Chuyên đề 16: CƠ CHẾ MỚI TRONG VIỆC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG, XỬ LÝ TÀI SẢN CỦA DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC

MỤC LỤC

Chuyên đề 16: CƠ CHẾ MỚI TRONG VIỆC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG, XỬ LÝ TÀI SẢN CỦA DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC

Th.s Trịnh Thu Hiền

Cục Quản lý công sản

 

16.1. Cơ sở lý luận trong việc quy định cơ chế quản lý, sử dụng, xử lý tài sản của các dự án sử dụng vốn Nhà nước

16.1.1. Cơ sở thực tiễn

Thời gian vừa qua, để phục vụ công tác quản lý các dự án sử dụng vốn nhà nước, bao gồm cả vốn ODA, Nhà nước cho phép các Ban Quản lý dự án được trang cấp trụ sở làm việc, phương tiện đi lại, trang thiết bị làm việc và các tài sản khác thông qua nhiều hình thức: đầu tư xây dựng, mua sắm, tiếp nhận điều chuyển. Nhìn chung, các Bộ, ngành, địa phương và Ban Quản lý dự án đã có những biện pháp quản lý, sử dụng có hiệu quả các tài sản được trang cấp.

Trong xu thế hội nhập của đất nước cũng như việc quan tâm của Nhà nước cho đầu tư phát triển ngày càng lớn, nguồn tài sản trang bị phục vụ hoạt động các dự án ngày càng nhiều, phong phú đa dạng; đây là nguồn tài sản nhà nước quan trọng cần được quan tâm quản lý để phát huy hiệu quả đầu tư cũng như đạt được mục tiêu đặt ra của dự án, tiếp tục thu hút được các nguồn viện trợ, tài trợ, vay ưu đãi để phát huy được nguồn lực cho đầu tư phát triển, nhất là trong khi nước ta đã được xếp vào nhóm các quốc gia có thu nhập trung bình

Tuy nhiên, công tác quản lý tài sản tại một số Ban Quản lý dự án sử dụng vốn nhà nước còn bị buông lỏng; tình trạng sử dụng tài sản không đúng mục đích, lãng phí; cho thuê, cho mượn không đúng quy định còn diễn ra ở một số nơi; tài sản của các dự án kết thúc nhưng chưa được xử lý kịp thời theo quy định, gây lãng phí cho ngân sách nhà nước. Do vậy, việc nghiên cứu, tạo ra cơ chế mới trong quản lý, sử dụng có hiệu quả các tài sản được trang cấp của các dự án là một yêu cầu cấp thiết nhằm góp phần chấn chỉnh công tác quản lý tài sản của các dự án sử dụng vốn nhà nước, đặc biệt là nguồn vốn ODA và viện trợ không hoàn lại, đưa công tác quản lý tài sản của các dự án dần đi vào nề nếp; để các Bộ, ngành, địa phương kiểm soát chặt chẽ hơn trong việc trang bị tài sản phục vụ công tác quản lý dự án; việc theo dõi, hạch toán tài sản được chú ý hơn; công tác xử lý tài sản khi dự án kết thúc được kịp thời, từ đó góp phần tiết kiệm chi ngân sách cho việc trang bị tài sản và khai thác tốt hơn nguồn lực tài sản của dự án sau khi dự án kết thúc.

16.1.2. Cơ sở pháp lý

Chỉ thị số 17/2007/CT-TTg ngày 25/7/2007 của Thủ tướng Chính phủ đvề việc tăng cường quản lý tài sản của các Ban Quản lý dự án (QLDA) sử dụng vốn nhà nước; Thông tư 198/2013/TT-BTC ngày 20/12/2013 quy định việc quản lý, sử dụng, xử lý tài sản của các dự án sử dụng vốn nhà nước khi dự án kết thúc.

16.2. Tài sản của dự án: Các loại tài sản, nguyên tắc quản lý, sử dụng

16.2.1. Khái niệm về dự án sử dụng vốn nhà nước

Dự án sử dụng vốn nhà nước bao gồm: dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn trái phiếu Chính phủ, trái phiếu chính quyền địa phương, nguồn hỗ trợ chính thức ODA, vốn vay ưu đãi và nguồn viện trợ phi chính phủ nước ngoài thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước.

