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14/02/2011 quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước). Đối với dự án có huy động các nguồn vốn ngoài nguồn vốn trái phiếu Chính phủ, báo cáo quyết toán dự án hoàn thành phải phân định rõ nguồn vốn đầu tư bao gồm vốn trái phiếu Chính phủ, vốn ngân sách nhà nước (đối với dự án do Bộ quản lý), vốn ngân sách địa phương (đối với dự án do địa phương quản lý) và các nguồn vốn khác (nếu có).

16.1.3. Thanh toán chi Ban quản lý dự án

– KBNN các cấp thực hiện kiểm soát thanh toán chi phí quản lý dự án theo dự toán chi phí QLDA được duyệt, phù hợp với chế độ thanh toán vốn đầu tư, chế độ quản lý tài chính hiện hành và quy định tại Thông tư số 05/2014//TT-BTC ngày 6/01/2014 của Bộ Tài chính hoặc văn bản bổ sung, sửa đổi, thay thế (nếu có);

– Các Ban QLDA được giao quản lý từ 02 dự án trở lên hoặc có kinh phí QLDA được hưởng từ nhiều nguồn khác nhau phải mở TKTG chi phí QLDA tại một KBNN, nơi thuận tiện cho giao dịch của Ban QLDA.

– Kiểm soát chi Phụ cấp kiêm nhiệm quản lý dự án:

+ Đối với cán bộ, công chức, viên chức được phân công làm việc kiêm nhiệm quản lý dự án tại một BQLDA được hưởng phụ cấp quản lý dự án theo tỷ lệ tương ứng với thời gian làm việc tại dự án. Mức chi phụ cấp kiêm nhiệm quản lý dự án một tháng cho một cá nhân tối đa bằng 50% tiền lương và phụ cấp lương một tháng của cá nhân đó.

+ Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức được phân công làm kiêm nhiệm ở nhiều BQLDA thì mức phụ cấp quản lý dự án kiêm nhiệm được xác định tương ứng với tỷ lệ thời gian làm việc cho từng dự án, nhưng tổng mức phụ cấp của tất cả các dự án làm kiêm nhiệm tối đa bằng 100% mức lương theo cấp bậc, phụ cấp lương được hưởng.

Những người đã hưởng lương theo quy định tại Khoản 1 Điều này không được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm theo quy định tại Khoản này.

16.1.4. Quy trình xã

         – Về hóa đơn chứng từ gửi đến KBNN làm căn cứ kiểm soát chi: để tránh tình trạng yêu cầu xuất trình hóa đơn, chứng từ để KBNN kiểm soát, Quy trình quy định: “ Kho bạc Nhà nước không kiểm tra hóa đơn, chứng từ chứng minh giá trị khối lượng hoàn thành; Chủ đầu tư chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của khối lượng thực hiện, định mức, đơn giá, dự toán các loại công việc, chất lượng công trình, Kho bạc Nhà nước không chịu trách nhiệm về các vấn đề này”.

 – Về biểu mẫu: Thực hiện theo Thông tư số 28/2012/TT-BTC, mẫu biểu do chủ đầu tư lập: “ Bảng xác định khối lượng công việc hoàn thành đề nghị thanh toán” được gộp lại, khác so với thủ tục thanh toán vốn đầu tư của các dự án sử dụng vốn NSNN (Theo Thông tư 86/2011/TT-BTC bao gồm hai phụ lục 03a và 04).

 – Thủ tục giải ngân, thanh toán: quy định đơn giản, yêu cầu những hồ sơ pháp lý cần thiết nhất và sử dụng những thuật ngữ đơn giản, dễ  hiểu để phù hợp với trình độ của cán bộ cấp xã.

 – Ngoài ra, Thông tư 28/2012/TT-BTC không hướng dẫn, nhưng để phù hợp với thực tế người đại diện không phải là cơ quan hay tổ chức có tư cách pháp nhân nên không có con dấu, quy trình quy định: ”Hợp đồng xây dựng ký kết giữa chủ đầu tư với dân tự làm thông qua người đại diện thì không bắt buộc phải đóng dấu trên chữ ký của người đại diện”. Nội dung này cũng đã được quy định tại Quy trình 477/QĐ-KBNN.

16.1.5. Vốn chương trình mục tiêu

– Đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình lâm sinh thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước (theo công văn 17565/BTC-ĐT ngày 19/3/2012): thời gian thực hiện và thanh toán đến hết ngày 31 tháng 3 của năm sau. Thủ tục hồ sơ thanh toán, mức vốn tạm ứng thanh toán cho các dự án lâm sinh thuộc Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011-2020 thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính: Công văn số 11647/BTC-ĐT ngày 30/08/2012 về hướng dẫn thanh toán vốn đầu tư từ kế hoạch năm 2012, Thông tư 172/2011/TT-BTC ngày 01/12/2011 Quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình lâm sinh thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước và các văn bản quy định hiện hành.

(Theo thông tư  172/2011/TT-BTC thì kế hoạch vốn của năm được cấp phát cho khối lượng hoàn thành được nghiệm thu đến hết ngày 31/3 của năm sau và thời gian thanh toán vốn của Kho bạc nhà nước được thực hiện đến hết ngày 30/4 của năm sau)

 – Về hướng dẫn quản lý, thanh toán vốn Chương trình 135 : Thực hiện Nghị quyết số 68/NQ-CP ngày 27/12/2010 của chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước, KBNN đã có công văn bãi bỏ công văn số 319/KBNN-KHTH ngày 04/03/2009 về việc hướng dẫn quản lý, thanh toán vốn Chương trình 135 (Đối với Dự án hỗ trợ sản xuất hoặc chính sách hỗ trợ đời sống bỏ Bảng kê thanh toán gửi KBNN phải có dấu xác nhận của UBND xã nơi mua hàng).

Kho bạc Nhà nước các tỉnh, thành phố thực hiện kiểm soát thanh toán cho các dự án thuộc Chương trình 135 theo hướng dẫn tại Thông tư Liên tịch số 05/2013/TTLT-UBDT-NNPTNT-KHĐT-TC-XD ngày 18/11/2013 của Liên bộ Uỷ ban Dân tộc – Kế hoạch và Đầu tư – Tài chính – Xây dựng – Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (sau đây gọi tắt là Thông tư 05/2013/TTLT) về hướng dẫn thực hiện Chương trình 135 về hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ phát triển sản xuất cho các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới xã an toàn khu, các thôn, bản đặc biệt khó khăn.

16.1.6. Chế độ báo cáo thông tin định kỳ

Thực hiện theo mẫu biểu quy định tại Thông tư số 99/2013/TT-BTC ngày 26/07/2013 của Bộ Tài chính, tuy nhiên có một số lưu ý:

– Đối với các dự án ứng trước kế hoạch năm 2013 được phép kéo dài thời gian thực hiện và thanh toán sang năm 2013: theo quy định tại Thông tư số 99/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính thì chỉ báo cáo số vốn phát sinh trong năm kế hoạch được cấp có thẩm quyền cho ứng trước vốn kế hoạch năm sau để thực hiện trong năm kế hoạch, vì vậy đối với các dự án ứng trước kế hoạch năm 2013 được phép kéo dài thời gian thực hiện và thanh toán sang năm 2014 không thuộc đối tượng được báo cáo tại các mẫu biểu báo cáo vốn ứng trước kế hoạch.

– Số liệu báo cáo đối với các nguồn vốn tương ứng với kế hoạch được Thủ tướng Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư giao.

– Bổ sung thêm báo cáo các dự án nhóm A

 16.1.7. Về công tác lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư năm 2013

Để đảm bảo quyết toán vốn đầu tư năm 2013 chính xác, đúng thời gian quy định, đề nghị KBNN các tỉnh thành phố thực hiện lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư năm 2013 theo hướng dẫn tại:

– Công văn  397/KBNN-KSC ngày 17/3/2011 của Kho bạc Nhà nước về việc hướng dẫn lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn NSTW theo niên độ ngân sách hàng năm;

– Công văn 187/KBNN-KSC ngày 10/2/2012 của KBNN về việc thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thanh toán vốn đầu tư năm 2011 và 2012 KBNN;

– Công văn số 666/KBNN-KSC ngày 12/04/2013 của Kho bạc Nhà nước về việc hướng dẫn lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn NSTW theo niên độ ngân sách năm 2012.

Một số lưu ý trong quá trình lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn NSTW theo niên độ ngân sách hàng năm

– Đối tượng quyết toán

+ Các dự án đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách trung ương, do các Bộ, ngành trung ương quản lý.

(Không phản ánh vào báo cáo quyết toán vốn thanh toán từ tài khoản tiền gửi như nguồn vốn quảng cáo truyền hình, vốn Bảo hiểm xã hội, vốn bán tài sản, bán nhà xưởng… (trừ vốn từ tài khoản tiền gửi của các dự án Giao thông nông thông 3, nhưng chỉ phản ánh phần đã có Thông báo ghi thu ghi chi).

+ Đối với vốn dự án trồng mới 5 triệu ha rừng nay đã đổi thành chương trình quốc gia bảo vệ và phát triển rừng bền vững, yêu cầu phản ánh vào báo cáo quyết toán thành một nguồn vốn riêng thuộc nguồn vốn XDCB tập trung, điều chỉnh hạch toán số dư tạm ứng chưa thu hồi các năm trước từ nguồn chương trình mục tiêu sang nguồn vốn tập trung. 

– Về mẫu biểu:

+ Ngoài các mẫu biểu theo quy định tại Công văn  397/KBNN-KSC của Kho bạc Nhà nước, KBNN các tỉnh lập bổ sung biểu 05b/KBQT phản ánh theo mục lục ngân sách đối với phần thu hồi tạm ứng trong năm (mẫu tương tự biểu 05/KBQT Công văn  397/KBNN-KSC)

+ Biểu 09/KBQT (Công văn  397/KBNN-KSC) nhằm tách được số dư tạm ứng chưa thu hồi của vốn Trái phiếu Chính phủ từ 2004 đến 2007 và số dư tạm ứng chưa thu hồi từ 2008.

+ Sửa đơn vị tính biểu 07/KBQT, biểu 08/KBQT (Công văn  397/KBNN-KSC) là đồng.

– Về thời điểm khoá sổ quyết toán và phản ánh số liệu vào báo cáo quyết toán năm 2013:

+ Thời hạn khoá sổ để lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư theo niên độ ngân sách năm 2013 là ngày 31/01/2014.

+ Số vốn thanh toán (KLHT và tạm ứng) của những dự án được kéo dài sang 2014 trước ngày 31/01/2014 quyết toán vào niên độ ngân sách năm 2013, sau ngày 31/01/2014 quyết toán vào niên độ ngân sách 2014.

+ Đối với vốn ứng trước phản ánh số đã thanh toán (KLHT và tạm ứng) đến 31/1/2014 vào biểu 04/KBQT và biểu 08/KBQT (Công văn  397/KBNN-KSC).

– Công tác rà soát đối chiếu:

+ Số liệu phản ánh vào báo cáo quyết toán phải đối chiếu, xác nhận giữa Phòng Kiểm soát chi NSNN và Phòng Kế toán nhà nước.

+ Cần phản ánh đầy đủ số dư tạm ứng chưa thu hồi từ các năm trước chuyển sang, số dư tạm ứng cuối kỳ năm 2012 phải bằng số dư đầu kỳ năm 2013, trường hợp không bằng phải có thuyết minh rõ ràng.

+ Tổng hợp đầy đủ và chính xác các dự án phân cấp cho quận, huyện kiểm soát thanh toán.

– Đối với ngân sách địa phương,  Kho bạc Nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương gửi báo cáo quyết toán cho Sở Tài chính đồng thời gửi Kho bạc Nhà nước, bao gồm vốn ngân sách nhà nước, vốn Trái phiếu Chính phủ (Trái phiếu Chính phủ cho Giáo dục, Y tế, Giao thông và Ký túc xá sinh viên).

16.1.8. Kiểm soát chi đối với vốn sự nghiệp đường bộ (quản lý qua Quỹ Bảo trì đường bộ):

Thực hiện Thông tư Liên tịch số 230/2012/TTLT-BTC-BGTVT ngày 27/12/2012 của Liên Bộ Tài chính – Giao thông Vận tải hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán Quỹ bảo trì đường bộ, cụ thể một số điểm như sau:

Mở và sử dụng tài khoản:

– Quỹ trung ương mở tài khoản tiền gửi quỹ 3761 tại Kho bạc Nhà nước (Sở Giao dịch) để tập trung các nguồn thu của Quỹ (bao gồm cả phần thu phí đường bộ thuộc quỹ trung ương và phần NSTW cấp bổ sung) và thực hiện chuyển kinh phí cho các Khu quản lý đường bộ và Sở Giao thông vận tải.

– Các Khu quản lý đường bộ và Sở Giao thông vận tải (đối với quốc lộ được ủy quyền quản lý), Văn phòng quỹ trung ương mở tài khoản tiền gửi có mục đích 3741 tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để tiếp nhận nguồn kinh phí và thực chi từ Quỹ trung ương.

– Quỹ địa phương mở tài khoản tiền gửi quỹ 3761 tại Kho bạc Nhà nước địa phương để phản ánh các nguồn thu của Quỹ (bao gồm cả phần thu phí đường bộ thuộc quỹ địa phương và phần NSĐP cấp bổ sung) và thực hiện chuyển kinh phí cho các Khu quản lý đường bộ và Sở Giao thông vận tải.

– Các cơ quan, đơn vị được giao quản lý Quỹ địa phương mở tài khoản tiền gửi có mục đích 3741 tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để tiếp nhận nguồn kinh phí và thực hiện chi từ Quỹ địa phương.

– Các đơn vị sử dụng ngân sách, Ban quản lý dự án trực tiếp chi tiêu mở tài khoản 3741

– Việc mở và sử dụng tài khoản được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 109/2011/TT-BTC ngày 01/8/2011 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn mở tài khoản tại KBNN trong điều kiện áp dụng TABMIS.

– Các đơn vị được giao quản lý Quỹ bảo trì đường bộ sử dụng mã QHNS tổng hợp, các đơn vị trực tiếp chi tiêu Quỹ bảo trì đường bộ sử dụng mã QHNS chi tiết.

– Tài khoản 3761 và 3741 của Quỹ trung ương, TK 3741 của các đơn vị sử dụng ngân sách và các Ban quản lý dự án hưởng kinh phí từ Quỹ trung ương được kết hợp với các phân đoạn mã sau:

+ Mã quỹ 01

+ Mã đơn vị QHNS

+ Mã CTMT và hạch toán chi tiết 91057 (Quỹ bảo trì đường bộ trung ương).

– Tài khoản 3761, 3741 của Quỹ địa phương, TK 3741 của các đơn vị sử dụng ngân sách và các Ban quản lý dự án hưởng kinh phí từ Quỹ địa phương được được kết hợp với các phân đoạn mã sau:

+ Mã quỹ 01

+ Mã đơn vị QHNS

+ Mã CTMT và hạch toán chi tiết 91058 (Quỹ bảo trì đường bộ địa phương).

Kiểm soát, thanh toán

Việc kiểm soát chi các khoản chi từ Quỹ bảo trì đường bộ được giao cho bộ phận Kiểm soát chi của KBNN thực hiện kiểm soát.

Đối với các khoản chi có tính chất thường xuyên

a. Hồ sơ đơn vị gửi KBNN

– Đối với các khoản chi hoạt động của Quỹ, Khu quản lý đường bộ, Sở Giao thông,..

Đơn vị gửi KBNN hồ sơ chứng từ theo quy định tại điều 7, Thông tư số  161/2012/TT-BTC ngày 2/10/2012 của Bộ Tài chính Quy định chế độ kiểm soát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước.

– Đối với các khoản chi sửa chữa đường bộ có tính chất thường xuyên

(1) Hồ sơ gửi lần đầu, bao gồm hồ sơ gửi một lần hoặc hồ sơ bổ sung, sửa đổi (nếu có):

+ Danh mục, kế hoạch chi được cấp có thẩm quyền giao;

+ Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, đơn đặt hàng, giao kế hoạch, của cấp có thẩm quyền;

+ Hợp đồng thực hiện cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích thực hiện quản lý, bảo trì công trình đường bộ;

(2) Hồ sơ tạm ứng:

+ Giấy rút dự toán ngân sách: Mẫu số C2-02/NS ban hành kèm theo Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013 của Bộ Tài chính.

 + Ủy nhiệm chi: Mẫu số C4-02/KB ban hành kèm theo Thông tư số 08/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.

(3) Hồ sơ Thanh toán:

+ Giấy rút dự toán ngân sách: Mẫu số C2-02/NS ban hành kèm theo Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013 của Bộ Tài chính.

+ Ủy nhiệm chi: Mẫu số C4-02/KB ban hành kèm theo Thông tư số 08/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.

+ Biên bản nghiệm thu sản phẩm và bản thanh toán kinh phí sản phẩm quản lý, bảo trì công trình đường bộ hoàn thành;

b. Kiểm soát, thanh toán

Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch kiểm tra việc tạm ứng các khoản chi từ Quỹ trước khi tạm ứng, thanh toán theo đề nghị của Thủ trưởng đơn vị được giao quản lý kinh phí theo quy tại Thông tư số 161/2012/TT-BTC ngày 2/10/2012 của Bộ Tài chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có) đồng thời, đảm bảo các khoản chi có đủ điều kiện theo quy định tại điểm b, khoản 3, Điều 6 Thông tư liên tịch số 230/2012/TTLT-BTC-BGTVT ngày 27/12/2012 của Liên Bộ Tài chính – Giao thông Vận tải.

Đối với các khoản chi có tính chất đầu tư XDCB:

a. Hồ sơ chứng từ đơn vị gửi KBNN

(1) Hồ sơ gửi lần đầu, bao gồm hồ sơ gửi một lần hoặc hồ sơ bổ sung, sửa đổi (nếu có):

+ Danh mục, kế hoạch chi được cấp có thẩm quyền giao;

+ Dự án đầu tư xây dựng công trình (hoặc báo cáo kinh tế – kỹ thuật đối với dự án chỉ lập báo cáo kinh tế-kỹ thuật) và quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền, các quyết định điều chỉnh dự án (nếu có);

+ Văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật Đấu thầu (gồm đấu thầu, chỉ định thầu, mua sắm trực tiếp, chào hàng cạnh tranh, tự thực hiện và lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt, lựa chọn nhà thầu tư vấn thiết kế kiến trúc công trình xây dựng);

+ Hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu và các tài liệu kèm theo hợp đồng theo quy định tại Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 7/5/2010 của Chính phủ về Hợp đồng trong hoạt động xây dựng (trừ các điều khoản  tham chiếu, các bản vẽ thiết kế và các chỉ dẫn kỹ thuật, hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ đề xuất của bên nhận thầu và các tài liệu mang tính chất kỹ thuật khác); Đối với hợp đồng liên danh các nhà thầu chủ đầu tư phải gửi đến KBNN thoả thuận liên danh.

+ Dự toán và quyết định phê duyệt dự toán của cấp có thẩm quyền đối với từng công việc, hạng mục công trình, công trình đối với trường hợp chỉ định thầu hoặc tự thực hiện và các công việc thực hiện không thông qua hợp đồng (đối với dự án chỉ lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật chỉ gửi khi điều chỉnh dự toán).

+ Các hồ sơ khác theo quy định tại Thông tư 86/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011 của Bộ Tài chính Quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn ngân sách nhà nước đối với từng loại công việc và các quy định bổ sung (nếu có).

(2) Hồ sơ tạm ứng:

– Giấy rút vốn đầu tư: Mẫu C3-01/NS ban hành kèm theo Thông tư số 08/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.

– Bảo lãnh khoản tiền tạm ứng của nhà thầu (nếu trong hợp đồng chủ đầu tư và nhà thầu thoả thuận có bảo lãnh tiền tạm ứng, kể cả trường hợp dự án vốn trong nước nhưng do nhà thầu nước ngoài thi công).

– Các hồ sơ khác theo quy định tại Thông tư 86/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011 của Bộ Tài chính đối với từng loại công việc và các quy định bổ sung (nếu có);

(3) Hồ sơ thanh toán:

– Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng đề nghị thanh toán có xác nhận của đại diện bên giao thầu và đại diện tư vấn (nếu có) và đại diện bên nhận thầu;

– Giấy rút vốn đầu tư: Mẫu C3-01/NS ban hành kèm theo Thông tư số 08/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.

– Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư: Mẫu C3-02/NS ban hành kèm theo Thông tư số 08/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.

– Các hồ sơ chứng từ khác quy định tại Thông tư 86/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011 của Bộ Tài chính đối với từng loại công việc;

b. Kiểm soát, thanh toán:

Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch kiểm tra việc tạm ứng các khoản chi từ Quỹ trước khi tạm ứng, thanh toán theo đề nghị của Thủ trưởng đơn vị được giao quản lý kinh phí theo quy định tại Thông tư số 86/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011 của Bộ Tài chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có) đồng thời đảm bảo các khoản chi có đủ điều kiện theo quy định tại điểm b, khoản 3, Điều 6 Thông tư liên tịch 230/2012/TTLT-BTC-BGTVT ngày 27/12/2012 của Liên Bộ Tài chính – Giao thông Vận tải.

16.1.9. Về quản lý, kiểm soát cam kết chi:  

Văn bản liên quan:

– Thông tư số 113/2008/TT-BTC ngày 27/11/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý và kiểm soát cam kết chi ngân sách nhà nước quan KBNN.

– Công văn số 507/KBNN-THPC ngày 22/03/2013 của KBNN Hướng dẫn thực hiện Thông tư số 113/2008/TT-BTC về quản lý, kiểm soát cam kết chi ngân sách nhà nước qua KBNN.

– Công văn số 1498/KBNN-KSC  ngày 25/7/2013, số 1841/KBNN-KSC ngày 4/09/2013 của KBNN trả lời vướng mắc trong quản lý, kiểm soát cam kết chi ngân sách nhà nước. 