Đối với các dự án của doanh nghiệp nhà nước, dự án của tổ chức kinh tế được ngân sách nhà nước hỗ trợ vốn, dự án cho vay lại của Nhà nước với doanh nghiệp, tổ chức tín dụng, tài sản viện trợ phi dự án, dự án thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thì việc quản lý, sử dụng, xử lý tài sản dự án được thực hiện theo quy định riêng, của các đơn vị này

Trường Trường hợp Ban quản lý dự án được giao quản lý nhiều dự án, hoạt động theo mô hình đơn vị sự nghiệp hoặc doanh nghiệp, việc quản lý, sử dụng, xử lý đối với tài sản phục vụ công tác chung của Ban quản lý dự án thực hiện theo quy định về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập hoặc doanh nghiệp; việc quản lý, sử dụng, xử lý đối với tài sản phục vụ hoạt động riêng của từng dự án thì phải thực hiện theo cơ chế mới này về quản lý, xử lý tài sản của dự án.

16.2.2. Đối tượng áp dụng

– Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với tài sản dự án.

– Chủ đầu tư, chủ dự án, Ban quản lý dự án sử dụng vốn nhà nước.

– Cơ quan chủ quản dự án, cơ quan quyết định thành lập Ban quản lý dự án, cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tư.

– Các đối tượng thụ hưởng tài sản là kết quả của quá trình thực hiện dự án.

– Các đối tượng khác có liên quan tới việc quản lý, sử dụng, xử lý tài sản của các dự án sử dụng vốn nhà nước.

16.2.3. Các loại tài sản dự án

Tài sản của các dự án sử dụng vốn nhà nướcbao gồm:

Một là: Tài sản phục vụ công tác quản lý dự án của Ban quản lý dự án, các cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện dự án (sau đây gọi chung là tài sản phục vụ công tác quản lý dự án), bao gồm:

 – Trụ sở làm việc và các tài sản khác gắn liền với đất, bao gồm cả phần diện tích đất được giao để phục vụ công tác quản lý, thi công của dự án;

– Phương tiện đi lại;

– Máy móc, trang thiết bị làm việc và các tài sản khác phục vụ công tác quản lý dự án.

Các tài sản khác thuộc đối tượng phải quản lý, xử lý:

Hai là: Tài sản là kết quả của quá trình thực hiện dự án bao gồm:

– Phương tiện vận tải, máy móc, trang thiết bị và các tài sản khác được đầu tư, mua sắm bằng nguồn vốn của dự án và giao cho các đối tượng thụ hưởng dự án sử dụng ngay trong quá trình thực hiện dự án;

– Công trình xây dựng và các tài sản khác được đầu tư xây dựng, mua sắm bằng nguồn vốn của dự án, khi dự án hoàn thành toàn bộ hoặc hoàn thành từng phần (các hạng mục công trình, tiểu dự án hoàn thành có thể vận hành độc lập) được quyết toán và bàn giao cho đối tượng thụ hưởng sử dụng.

Tài sản là kết quả của quá trình thực hiện dự án và đối tượng thụ hưởng kết quả đó phải được xác định cụ thể trong dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Ba là:Tài sản phục vụ hoạt động của các chuyên gia nước ngoài, các nhà thầu tư vấn, giám sát, thi công dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi và nguồn viện trợ phi chính phủ nước ngoài khi dự án kết thúc hoặc khi không còn nhu cầu sử dụng, các chuyên gia, nhà thầu chuyển giao tài sản cho phía Việt Nam (sau đây gọi chung là tài sản do phía nước ngoài chuyển giao cho Chính phủ Việt Nam).

Bốn là:Tài sản là vật tư thu hồi trong quá trình thực hiện dự án:Vật tư thu hồi trong quá trình thực hiện dự án là các vật tư thu hồi được từ việc tháo dỡ các công trình kết cấu hạ tầng phục vụ lợi ích công cộng, lợi ích quốc gia (sau đây gọi tắt là công trình kết cấu hạ tầng) cũ, khi xây dựng công trình kết cấu hạ tầng mới, ác vật tư, hóa chất không sử dụng, sử dụng không hết trong quá trình thực hiện dự án,Các sản phẩm hỏng, dở dang, sản phẩm mẫu của thí nghiệm, thử nghiệm, điều tra, thu thập, đánh giá trong quá trình nghiên cứu, các vật tư thu hồi được từ việc tháo dỡ các công trình, lán trại, nhà kính do hỏng không sử dụng được; các vật tư thu hồi từ việc tháo dỡ các máy móc, thiết bị phục vụ cho nghiên cứu.