Ý nghĩa, nội dung của việc thực hiện quản lý, kiểm soát cam kết chi NSNN:

– Quản lý, kiểm soát cam kết chi là vấn đề mới và là một trong những công cụ quản lý ngân sách tiên tiến hiện đại, góp phần giúp đơn vị sử dụng NSNN kế hoạch hóa và quản lý các khoản chi tiêu trong phạm vị dự toán được phân bổ trong từng năm tài chính; đối với các cơ quan quản lý, việc thực hiện cam kết chi sẽ góp phần đảm bảo an ninh tài chính, đảm bảo ngân sách để thanh toán cho khoản đã cam kết, không phát sinh nợ công; ngoài ra, đây còn là công cụ giúp cho cơ quan tài chính, các đơn vị dự toán xây dựng ngân sách trung hạn, giúp cho KBNN trong việc dự báo luồng tiền và thực hiện quản lý ngân quỹ hiện đại, hiệu quả.   

– Cam kết chi thường xuyên/ chi đầu tư là việc các đơn vị dự toán/ chủ đầu tư cam kết sử dụng dự toán chi ngân sách thường xuyên/ kế hoạch vốn đầu tư được giao hàng năm (có thể một phần hoặc toàn bộ dự toán/ kế hoạch vốn được giao trong năm) để thanh toán cho hợp đồng đã được ký giữa đơn vị dự toán/ chủ đầu tư với nhà cung cấp. Giá trị của khoản cam kết chi thường xuyên/ đầu tư bằng số kinh phí dự kiến bố trí cho hợp đồng trong năm, đảm bảo trong phạm vi kế hoạch vốn năm được duyệt và giá trị hợp đồng còn được phép cam kết chi.

 Phạm vi thực hiện cam kết chi:

Tất cả các khoản chi của ngân sách nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao dự toán (gồm cả dự toán ứng trước), có hợp đồng mua bán hàng hoá, dịch vụ theo chế độ quy định và có giá trị hợp đồng từ 100 triệu đồng trở lên đối với các khoản chi thường xuyên hoặc từ 500 triệu đồng trở lên trong chi đầu tư xây dựng cơ bản thì phải được quản lý, kiểm soát cam kết chi qua Kho bạc Nhà nước.

Ngoài ra, việc kiểm soát cam kết chi chỉ thực hiện đối với các khoản chi có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước. Đối với những dự án có nguồn đảm bảo cả từ ngân sách nhà nước và ngoài ngân sách (nguồn vốn tự có hoặc nguồn tự huy động hoặc nguồn thu dịch vụ của đơn vị để thực hiện dự án…), thì cũng chỉ thực hiện kiểm soát cam kết chi đối với phần vốn của ngân sách nhà nước.

 Một số khoản chi cụ thể không phải thực hiện cam kết chi:

– Các khoản chi của ngân sách xã.

– Các khoản chi cho lĩnh vực an ninh, quốc phòng.

– Các khoản thực hiện nghĩa vụ trả nợ của Nhà nước, của Chính phủ; các khoản chi góp cổ phần, đóng góp nghĩa vụ tài chính, đóng niên liễm cho các tổ chức quốc tế.

– Các khoản chi từ nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài theo phương thức tài trợ chương trình, dự án; chi viện trợ trực tiếp.

– Các khoản chi theo hình thức lệnh chi tiền của cơ quan tài chính các cấp

– Các khoản chi từ tài khoản tiền gửi của các đơn vị giao dịch tại Kho bạc Nhà nước.

– Các khoản chi ngân sách nhà nước bằng hiện vật và ngày công lao động.

 Một số trường hợp:

– Trường hợp một hợp đồng có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên (được đầu tư bằng nguồn ngân sách), trong đó có nhiều nguồn vốn thuộc NSNN tham gia (nguồn vốn trái phiếu Chính phủ, nguồn vốn chương trình mục tiêu, nguồn vốn XDCB tập trung…) nhưng các nguồn vốn thanh toán trong năm đều có giá trị dưới 500 triệu đồng thì vẫn thực hiện quản lý, kiểm soát cam kết chi theo quy định.

– Trường hợp đơn vị vừa gửi hợp đồng, vừa làm thủ tục thanh toán hết giá trị của hợp đồng mà hợp đồng thuộc phạm vi phải thực hiện cam kết chi theo quy định thì vẫn phải được thực hiện quản lý, kiểm soát cam kết chi theo quy định, tức là đơn vị phải làm thủ tục cam kết chi rồi mới được thanh toán..

– Trường hợp một hợp đồng có chi từ 2 nguồn (nguồn vốn đầu tư và  nguồn kinh phí thường xuyên) thì Giám đốc KBNN tỉnh/ huyện giao cho 01 bộ phận kiểm soát hợp đồng (bộ phận kiểm soát chi hoặc bộ phận kế toán). Bộ phận nào kiểm soát chi hợp đồng sẽ thực hiện nhận hồ sơ đề nghị cam kết chi từ chủ đầu tư, đơn vị sử dụng NSNN và thực hiện kiểm soát cam kết chi.

Thời điểm bắt đầu thực hiện cam kết chi:

Thực hiện quản lý, cam kết chi từ ngày 1/06/2013 đối với các hợp đồng phát sinh từ ngày 1/06/2013 (là các hợp đồng được ký từ ngày 1/06/2013 trở đi).

16.2. Bài học kinh nghiệm và một số nội dung cần lưu ý trong công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB nguồn NSNN năm 2014 

Thứ nhất là cần quán triệt mục tiêu tổng quát của năm 2014 được Quốc hội đề ra là: Tiếp tục ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát; tăng trưởng hợp lý và nâng cao chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh của nền kinh tế trên cơ sở đẩy mạnh thực hiện ba đột phá chiến lược gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng, tái cơ cấu nền kinh tế. Bảo đảm an sinh xã hội và phúc lợi xã hội, cải thiện đời sống nhân dân…..

Thực hiện mục tiêu này, Chính phủ ban hành Nghị quyết số 01/NQ-CP  ngày 02/01/2014 về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện phát triển kinh tế – xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2014, đề ra 9 nhóm giải pháp trong đó tiếp tục ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát được xem là giải pháp đầu tiên. Trong lĩnh vực kiểm soát chi phải tiếp tục “rà soát, quản lý chặt chẽ các khoản chi ngân sách nhà nước, bảo đảm đúng dự toán được duyệt. Triệt để tiết kiệm chi cho bộ máy quản lý nhà nước, sự nghiệp công, cắt giảm tối đa kinh phí tổ chức hội nghị, hội thảo, chi công tác nước ngoài, chi cho lễ hội, lễ kỉ niệm, khởi công, khánh thành, tổng kết và các khoản chi chưa cần thiết khác. Không mua xe công (trừ xe chuyên dùng theo quy định của pháp luật)”.

Năm 2014 trong lĩnh vực kiểm soát chi NSNN tiếp tục quán triệt và thực hiện đầy đủ các chủ trương, chính sách, giải pháp của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính về điều hành phát triển kinh tế – xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm  2014; các dự án khởi công mới vẫn phải có ý kiến thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và của Bộ Tài chính; tiếp tục thực hiện cơ chế tạm ứng vốn đầu tư cho dự án được giao kế hoạch năm không quá 30% kế hoạch vốn đầu tư năm của dự án.  

Thứ hai là các mặt cần lưu ý khi kiểm soát vốn đầu tư XDCB năm 2014 như sau:

(1) Về hồ sơ thanh toán của các dự án khởi công mới sử dụng vốn NSNN và vốn trái phiếu Chính phủ

Các dự án khởi công mới sử dụng vốn NSNN và vốn trái phiếu Chính phủ chỉ được thanh toán khi có quyết định đầu tư được phê duyệt trước ngày 31/10/2013 (quy định tại Chỉ thị số 13/CT-TTg ngày 25/06/2013 của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định số 2337/QĐ-TTg ngày 30/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2014; CV số 277/KBNN-KSC ngày 14/02/2014 của KBNN).

Riêng các dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia chỉ được thanh toán khi có quyết định đầu tư được phê duyệt trước ngày 25/10/2013 theo hướng dẫn tại Công văn số 16169/BTC-ĐT ngày 21/11/2013 của Bộ Tài chính. 

(2) Về hợp đồng và bảo lãnh tạm ứng hợp đồng đối với chi đầu tư:

Theo Nghị định số 207/2013/NĐ-CP ngày 11/12/2013 của Chính phủ về bổ sung, sửa đổi một số điều của NĐ số 48/2010/NĐ-CP ngày 07/5/2010 về hợp đồng trong hoạt động xây dựng (Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 1 tháng  năm 2014) và Công văn hướng dẫn số 1267/BTC-ĐT ngày 14/01/2014 của Bộ Tài chính. Theo đó có một số nội dung cần lưu ý:

– Các hợp đồng xây dựng đã ký kết và đang thực hiện trước ngày Nghị định này (NĐ 207/2013/NĐ-CP) có hiệu lực thì không phải thực hiện theo quy định tại Nghị định này.

 – Nguyên tắc ký kết hợp đồng xây dựng: Hợp đồng xây dựng chỉ được ký kết khi bên giao thầu đã có kế hoạch vốn để thanh toán cho bên nhận thầu theo tiến độ thanh toán của hợp đồng, trừ các công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp.

 – Quy định về “Bảo lãnh tạm ứng hợp đồng”:

 + Trước khi bên giao thầu thực hiện việc tạm ứng hợp đồng cho bên nhận thầu, thì bên nhận thầu phải nộp cho bên giao thầu bảo lãnh tạm ứng hợp đồng với giá trị tương đương khoản tiền tạm ứng; trường hợp bên nhận thầu là liên danh các nhà thầu thì từng thành viên trong liên danh phải nộp cho bên giao thầu bảo lãnh tạm ứng hợp đồng với giá trị tương đương khoản tiền tạm ứng cho từng thành viên, trừ trường hợp các thành viên trong liên danh thỏa thuận để nhà thầu đứng đầu liên danh nộp bảo lãnh tạm ứng hợp đồng cho bên giao thầu ð Như vậy trường hợp Hợp đồng có quy định tạm ứng thì Bảo lãnh tạm ứng là bắt buộc (khác với quy định trước đây). 

 + Thời gian có hiệu lực của bảo lãnh tạm ứng hợp đồng phải được kéo dài cho đến khi bên giao thầu đã thu hồi hết số tiền tạm ứng. Giá trị của bảo lãnh tạm ứng hợp đồng sẽ được khấu trừ tương ứng với giá trị tiền tạm ứng đã thu hồi qua mỗi lần thanh toán giữa bên giao thầu và bên nhận thầu ð Như vậy, trường hợp chưa thu hồi hết tiền tạm ứng theo Hợp đồng thì chủ đầu tư phải yêu cầu nhà thầu kéo dài thời hạn bảo lãnh tạm ứng.

(3) Về kiểm soát chi hoàn thuế giá trị gia tăng:

Ngày 29/10/2013, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 150/2013/TT-BTC hướng dẫn về lập, quản lý và việc thực hiện hoàn thuế từ Quỹ hoàn thuế giá trị gia tăng, theo đó có quy định về kiểm soát chi hoàn thuế giá trị gia tăng tại cơ quan KBNN.

Do tính phức tạp của việc kiểm soát chi hoàn thuế giá trị gia tăng, Kho bạc Nhà nước đã báo cáo và trình lãnh đạo Bộ Tài chính về hồ sơ, phạm vi, quyền hạn của KBNN trong việc kiểm soát chi hoàn thuế giá trị gia tăng.

Lãnh đạo Bộ đã giao cho Vụ Pháp chế Bộ Tài chính chủ trì dự thảo công văn hướng dẫn, theo đó có hướng dẫn rõ một số nội dung:

a. Quy trình nhập, phân bổ hạn mức (dự toán) chi hoàn thuế GTGT:

– Dự toán Quỹ hoàn thuế sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt (giao cho Tổng cục Thuế quản lý) sẽ được Vụ NSNN nhập dự toán cấp 0 và phân bổ dự toán từ cấp 0 đến cấp 1 (Tổng cục Thuế)

– Tổng cục Thuế mở tài khoản dự toán đơn vị cấp I để nhận dự toán và phân bổ từ cấp 1 đến cấp 4 (các Cục Thuế là đơn vị trực tiếp sử dụng số dự toán này để ra các quyết định và lệnh hoàn thuế GTGT).

– KBNN thực hiện chi NSNN để hoàn thuế GTGT trong phạm vi dự toán chi hoàn thuế (hạn mức) đã phân bổ cho từng Cục Thuế.

b. Về xử lý hạn mức sử dụng Quỹ hoàn thuế cuối quý, cuối năm:

– Tổng cục Thuế thực hiện phân bổ và thông báo hạn mức sử dụng Quỹ hoàn thuế cả năm (có chia ra theo từng quý) cho Cục Thuế và cơ quan KBNN cấp tỉnh.

– Số dư hạn mức cuối quý được chuyển sang quý sau trong năm để hoàn tiếp.

– Số dư hạn mức hoàn thuế cuối năm không được chuyển sang năm sau sử dụng tiếp, thời hạn chi hạn mức hoàn thuế GTGT là hết 31/01 năm sau cho các quyết định hoàn thuế của cơ quan có thẩm quyền đã ký đến ngày 31/12 năm trước (các Lệnh hoàn thuế lập đến ngày 31/1 năm sau), số dư hạn mức của năm trước đến cuối ngày 31/1 năm sau bị hủy bỏ.

c. Hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT do cơ quan thuế gửi đến KBNN gồm :

– Quyết định hoàn thuế hoặc Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu NSNN;

– Lệnh hoàn trả khoản thu NSNN hoặc Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ thu NSNN.

d. Quy trình kiểm soát chi hoàn thuế GTGT qua KBNN:

 Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm soát chi hoàn thuế GTGT theo hồ sơ đề nghị chi hoàn thuế do cơ quan thuế gửi đến theo các nội dung sau:

(1) Đối chiếu Quyết định hoàn thuế và Lệnh hoàn trả khoản thu NSNN hoặc Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu NSNN và Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ thu NSNN, đảm bảo thống nhất thông tin về số tiền, tên người được hoàn thuế, địa chỉ ngân hàng.

(2) Kiểm soát tính hợp pháp, hợp lệ của Quyết định hoàn thuế và Lệnh hoàn trả khoản thu NSNN hoặc Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu NSNN và Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ thu NSNN, đảm bảo khớp đúng mẫu dấu, chữ ký, số tiền bằng chữ, bằng số.

 (3) Kiểm soát chi hoàn thuế GTGT trong phạm vi hạn mức hoàn thuế đã phân bổ cho cơ quan thuế còn được sử dụng.

Trường hợp đề nghị chi hoàn thuế giá trị gia tăng của cơ quan thuế cao hơn hạn mức, cơ quan Kho bạc Nhà nước tạm dừng việc chi trả, đồng thời thông báo tới cơ quan thuế cùng cấp để kịp thời xử lý.

(4) Quy định mới về đấu thầu

Theo luật đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013 có hiệu lực từ 1/7/2014 thì có một số điểm mới:

Thứ nhất, Luật đấu thầu năm 2013 ưu tiên phát triển nguồn lực, tạo cơ hội cho nhà thầu trong nước trúng thầu và tạo công ăn việc làm cho lao động trong nước, ưu đãi đối với nhà thầu và hàng hóa sản xuất trong nước nhằm thực hiện chủ trương của Bộ Chính trị về “Khuyến khích người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” đồng thời từng bước giúp nhà thầu Việt Nam tiếp nhận công nghệ và kinh nghiệm quản lý tiên tiến, tự chủ, nâng cao năng lực, sức cạnh tranh để tiến tới trở thành nhà thầu độc lập thực hiện các gói thầu lớn, công nghệ cao, phức tạp không chỉ tại thị trường Việt Nam mà cả trên thị trường quốc tế.

Hai là Luật đấu thầu năm 2013 đã sửa đổi một số quy định hiện hành nhằm đơn giản hóa thủ tục hành chính trong hoạt động đấu thầu theo tinh thần Nghị quyết số 25/NQ-CP ngày 2/6/2010 và Nghị quyết số 70/NQ-CP ngày 27/12/2010 của Chính phủ đồng thời quy định cụ thể hơn về các quy trình lựa chọn nhà thầu đối với từng trường hợp cụ thể.

Ba là Luật quy định rõ phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu theo từng lĩnh vực cụ thể. Bên cạnh đó, Luật cũng bổ sung một số phương pháp mới trong đánh giá hồ sơ dự thầu nhằm đa dạng hóa phương pháp đánh giá để phù hợp với từng loại hình và quy mô của gói thầu, đồng thời khắc phục tình trạng bỏ thầu giá thấp nhưng không đủ năng lực, kinh nghiệm để thực hiện gói thầu.

Bốn là Luật quy định hình thức mua sắm tập trung để áp dụng rộng rãi trong công tác đấu thầu. Theo hình thức này, thay vì tổ chức mua sắm ở hàng trăm cơ quan khác nhau thì cơ quan mua sắm tập trung sẽ chịu trách nhiệm tổ chức mua sắm chuyên nghiệp một lần. Hình thức này không chỉ giúp tăng tính chuyên nghiệp trong hoạt động mua sắm mà còn tạo điều kiện nâng cao hiệu quả, rút ngắn thời gian và chi phí tổ chức mua sắm, đồng thời hỗ trợ phát triển sản xuất trong nước và khuyến khích nhà thầu nâng cao chất lượng hàng hóa, dịch vụ.

Năm là Luật đấu thầu năm 2013 có một mục quy định về thuốc, vật tư y tế sử dụng vốn nhà nước, nguồn quỹ bảo hiểm y tế, nguồn thu từ dịch vụ khám chữa bệnh và nguồn thu hợp pháp khác của cơ sở y tế công lập. Riêng đối với đấu thầu mua thuốc, Luật đấu thầu năm 2013 quy định bổ sung hình thức đàm phán đánh giá đối với gói thầu mua thuốc chỉ có từ một đến hai nhà sản xuất, thuộc biệt dược gốc, thuốc hiếm, thuốc trong thời gian còn bản quyền và các trường hợp đặc thù khác theo quy định của Chính phủ.

Sáu là Luật bổ sung quy định mang tính nguyên tắc về thủ tục, phương pháp lựa chọn nhà đầu tư trên cơ sở tổng hợp các thông lệ quốc tế tốt và rút kinh nghiệm từ thực tiễn lựa chọn nhà đầu tư tư nhân trong và ngoài nước thực hiện các dự án kết cấu hạ tầng và dịch vụ công cộng tại VIệt Nam trong thời gian qua. Đi đôi với giải pháp phát triển quyết liệt để thực hiện dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) nhằm thúc đẩy tái cơ cấu đầu tư công, quy định này góp phần tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho việc thu hút, lựa chọn nhà đầu tư một cách minh bạch, cạnh tranh; xây dựng niềm tin của nhà đầu tư đối với môi trường đầu tư tại Việt Nam.

Bảy là Luật đấu thầu năm 2013 đã sửa đổi một số quy định hiện hành về ký kết thực hiện và quản lý hợp đồng; quy định hợp đồng trọn gói là loại hợp đồng cơ bản, khi quyết định áp dụng loại hợp đồng theo đơn giá cố định, đơn giá điều chỉnh thì người phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải đảm bảo loại hợp đồng này phù hợp hơn so với hợp đồng trọn gói.

Tám là so với Luật đấu thầu năm 2005, Luật đấu thầu năm 2013 phân cấp triệt để việc quyết định hình thức chỉ định thầu cho Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch UBND các cấp mà không yêu cầu trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. Để việc phân cấp gắn với trách nhiệm giải trình, tránh khép kín trong đấu thầu, Luật đấu thầu năm 2013 đã bổ sung quy định về trách nhiệm giải trình của người có thẩm quyền, chủ đầu tư trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư.

Chín là Luật cũng bổ sung quy định về yêu cầu giám sát của cộng đồng trong quá trình lựa chọn nhà thầu và thực hiện hợp đồng, bổ sung trách nhiệm về giám sát của người có thẩm quyền, cơ quan quản lý nhà nước về đấu thầu, đồng thời quy định rõ trách nhiệm của cá nhân đối với từng hoạt động trong quá trình đấu thầu để có cơ sở quy định chế tài xử lý vi phạm tương ứng với từng hành vi vi phạm.

Mười là Luật đấu thầu năm 2013 bổ sung một số hành vi bị cấm trong đấu thầu, đồng thời quy định thêm biện pháp xử phạt đối với cá nhân được giao trách nhiệm xử phạt nhưng không tuân thủ quy định, các biện pháp phạt bổ sung như đăng tải công khai các tổ chức, cá nhân vi phạm trên phương tiện thông tin đại chúng, buộc phải thực hiện đúng quy định của pháp luật về đấu thầu hoặc bồi thường thiệt hại theo quy định.

*  Bổ sung các trường hợp được chỉ định thầu :

1. Chỉ định thầu đối với nhà thầu được áp dụng trong các trường hợp sau đây:

a. Gói thầu cần thực hiện để khắc phục ngay hoặc để xử lý kịp thời hậu quả gây ra do sự cố bất khả kháng; gói thầu cần thực hiện để bảo đảm bí mật nhà nước; gói thầu cần triển khai ngay để tránh gây nguy hại trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe và tài sản của cộng đồng dân cư trên địa bàn hoặc để không ảnh hưởng nghiêm trọng đến công trình liền kề; gói thầu mua thuốc, hóa chất, vật tư, thiết bị y tế để triển khai công tác phòng, chống dịch bệnh trong trường hợp cấp bách;

b. Gói thầu cấp bách cần triển khai nhằm mục tiêu bảo vệ chủ quyền quốc gia, biên giới quốc gia, hải đảo;

c. Gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa phải mua từ nhà thầu đã thực hiện trước đó do phải bảo đảm tính tương thích về công nghệ, bản quyền mà không thể mua được từ nhà thầu khác; gói thầu có tính chất nghiên cứu, thử nghiệm; mua bản quyền sở hữu trí tuệ;

d. Gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn lập báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế xây dựng được chỉ định cho tác giả của thiết kế kiến trúc công trình trúng tuyển hoặc được tuyển chọn khi tác giả có đủ điều kiện năng lực theo quy định; gói thầu thi công xây dựng tượng đài, phù điêu, tranh hoành tráng, tác phẩm nghệ thuật gắn với quyền tác giả từ khâu sáng tác đến thi công công trình;

đ. Gói thầu di dời các công trình hạ tầng kỹ thuật do một đơn vị chuyên ngành trực tiếp quản lý để phục vụ công tác giải phóng mặt bằng; gói thầu rà phá bom, mìn, vật nổ để chuẩn bị mặt bằng thi công xây dựng công trình;

e. Gói thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công, gói thầu có giá gói thầu trong hạn mức được áp dụng chỉ định thầu theo quy định của Chính phủ phù hợp với điều kiện kinh tế – xã hội trong từng thời kỳ.