16.2.4 Nguyên tắc quản lý, sử dụng, xử lý tài sản dự án:

Căn cứ thực tiễn tình hình quản lý, sử dụng tài sản của các dự án sử dụng vốn nhà nước, cơ chế mới trong việc quản lý, sử dụng tài sản dự án đã được đưa ra nhằm đáp ứng việc quản lý, sử dụng tài sản dự án, thể hiện trong các nguyên tắc quy định việc quản lý, sử dụng, xử lý tài sản dự ,án cụ thể như sau:

Một là: Chỉ thực hiện đầu tư, trang bị tài sản phục vụ công tác quản lý dự án cho các Ban quản lý dự án được thành lập theo quy định của pháp luật, cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện dự án. Nhà thầu, tư vấn, giám sát dự án tự đảm bảo tài sản để phục vụ hoạt động tư vấn, giám sát, thi công.Ban Quản lý dự án không đầu tư xây dựng, mua sắm, đi thuê tài sản để trang bị cho nhà thầu, tư vấn, giám sát. Đối với hợp đồng tư vấn theo thời gian, Ban Quản lý dự án sử dụng tài sản hiện có của Ban Quản lý dự án hoặc đi thuê để phục vụ công tác của tư vấn trong thời gian theo hợp đồng.

Hai là: Việc đầu tư, trang bị tài sản phục vụ công tác quản lý dự án phải phù hợp với nhiệm vụ được giao, tiêu chuẩn, định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định, dự toán được giao và quy định của nhà tài trợ (nếu có), bảo đảm thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

Ba là: Tài sản dự án phải được sử dụng đúng mục đích, được hạch toán đầy đủ về hiện vật và giá trị theo chế độ quy định.

Bốn là: Tài sản dự án phải được bảo dưỡng, sửa chữa, bảo vệ theo chế độ quy định.

Năm là:Tài sản dự án khi dự án kết thúc hoặc không còn nhu cầu sử dụng phải được xử lý kịp thời theo quy định tại Thông tư này và pháp luật có liên quan.

Sáu là: Việc quản lý, sử dụng tài sản dự án được thực hiện công khai, minh bạch; mọi hành vi vi phạm chế độ quản lý, sử dụng tài sản dự án phải được xử lý kịp thi, nghiêm minh theo quy định của pháp luật.

Bảy là: Trường hợp trong các Điều ước quốc tế cụ thể về ODA hoặc văn kiện viện trợ phi chính phủ nước ngoài có quy định khác về quản lý, sử dụng, xử lý tài sản của dự án thì thực hiện theo quy định tại các Điều ước, văn kiện đó.

16.2.5 Quyền và nghĩa vụ của Ban quản lý dự án trong quản lý, sử dụng, xử lý tài sản dự án

Chủ đầu tư, chủ dự án (trong trường hợp không thành lập Ban quản lý dự án), Ban quản lý dự án (sau đây gọi chung là Ban quản lý dự án) có các quyền và nghĩa vụ trong quản lý, sử dụng, xử lý tài sản dự án như sau:

* Quyền:

– Sử dụng tài sản dự án theo chức năng, nhiệm vụ được giao;

-Quyết định các biện pháp bảo vệ, khai thác và sử dụng hiệu quả tài sản dự án;

– Tổ chức việc thực hiện quản lý, sử dụng, xử lý tài sản dự án được giao theo quy định tại Thông tư này và pháp luật có liên quan.

* Nghĩa vụ:

-Sử dụng tài sản dự án đúng mục đích, tiêu chuẩn, định mức chế độ và đảm bảo hiệu quả, tiết kiệm;

– Thực hiện bảo dưỡng, sửa chữa, bảo vệ tài sản dự án theo chế độ quy định;

– Ban hành và tổ chức thực hiện Quy chế quản lý, sử dụng tài sản dự án;

– Lập và quản lý hồ sơ tài sản dự án; hạch toán, ghi chép tài sản; báo cáo kê khai tài sản dự án được giao theo quy định tại Thông tư này và pháp luật về kế toán, thống kê.

16.3. Quy định mới trong quản lý, sử dụng, xử lý tài sản dự án.

16.3.1. Đối với tài sản phục vụ công tác