2. Việc thực hiện chỉ định thầu đối với gói thầu quy định tại các điểm b, c, d, đ và e khoản 1 Điều này phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

a. Có quyết định đầu tư được phê duyệt, trừ gói thầu tư vấn chuẩn bị dự án;

b. Có kế hoạch lựa chọn nhà thầu được phê duyệt;

c. Đã được bố trí vốn theo yêu cầu tiến độ thực hiện gói thầu;

d. Có dự toán được phê duyệt theo quy định, trừ trường hợp đối với gói thầu EP, EC, EPC, gói thầu chìa khóa trao tay;

đ. Có thời gian thực hiện chỉ định thầu kể từ ngày phê duyệt hồ sơ yêu cầu đến ngày ký kết hợp đồng không quá 45 ngày; trường hợp gói thầu có quy mô lớn, phức tạp không quá 90 ngày;

e. Nhà thầu được đề nghị chỉ định thầu phải có tên trong cơ sở dữ liệu về nhà thầu của cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu.

3. Đối với gói thầu thuộc trường hợp chỉ định thầu quy định tại khoản 1 Điều này và đáp ứng điều kiện chỉ định thầu quy định tại khoản 2 Điều này nhưng vẫn có thể áp dụng các hình thức lựa chọn nhà thầu khác quy định tại các điều 20, 21, 23 và 24 của Luật này thì khuyến khích áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu khác.

4. Chỉ định thầu đối với nhà đầu tư được áp dụng trong các trường hợp sau đây:

a. Chỉ có một nhà đầu tư đăng ký thực hiện;

b. Chỉ có một nhà đầu tư có khả năng thực hiện do liên quan đến sở hữu trí tuệ, bí mật thương mại, công nghệ hoặc thu xếp vốn;

c. Nhà đầu tư đề xuất dự án đáp ứng yêu cầu thực hiện dự án khả thi và hiệu quả cao nhất theo quy định của Chính phủ.                      

16.3. Kiểm soát chi đầu tư các dự án sử dụng vốn ODA

 Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 218/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013  hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (vốn ODA) và vay ưu đãi nước ngoài của các nhà tài trợ quy định tại Nghị định số 38/2013/NĐ-CP ngày 23/4/2013 của Chính phủ về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ.    

16.3.1. Các hình thức rút vốn

Các hình thức rút vốn vay ODA, vay ưu đãi được quy định cụ thể trong các hiệp định và thoả thuận tài trợ, bao gồm:

16.3.1.1. Đối với phương thức hỗ trợ ngân sách:

a. Rút vốn một lần về ngân sách nhà nước: được thực hiện đối với các chương trình hỗ trợ ngân sách trực tiếp hoặc các chương trình, dự án hợp tác khu vực, toàn cầu do Chính phủ trực tiếp thực hiện.

b. Rút vốn nhiều lần về ngân sách nhà nước: được thực hiện đối với các chương trình kèm theo khung chính sách; các chương trình hạn mức tín dụng; các chương trình, dự án ô; hoặc theo phương thức tài trợ dựa trên kết quả của Ngân hàng Thế giới (WB).     

16.3.1.2. Đối với phương thức tài trợ theo chương trình, dự án: được thực hiện theo một hoặc một số các hình thức rút vốn sau đây:

a. Thanh toán trực tiếp/thanh toán chuyển tiền:

– Thanh toán trực tiếp: là hình thức mà theo đề nghị của Bên vay, nhà tài trợ đồng ý chuyển tiền thanh toán trực tiếp cho nhà thầu/nhà cung cấp của dự án.

– Thanh toán chuyển tiền: là hình thức thanh toán trực tiếp và/hoặc thanh toán hoàn vốn nêu ở điểm c) dưới đây bằng Đồng Việt Nam.  

b. Thanh toán theo thư cam kết: là hình thức thanh toán mà theo đề nghị của Bên vay, nhà tài trợ phát hành một thư cam kết sẽ trả lại tiền cho ngân hàng thương mại đối với khoản thanh toán đã thực hiện cho nhà thầu/nhà cung cấp theo phương thức thanh toán Thư tín dụng (L/C) qua hệ thống ngân hàng thương mại (ngân hàng cho vay, ngân hàng phục vụ).

c. Hoàn vốn: là hình thức mà nhà tài trợ thanh toán tiền từ tài khoản vốn vay vào tài khoản do Bên vay chỉ định, để hoàn lại các khoản chi hợp lệ do Bên vay/Chủ dự án đã chi cho dự án vay. Các khoản chi hợp lệ có thể phát sinh trước hoặc sau khi ký thỏa thuận vay nước ngoài và phải tuân thủ các quy định cụ thể trong thỏa thuận vay nước ngoài

d. Tài khoản tạm ứng/Tài khoản đặc biệt:

Hình thức Tài khoản tạm ứng là hình thức nhà tài trợ tạm ứng trước một khoản tiền theo đề nghị của Bên vay, vào một tài khoản đặc biệt mở riêng cho dự án tại một ngân hàng phục vụ Bên vay, để Bên vay chủ động trong việc thanh toán cho các khoản chi tiêu thường xuyên và hợp lệ của dự án, giảm bớt số lần rút vốn vay, nhưng nhà tài trợ vẫn kiểm soát chặt chẽ việc thanh toán từ tài khoản đặc biệt này cho các hoạt động của dự án.

16.3.2. Trình tự và thủ tục rút vốn đối với các khoản ODA và vốn vay ưu đãi theo phương thức hỗ trợ ngân sách

16.3.2.1. Đối với chương trình kèm theo khung chính sách, Chủ dự án, cơ quan chủ quản có trách nhiệm chủ trì hoặc phối hợp với Bộ Tài chính/Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan liên quan để thực hiện các cam kết về phần mình theo thoả thuận với nhà tài trợ, để thoả mãn điều kiện tiên quyết về rút vốn nêu trong các thỏa thuận vay.

16.3.2.2. Đối với các dự án/chương trình hỗ trợ ngân sách theo phương thức giải ngân dựa trên kết quả đầu ra, Chủ dự án, cơ quan chủ quản có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện các chỉ số giải ngân về phần mình theo thoả thuận với nhà tài trợ để làm cơ sở rút vốn. Chủ dự án được tiếp nhận vốn tạm ứng theo quy định của nhà tài trợ để thực hiện các công việc đã thỏa thuận nhằm đạt được cam kết gắn với chỉ số giải ngân.

16.3.2.3. Chủ dự án, cơ quan chủ quản có trách nhiệm chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan liên quan lập báo cáo, tài liệu hoặc cung cấp chứng từ cụ thể chứng minh việc hoàn thành các cam kết khung về chính sách, các tiêu chí giải ngân quy định tại văn kiện dự án hoặc thỏa thuận tài trợ, để gửi nhà tài trợ và Bộ Tài chính phục vụ yêu cầu rút vốn.

16.3.2.4. Bộ Tài chính có trách nhiệm tổng hợp các hồ sơ và đơn rút vốn gửi nhà tài trợ, đồng thời phối hợp với Ngân hàng Nhà nước, ngân hàng phục vụ và chủ dự án trong việc chuyển các khoản rút vốn về ngân sách nhà nước để sử dụng theo thỏa thuận với nhà tài trợ.

16.3.2.5. Đối với các khoản hỗ trợ ngân sách nhà nước để thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình hỗ trợ ngân sách theo ngành:

a. Cơ quan chủ quản chương trình, dự án có trách nhiệm thống nhất với Bộ Tài chính về thời điểm rút vốn, số tiền rút và tài khoản nhận vốn ODA và vốn vay ưu đãi, đồng thời phối hợp với Bộ Tài chính trong việc lập kế hoạch phân bổ và chuyển vốn cho các tiểu dự án thành phần thực hiện chương trình.

b. Vốn ODA, vốn vay ưu đãi đã rút về ngân sách để chi tiêu cho các mục tiêu, các nội dung của chương trình được thực hiện theo đúng quy trình về kiểm soát chi, cấp phát thanh toán vốn ngân sách nhà nước theo các quy định hiện hành áp dụng cho các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình hỗ trợ ngân sách theo ngành có liên quan.

Hồ sơ rút vốn: tuân thủ theo đúng các quy định, thỏa thuận với nhà tài trợ. 

16.3.3. Trình tự và thủ tục rút vốn đối với các khoản ODA, vay ưu đãi theo phương thức tài trợ dự án

16.3.3.1. Sau khi nhà tài trợ thông báo các điều kiện tiên quyết để rút vốn theo quy định tại các hiệp định vay/ thỏa thuận tài trợ đã hoàn thành, chủ dự án hoặc ban quản lý dự án lập bộ hồ sơ đề nghị rút vốn gửi Bộ Tài chính.

16.3.3.2. Bộ hồ sơ đề nghị rút vốn được lập căn cứ vào quy định cụ thể theo mẫu của nhà tài trợ và hướng dẫn cụ thể theo từng loại hình rút vốn nêu tại Điều 14 và Điều 15 Thông tư này, bao gồm các loại sau đây:

a. Hồ sơ pháp lý gửi một lần.

b. Hồ sơ gửi từng lần rút vốn.

16.3.3.3. Trong vòng 5 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ bộ hồ sơ rút vốn hợp lệ, Bộ Tài chính ký đơn rút vốn gửi nhà tài trợ.

16.3.4. Hồ sơ pháp lý gửi một lần

16.3.4.1. Chủ dự án gửi bộ hồ sơ Hồ sơ pháp lý gửi một lần cho Bộ Tài chính, đồng gửi cho Cơ quan kiểm soát chi để làm căn cứ pháp lý quản lý việc rút vốn ODA và vốn vay ưu đãi cho mỗi chương trình, dự án. Hồ sơ này bao gồm các tài liệu cơ bản sau đây:

a. Thỏa thuận tài trợ được ký giữa Chính phủ Việt Nam với nhà tài trợ (bản dịch bằng tiếng Việt có chữ ký và dấu của chủ dự án và chỉ gửi cho cơ quan kiểm soát chi);

b. Dự án đầu tư (Báo cáo nghiên cứu khả thi) và/hoặc Văn kiện dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt kèm Quyết định đầu tư dự án của cấp có thẩm quyền (bản sao); Quyết định phê duyệt tổng dự toán (nếu có);

c. Hợp đồng giữa chủ dự án và nhà thầu và các tài liệu đi kèm hợp đồng liên quan đến điều kiện thanh toán, trừ các bản vẽ, các tài liệu về thiết kế, kỹ thuật (bản sao); đối với hợp đồng chỉ ký bằng tiếng nước ngoài thì gửi kèm bản dịch sang tiếng Việt phần các quy định về thanh toán của hợp đồng, có chữ ký và đóng dấu của chủ dự án;

d. Các thỏa thuận, thư hoặc văn bản “ý kiến không phản đối” (no objection) của nhà tài trợ; thỏa thuận với nhà thầu về thực hiện dự án (danh mục chi phí hợp lệ, hợp đồng; bảo lãnh thực hiện hợp đồng); dự toán được duyệt đối với từng hạng mục, gói thầu, dự án được cấp thẩm quyền phê duyệt (đối với trường hợp chỉ định thầu và các công việc thực hiện không qua hợp đồng) và tài liệu dự án liên quan khác (nếu có);

đ. Kế hoạch vốn hàng năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

e. Thỏa thuận cho vay lại ký giữa chủ dự án và Cơ quan cho vay lại (nếu có).

16.3.4.2. Chủ dự án chỉ gửi Bộ Tài chính một lần bản sao các tài liệu trên khi lập Bộ hồ sơ đề nghị rút vốn lần đầu tiên. Chủ dự án chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của các bản sao cung cấp cho Bộ Tài chính. Riêng bản kế hoạch tài chính dự án hàng năm phải gửi bản gốc cho Bộ Tài chính và Cơ quan kiểm soát chi. 

16.3.5. Hồ sơ gửi từng lần rút vốn

Ngoài bộ hồ sơ pháp lý được gửi một lần theo hướng dẫn tại Điều 14 trên, đối với mỗi khoản/đợt rút vốn, Chủ dự án lập và gửi cho Bộ Tài chính bộ hồ sơ rút vốn, được quy định cụ thể phù hợp với từng hình thức rút vốn như sau:

16.3.5.1. Thanh toán trực tiếp/thanh toán chuyển tiền (JICA)

a. Công văn đề nghị rút vốn kèm theo Đơn rút vốn, các sao kê theo mẫu và các chứng từ cần thiết theo quy định của nhà tài trợ;

b.  Hoá đơn/Đề nghị thanh toán của Nhà thầu/Nhà cung cấp;

c. Giấy đề nghị thanh toán có xác nhận (bản gốc) của Cơ quan kiểm soát chi;

d. Trường hợp thực hiện kiểm soát chi sau, Chủ dự án cần lưu ý xử lý việc rút vốn theo từng giai đoạn thanh toán như sau:

– Trong giai đoạn thanh toán giữa kỳ, nếu trị giá Giấy xác nhận thanh toán của Cơ quan kiểm soát chi có chênh lệch với số chi thực tế đã thanh toán ở kỳ trước, Chủ dự án chịu trách nhiệm điều chỉnh số chênh lệch này vào trị giá thanh toán của kỳ kế tiếp.

– Thanh toán kỳ cuối: Chủ dự án gửi Giấy đề nghị thanh toán có xác nhận của Cơ quan kiểm soát chi đối với kỳ thanh toán trước đó và của kỳ thanh toán cuối cùng để đảm bảo toàn bộ khối lượng thanh toán của Hợp đồng dự án đã được kiểm soát thanh toán toàn bộ.

16.3.5.2. Thủ tục Thư cam kết/Cam kết đặc biệt

a. Chủ dự án gửi Bộ Tài chính bộ hồ sơ gồm các tài liệu sau:

–  Công văn đề nghị nhà tài trợ phát hành thư cam kết;

– Bộ hồ sơ phát hành thư cam kết theo mẫu của nhà tài trợ và bản sao L/C đã mở.

b. Thủ tục thanh toán bằng L/C không cần thư cam kết: Nếu hợp đồng thương mại có điều khoản thanh toán bằng L/C không cần thư cam kết, Chủ dự án gửi Bộ Tài chính công văn đề nghị mở L/C kèm theo bản sao hợp đồng thương mại và hồ sơ liên quan để xem xét có ý kiến về việc mở L/C gửi Ban quản lý dự án và ngân hàng phục vụ, đồng thời gửi Thư thông báo uỷ quyền thanh toán không huỷ ngang cho ngân hàng được uỷ quyền của nhà tài trợ để thanh toán theo L/C.

Đối với việc rút vốn nguồn JICA áp dụng chế độ kiểm soát chi sau, sau mỗi lần ký chấp thuận thanh toán cho nhà thầu/tư vấn, Chủ dự án gửi bộ hồ sơ thanh toán cho Cơ quan kiểm soát chi để thực hiện kiểm soát chi. Khi có kết quả kiểm soát chi, Chủ dự án gửi Bộ Tài chính 1 bản Yêu cầu thanh toán (Claims for Payment) và 1 bản Giấy đề nghị thanh toán có xác nhận (bản gốc) của Cơ quan kiểm soát chi để phục vụ công tác theo dõi, đối chiếu số liệu rút vốn với JICA.

16.3.5.3. Thủ tục Hoàn vốn/Hồi tố

a. Chủ dự án gửi Bộ Tài chính bộ hồ sơ rút vốn gồm các tài liệu sau:

– Công văn đề nghị rút vốn, Đơn rút vốn và sao kê theo mẫu;

Đơn rút vốn phải ghi rõ tên và số tài khoản của từng đơn vị đã ứng vốn. Đối với các khoản do Ngân sách nhà nước ứng trước (vốn chuẩn bị dự án, vốn ứng trước để thực hiện dự án), phải nêu rõ tên và số tài khoản của cấp ngân sách nơi ứng vốn.

– Chứng từ chuyển tiền chứng minh khoản thanh toán đã được thực hiện cho nhà thầu/người hưởng lợi và/hoặc Bảng kê xác nhận đã nhận được vốn thanh toán của Nhà thầu/Người hưởng lợi;

– Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư có xác nhận (bản gốc) của Cơ quan kiểm soát chi.

Trong trư­ờng hợp đặc biệt theo yêu cầu của nhà tài trợ, Bộ Tài chính có thể yêu cầu các tài liệu bổ sung.

b. Trong trường hợp rút vốn nguồn JICA: Chủ dự án gửi Bộ Tài chính bộ hồ sơ rút vốn gồm các tài liệu sau:

– Hợp đồng ký giữa chủ đầu tư và nhà thầu và các văn bản phê duyệt hợp đồng của phía Việt Nam và JICA, kèm theo bản dịch sang tiếng Việt có chữ ký và đóng dấu của chủ dự án;

– Công văn đề nghị rút vốn và các chứng từ cần thiết theo quy định của nhà tài trợ;

– Giấy đề nghị thanh toán có xác nhận (bản gốc) của Cơ quan kiểm soát chi.

16.3.5.4. Tài khoản tạm ứng/Tài khoản đặc biệt

a. Rút vốn lần đầu về Tài khoản tạm ứng (TKTƯ)

Việc rút vốn lần đầu về TKTƯ được thực hiện căn cứ trên hạn mức (hoặc mức trần) của TKTƯ quy định trong Thỏa thuận vay/Hiệp định tài trợ. Hạn mức TKTƯ có thể được quy định cho 2 cấp (đối với dự án có cấp Trung ương và cấp địa phương cùng tham gia thực hiện), nhưng số vốn rút phải chuyển qua TKTƯ cấp 1.

Sau khi Thỏa thuận vay/Hiệp định tài trợ đã có hiệu lực rút vốn, Chủ dự án gửi Bộ Tài chính các tài liệu sau: (i) Công văn đề nghị rút vốn, (ii) Đơn rút vốn và các sao kê đi kèm theo mẫu của Nhà tài trợ và (iii) Kế hoạch chi tiêu theo quy định nhà tài trợ, chi tiết cho giai đoạn 3 tháng tới, để xem xét và ký Đơn rút vốn gửi nhà tài trợ.

b. Chi tiêu từ TKTƯ: thực hiện theo quy định tại Điều 16 Thông tư này.

Riêng đối với nguồn vốn vay JICA, chủ dự án gửi Bộ Tài chính các tài liệu sau:

– Công văn đề nghị thanh toán vốn của chủ chương trình, dự án;

– Đề nghị thanh toán của nhà thầu/nhà cung cấp/người thụ hưởng;

– Giấy đề nghị thanh toán có xác nhận (bản gốc) của Cơ quan kiểm soát chi đối với mỗi đợt thanh toán (hình thức kiểm soát chi trước). Trường hợp thanh toán tạm ứng cần cung cấp các chứng từ bảo lãnh ngân hàng đối với khoản tạm ứng theo quy định.

c. Bổ sung TKTƯ:

Để rút vốn bổ sung TKTƯ (TKTƯ cấp 1), Chủ dự án gửi các tài liệu sau cho Bộ Tài chính:

– Công văn đề nghị rút vốn bổ sung TKTƯ;

– Kế hoạch chi tiêu từ TKTƯ chi tiết cho giai đoạn 3 tháng tới;

– Đơn rút vốn và các sao kê theo mẫu của nhà tài trợ;

– Sao kê do Chủ dự án lập, thể hiện rõ từng khoản chi từ TKTƯ, chi tiết theo: ngày thanh toán, số tiền nguyên tệ, số tiền quy đổi ra VNĐ, tỷ giá đồng ngoại tệ/VNĐ, nội dung thanh toán, đối tượng thụ hưởng;

– Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư có xác nhận (bản gốc) của Cơ quan kiểm soát chi;

– Sao kê TKTƯ của ngân hàng phục vụ (nếu có TKTƯ cấp 2 thì gửi kèm sao kê). Đối với vốn vay JICA cần cung cấp chứng từ chứng minh việc ngân hàng phục vụ đã chuyển tiền thanh toán cho người thụ hưởng.

Bộ Tài chính xem xét ký/đồng ký Đơn rút vốn gửi Nhà tài trợ để chuyển tiền bổ sung vào TKTƯ.

16.3.6. Quản lý rút vốn và sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi

16.3.6.1. Mục đích kiểm soát chi

Để bảo đảm sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả nguồn vốn ODA, vốn vay ưu đãi của Chính phủ, việc rút vốn, chi tiêu và thanh toán của các dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi của Chính phủ được kiểm tra, giám sát như chi tiêu và sử dụng ngân sách nhà nước ở các cơ quan, đơn vị dự toán ngân sách, thông qua việc thực hiện kiểm soát chi tiêu và thanh toán (sau đây gọi tắt là kiểm soát chi) từ nguồn vốn ODA, vốn vay ưu đãi của dự án. Kiểm soát chi nhằm đảm bảo chi tiêu của dự án phù hợp với Hiệp định/Văn kiện dự án/Hợp đồng sử dụng nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi đã ký kết và tuân thủ các quy định về quản lý tài chính trong nước hiện hành.

16.3.6.2. Nguyên tắc kiểm soát chi

a. Kiểm soát chi áp dụng đối với mọi hoạt động chi tiêu của dự án.

b. Kiểm soát chi các hồ sơ đề nghị thanh toán để rút vốn ODA, vốn vay ưu đãi phải căn cứ vào kế hoạch giải ngân vốn nước ngoài hàng năm được duyệt. Trong trường hợp số rút vốn thực tế trong năm vượt kế hoạch giải ngân vốn nước ngoài năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt (kể cả trong trường hợp do chênh lệch tỷ giá), chậm nhất đến ngày 30/12 chủ dự án có trách nhiệm lập và trình cơ quan chủ quản phê duyệt kế hoạch điều chỉnh nhằm bổ sung số vốn tăng thêm trong năm, trên nguyên tắc tổng giá trị giải ngân và thanh toán lũy kế không vượt quá hạn mức vốn nước ngoài của toàn dự án. Đối với vốn đối ứng, cơ quan kiểm soát chi có trách nhiệm kiểm soát, xác nhận trong phạm vi kế hoạch vốn đối ứng được giao.

c. Trên cơ sở hồ sơ đề nghị thanh toán của chủ dự án, Cơ quan kiểm soát chi căn cứ vào các điều khoản thanh toán được quy định trong hợp đồng (số lần thanh toán, giai đoạn thanh toán, thời điểm thanh toán và các điều kiện thanh toán), hoặc dự toán vốn đối với trường hợp thanh toán không theo hợp đồng và giá trị từng lần thanh toán, để thực hiện kiểm soát chi và thanh toán cho chủ dự án. Chủ dự án tự chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của khối lượng thực hiện, định mức, đơn giá, dự toán các loại công việc, chất lượng công trình; Cơ quan kiểm soát chi không chịu trách nhiệm về các vấn đề này.

d. Cơ quan kiểm soát chi có trách nhiệm kiểm soát chi hoặc từ chối xác nhận kiểm soát chi trong vòng 5 ngày làm việc kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ, chứng từ hợp lệ.

16.3.6.3. Cơ quan kiểm soát chi:

a. Kho bạc nhà nước các cấp thực hiện việc kiểm soát hồ sơ thanh toán của dự án/hợp phần dự án thuộc diện ngân sách nhà nước cấp phát.    

b. Ngân hàng Phát triển Việt Nam hoặc Cơ quan cho vay lại khác được Bộ Tài chính uỷ quyền cho vay lại thực hiện việc kiểm soát hồ sơ thanh toán của dự án/hợp phần dự án thuộc diện cho vay lại.

c. Chương trình hạn mức tín dụng/hợp phần tín dụng:

– Tổ chức tài chính, tín dụng được Bộ Tài chính ủy quyền là Cơ quan cho vay lại không chịu rủi ro tín dụng thực hiện việc kiểm soát chi đối với đề nghị rút vốn và thanh toán của người vay lại.

– Tổ chức tài chính, tín dụng vay lại theo các chương trình, hạn mức tín dụng và chịu rủi ro tín dụng có trách nhiệm kiểm soát chi khi cho vay lại đối với người vay vốn cuối cùng.

d. Bộ Tài chính xác định cơ quan kiểm soát chi thích hợp đối với các loại chương trình, dự án khác chưa được xác định theo các điểm a), b) và c) nêu trên, đảm bảo nguyên tắc không có hai cơ quan kiểm soát chi cùng kiểm soát một hoạt động chi tiêu của dự án.

16.3.6.4. Hình thức kiểm soát chi

a. “Kiểm soát chi trước” là việc Cơ quan kiểm soát chi kiểm tra, xác nhận tính hợp lệ của khoản chi trước khi Chủ dự án rút vốn thanh toán cho nhà thầu/người thụ hưởng.

b. “Kiểm soát chi sau” là việc Cơ quan kiểm soát chi kiểm tra, xác nhận tính hợp lệ của khoản chi sau khi Chủ dự án đã rút vốn thanh toán cho nhà thầu/người thụ hưởng.

Kiểm soát chi sau được áp dụng cho mọi đề nghị thanh toán, trừ các trường hợp dưới đây phải thực hiện kiểm soát chi trước:

– Thanh toán trực tiếp cho nhà thầu/nhà cung cấp đối với các dự án hoặc dự án thành phần thuộc diện được cấp phát, trừ các dự án vốn vay JICA.

– Thanh toán trực tiếp cho nhà thầu/nhà cung cấp đối với các hợp đồng thanh toán một lần hoặc đợt thanh toán lần cuối của hợp đồng đối với hợp đồng thanh toán nhiều lần.

– Thanh toán từ tài khoản cấp hai đối với dự án có hai cấp TKTƯ.

16.3.6.5. Hồ sơ và thủ tục kiểm soát chi

a. Đối với dự án/dự án thành phần đầu tư xây dựng thuộc diện ngân sách nhà nước cấp phát

– Hồ sơ và thủ tục kiểm soát chi đối với dự án đầu tư xây dựng thuộc diện ngân sách nhà nước cấp phát: thực hiện theo quy định tại Thông tư số 86/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011 của Bộ Tài chính quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn ngân sách nhà nước và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có), nhưng không ràng buộc bởi thời hạn phê duyệt quyết định đầu tư dự án trước ngày 31 tháng 10 năm trước năm kế hoạch.

– Hồ sơ, tài liệu xác nhận vốn tạm ứng: ngoài các hồ sơ, tài liệu pháp lý gửi lần đầu, chủ dự án gửi cơ quan kiểm soát chi các tài liệu sau:

+ Bảo lãnh tạm ứng có giá trị bằng giá trị đề nghị tạm ứng, có thời hạn đảm bảo thu hồi hết tạm ứng theo quy định của hợp đồng;

+ Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư; Giấy rút vốn đầu tư (trường hợp tạm ứng vốn trong nước).

– Hồ sơ gửi từng lần rút vốn: Đối với tiền bảo hành công trình đã được cơ quan kiểm soát chi xác nhận từng lần thanh toán nên khi chuyển tiền bảo hành không cần xác nhận lại. Chủ đầu tư tự chịu trách nhiệm về số tiền bảo hành thanh toán trả nhà thầu.

b. Đối với dự án hoặc các hoạt động vốn hành chính sự nghiệp thuộc diện ngân sách nhà nước cấp phát: thực hiện theo nguyên tắc kiểm soát chi hướng dẫn tại Thông tư số 161/2012/TT-BTC ngày 2/10/2012 của Bộ Tài chính quy định chế độ kiểm soát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước và các văn bản sửa đổi, bổ sung và các quy định của Thông tư, căn cứ vào bộ hồ sơ rút vốn ODA và vốn vay ưu đãi quy định tại Thông tư này. Trường hợp Hiệp định vay/Thỏa thuận tài trợ hoặc nhà tài trợ có quy định riêng thì thực hiện theo Hiệp định vay/Thỏa thuận tài trợ hay quy định đó.

c. Hồ sơ và thủ tục kiểm soát chi dự án cho vay lại:

 – Đối với hạn mức tín dụng:

Hồ sơ và thủ tục kiểm soát chi đối với các dự án/hợp phần cho vay lại theo hạn mức tín dụng thực hiện theo quy định của các tổ chức tín dụng sử dụng vốn ODA vay lại và phù hợp với quy định của hiệp định tài trợ và dự án. Tổ chức tín dụng vay lại vốn ODA chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đúng đắn và hợp lệ của các khoản cho vay tín dụng và các khoản chi tiêu phi tín dụng trong sao kê chi tiêu gửi Bộ Tài chính, khi lập và gửi bộ hồ sơ rút vốn ngoài nước.

– Hồ sơ và thủ tục kiểm soát chi dự án/hợp phần cho vay lại khác: thực hiện tương tự như đối với các dự án/dự án thành phần đầu tư xây dựng thuộc diện ngân sách nhà nước cấp phát.

16.3.7.  Mở tài khoản tại hệ thống Kho bạc nhà nước

Tài khoản nguồn vốn ODA, vốn vay ưu đãi:

Căn cứ vào quy định về việc mở tài khoản của chương trình/dự án theo khoản 1 Điều 10 Thông tư này, đồng thời theo yêu cầu tổ chức thực hiện của chương trình/dự án và thoả thuận bằng văn bản với nhà tài trợ, chủ dự án mở tài khoản nguồn vốn ODA, vốn vay ưu đãi của dự án tại hệ thống Kho bạc nhà nước để tiếp nhận nguồn vốn ODA, vốn vay ưu đãi tạm ứng và thực hiện thanh toán cho dự án sau khi có kiểm soát chi của Kho bạc nhà nước.

 Tài khoản vốn đối ứng: chủ dự án mở tài khoản tại Kho bạc nhà nước nơi giao dịch để Kho bạc nhà nước thực hiện việc kiểm soát thanh toán đối với chi tiêu của dự án, đồng thời theo dõi cấp phát vốn đối ứng cho dự án.

16.3.8.  Nguyên tắc hạch toán ngân sách nhà nước

– Nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi nước ngoài phải được hạch toán đầy đủ và kịp thời vào ngân sách nhà nước. Việc hạch toán ngân sách nhà nước do cơ quan tài chính các cấp thực hiện.

–  Hạch toán ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước được thực hiện trên cơ sở giá trị các khoản vốn ODA và vốn vay ưu đãi nước ngoài đã giải ngân và chuyển cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng, quy ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá hạch toán do Bộ Tài chính công bố hàng tháng (trong trường hợp Bộ Tài chính chuyển cho dự án bằng ngoại tệ), hoặc theo trị giá giải ngân bằng Đồng Việt Nam cho dự án (trong trường hợp giải ngân bằng Đồng Việt Nam). Việc hạch toán ngân sách nhà nước đối với các khoản cho vay lại thực hiện theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 78/2010/NĐ-CP của Chính phủ.

– Số liệu ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước là một trong các căn cứ để các cơ quan, tổ chức, đơn vị được phép sử dụng hoặc vay lại vốn vay ODA và vốn vay ưu đãi nước ngoài của Chính phủ thực hiện hạch toán và quyết toán ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.

16.3.9.  Quy trình hạch toán ngân sách nhà nước

Sau khi nhận được thông báo rút vốn vay của nhà tài trợ hoặc chứng từ thanh toán từ TKTƯ/TKĐB của ngân hàng phục vụ, Bộ Tài chính lập lệnh ghi thu, ghi chi gửi Kho bạc nhà nước để hạch toán ngân sách nhà nước. Tùy theo mục đích và đối tượng sử dụng/thụ hưởng, trình tự và thủ tục hạch toán ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước được quy định cụ thể như sau:

(1) Đối với các khoản vay bằng tiền theo hình thức hỗ trợ ngân sách chung: căn cứ vào chứng từ nhận tiền/báo có của ngân hàng phục vụ, Kho bạc nhà nước hạch toán thu ngân sách nhà nước vốn ODA, vốn vay ưu đãi theo quy định (trường hợp chuyển ngoại tệ vào Quỹ ngoại tệ tập trung được hạch toán theo quy định đối với các khoản thu ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ).

(2) Đối với các khoản vay bằng tiền theo hình thức hỗ trợ ngân sách theo ngành, lĩnh vực: căn cứ vào hiệp định, thỏa thuận tài trợ đã ký và dự toán giao cho các đơn vị sử dụng/thụ hưởng, Kho bạc nhà nước thực hiện thanh toán, chi trả, kiểm soát chi và hạch toán chi ngân sách nhà nước vốn ODA, vốn vay ưu đãi theo quy định như đối với nguồn vốn ngân sách nhà nước.

(3) Đối với các khoản vay nước ngoài cấp phát cho các dự án đầu tư xây dựng, hành chính sự nghiệp của các Bộ, cơ quan trung ương: căn cứ thông báo giải ngân của nhà tài trợ hoặc chứng từ thanh toán từ TKTƯ/TKĐB của ngân hàng phục vụ, Bộ Tài chính thực hiện ghi thu ngân sách nhà nước vốn ODA, vốn vay ưu đãi, ghi chi cấp phát vốn đầu tư xây dựng, vốn hành chính sự nghiệp cho các Bộ, cơ quan Trung ương theo mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.

(4) Đối với các khoản vay nước ngoài cấp phát cho các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: căn cứ thông báo giải ngân của nhà tài trợ, Bộ Tài chính thực hiện ghi thu ngân sách nhà nước vốn ODA, vốn vay ưu đãi, ghi chi bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương thông qua Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Căn cứ chứng từ hồ sơ Bộ Tài chính gửi, Sở Tài chính lập lệnh chi tiền cho các đơn vị sử dụng vốn tại địa phương gửi Kho bạc nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để thực hiện cấp phát ngân sách theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

(5) Đối với các khoản vay nước ngoài của Chính phủ thực hiện theo cơ chế Bộ Tài chính trực tiếp cho vay lại đối với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, khu vực tư nhân: căn cứ thông báo giải ngân của nhà tài trợ, Bộ Tài chính thực hiện ghi thu ngân sách nhà nước vốn ODA, vốn vay ưu đãi, ghi chi cho vay lại đối với Cơ quan cho vay lại được Bộ Tài chính ủy quyền.

(6) Đối với các khoản vay nước ngoài của Chính phủ theo cơ chế Bộ Tài chính ủy quyền cho một tổ chức tài chính, tín dụng là Cơ quan cho vay lại để cho vay lại các chương trình, dự án đầu tư: căn cứ Thông báo giải ngân của nhà tài trợ, Bộ Tài chính thực hiện ghi thu ngân sách nhà nước vốn ODA, vốn vay ưu đãi, ghi chi cho vay lại đối với Cơ quan cho vay lại. Không phụ thuộc vào thời điểm ghi thu ghi chi ngân sách nhà nước, Cơ quan cho vay lại và chủ dự án vay lại có trách nhiệm làm thủ tục nhận nợ ngay khi nhận được bản sao thông báo giải ngân của nhà tài trợ do Bộ Tài chính gửi.

16.3.10. Điều chỉnh số liệu hạch toán ngân sách nhà nước       

(1) Điều chỉnh số liệu hạch toán ngân sách nhằm xử lý chênh lệch giữa số liệu ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước với quyết toán thực tế số liệu rút vốn và sử dụng vốn ODA và vay ưu đãi nước ngoài, có thể phát sinh trong những trường hợp sau:

a. Vốn đã rút nhưng không sử dụng hết hoặc chi sai mục đích phải trả lại nhà tài trợ theo quy định tại hiệp định, thỏa thuận tài trợ;

b. Chuyển đổi chủ dự án theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền;

c. Thay đổi về cơ chế tài chính trong nước theo quyết định của cấp có thẩm quyền (ví dụ chuyển từ cơ chế cho vay lại sang cấp phát từ ngân sách nhà nước một phần hoặc toàn bộ vốn ODA và vay ưu đãi của dự án);

d. Điều chỉnh các sai sót hoặc nhầm lẫn khác trong quá trình hạch toán ngân sách nhà nước, căn cứ vào đối chiếu số liệu giữa kho bạc nhà nước các cấp với các chủ đầu tư dự án.

(2) Quy trình và thủ tục điều chỉnh:

a. Căn cứ vào đề nghị điều chỉnh của cơ quan chủ quản và chủ dự án, kèm theo các tài liệu, biên bản, chứng từ cụ thể chứng minh, Bộ Tài chính (Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại) tiến hành rà soát, đối chiếu với số liệu đã hạch toán ngân sách nhà nước và lập Phiếu điều chỉnh số liệu ngân sách gửi Kho bạc nhà nước.

b. Căn cứ vào Phiếu điều chỉnh số liệu ngân sách, Kho bạc nhà nước thực hiện hạch toán điều chỉnh số liệu hạch toán ngân sách và gửi các liên Phiếu điều chỉnh số liệu ngân sách cho cơ quan chủ quản, chủ dự án để điều chỉnh các số liệu hạch toán tương ứng trên các báo cáo kế toán và quyết toán vốn nước ngoài.                                                 

 CÁC VĂN BẢN CHẾ ĐỘ

LIÊN QUAN ĐẾN THỰC HIỆN KIỂM SOÁT CHI NSNN 2014

 Ngoài các văn bản đã được ban hành trước đây đang có hiệu lực, các văn bản được ban hành trong năm 2013 và 2014,  gồm:

I. Các văn bản quy phạm pháp luật

1.  Nghị định 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng (thay thế NĐ số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004);

2. Nghị định 207/2013/NĐ-CP ngày 11/12/2013 của Chính phủ về bổ sung, sửa đổi một số điều của NĐ số 48/2010/NĐ-CP ngày 07/5/2010 về hợp đồng trong hoạt động xây dựng;

3. Thông tư số 03 /2013/TT-BKHĐT ngày 7/08/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện QĐ 498/QĐ-TTg ngày ngày 21/3/2013 của Thủ tướng Chính phủ bố sung cơ chế đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020;

4. Thông tư số  10 /2013/TT-BXD ngày 25/07/2013 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng

5. Thông tư số 150/2013/TT-BTC ngày 29/10/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lập, quản lý và việc thực hiện hoàn thuế từ Quỹ hoàn thuế giá trị gia tăng.

6. Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của  Bộ Tài chính về việc Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ.

II. Các văn bản điều hành kế hoạch năm 2013, 2014

1. Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 07/01/2013 về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện phát triển kinh tế – xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2013;

2. Thông tư số 222/2012/TT-BTC ngày 24/12/2012 của Bộ Tài chính về việc Quy định về tổ chức thực hiện dự toán NSNN năm 2013;

3. Chỉ thị số 09/CT-TTg ngày 24/05/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường chỉ đạo điều hành thực hiện nhiệm vụ tài chính – ngân sách nhà nước năm 2013.

4. Nghị quyết số 01/NQ-CP  ngày 02/01/2014 về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện phát triển kinh tế – xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2014;

5. Thông tư số  199 /2013/TT-BTC ngày 20/12/2013 của Bộ Tài chính về viêc Quy định về tổ chức thực hiện dự toán NSNN năm 2014;

6. Các công văn hướng dẫn của Bộ Tài chính:

 + Công văn số 2321 /BTC-QLCS ngày 20/02/2013 hướng dẫn mua sắm tài sản từ nguồn NSNN  năm 2013;

+ Công văn số 6418 /BTC-ĐT ngày 22/5/2013, số 11068 /BTC-ĐT ngày 20/08/2013 và số 8552 /BTC-ĐT ngày 3/07/2013 hướng dẫn về thanh toán vốn đầu tư kế hoạch năm 2013, thủ tục đầu tư đối với các dự án khởi công mới 2013;

+ Công văn số 6789 /BTC-TCT ngày  29/05/2013 về việc khấu trừ 2% thuế GTGT;

+ Công văn số 8643 /BTC-QLCS ngày  3/07/2013 hướng dẫn mua sắm tài sản theo Chỉ thị số 09/CT-TTg;

+ Công văn số 6684 /BTC-NSNN ngày 27/05/2013 về tiết kiệm thêm dự toán chi thường xuyên của 7 tháng cuối năm 2013; 

+ Công văn số 8697 /BTC-ĐT ngày 4/07/2013 về việc tăng cường công tác quản lý tạm ứng vốn và thu hồi tạm ứng theo chế độ quy định;

+ Công văn số 11882 /BTC-ĐT ngày 6/09/2013 thời hạn thanh toán vốn đầu tư kế hoạch  bảo vệ phát triển rừng năm 2013;

+ Công văn số 12067 /BTC-HCSN ngày 10/09/2013, số 15441 /BTC-HCSN ngày 11/11/2013 về điều hành chi NSNN năm 2013;

+ Công văn số 16169 /BTC-ĐT ngày 21/11/2013 hướng dẫn thanh toán vốn các CTMTQG;

+ Công văn số 17315 /BTC-ĐT ngày 16/12/2013 hướng dẫn thanh toán vốn đầu tư kế hoạch năm 2013;

+ Công văn số 17708 /BTC-NSNN ngày 20/12/2013 về việc sử dụng số tiết kiệm thường xuyên NSNN và nguồn dự phòng NSĐP năm 2013;

+ Công văn số 40/BTC-ĐT ngày 02/01/2014 về việc thời gian thanh toán vốn đầu tư niên độ ngân sách năm 2013 đối với nguồn vốn NSNN và vốn TPCP.

+ Công văn số 1267/BTC-ĐT ngày 24/01/2014 về việc thanh toán vốn đầu tư theo NĐ 207/2013/NĐ-CP ngày 11/12/2013 của Chính phủ

7. Các công văn hướng dẫn của KBNN:

+ Công văn số 195/KBNN-KSC ngày 31/01/2013  về việc một số lưu ý trong công tác kiểm soát chi NSNN kế hoạch năm 2012 kéo dài và kế hoạch năm 2013;

+ Công văn số 507 /KBNN-THPC ngày 22/03/2013 hướng dẫn thực hiện Thông tư  số 113 /2008/TT-BTC về quản lý, kiểm  soát cam kết chi NSNN qua KBNN;

+ Công văn số 666 /KBNN-KSC ngày 12/04/2013 về việc hướng dẫn lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn NSTW theo niên độ ngân sách năm 2012;

+ Công văn số 1498 /KBNN-CKC ngày 25/07/2013, số 1841 /KBNN-KSC ngày 4/09/2013 trả lời vướng mắc trong quản lý, kiểm soát cam kết chi NSNN;

+ Công văn số 2431 /KBNN-KSC ngày 18/11/2013 hướng dẫn kiểm soát chi NSNN năm 2013;

+ Công văn số 2665 /KBNN-KSC ngày 6/12/2013 về kiểm soát chi NSNN cuối năm 2013 và đầu năm 2014.

+ Công văn số 277/KBNN-KSC ngày 14/02/2014 về triển khai công tác kiểm soát chi NSNN năm 2014./.

 TÀI LIỆU THAM KHẢO

————————

 1. Bộ Tài chính (2008), Thông tư số 113/2008/TT-BTC ngày 27/11/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý và kiểm soát cam kết chi ngân sách nhà nước quan KBNN.

2. Bộ Tài chính (2011), Thông tư số 86/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý, cấp phát, thanh toán, quyết toán VĐT và vốn SN có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn NSNN;

3. Chính Phủ (2009), Nghị định của chính phủ số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009;

4. Chính Phủ (2009), Nghị định của chính phủ số 83/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10  năm 2009 về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 định của chính phủ ;

5. Chính Phủ (2010), Nghị định của chính phủ số 48/2010/NĐ-CP ngày 7 tháng 5  năm 2010;

6. Kho bạc Nhà nước (2012), Quyết định số 282/QĐ-KBNN ngày 20/4/2012 của Tổng giám đốc KBNN;

7 . Kho bạc Nhà nước,  Báo cáo tình hình thanh toán VĐT các năm 2004-2013.

8. Quốc Hội (2003), Luật Xây dựng số 16/2003/QH 11 ngày 26 tháng 11 năm 2003; Nghị quyết số 414/2003/NQ-UBTVQH11 ngày 29/8/2003 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội;

9. Quốc Hội (2005), Luật Đấu thầu số 61/2005/QH 11 ngày 12 tháng 12 năm 2005;

10. Quốc Hội (2009), Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư XDCB số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009;

11. Văn bản tài liệu có liên quan khác.

 

 

 

 

 

 

 

 

Bản in

 

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *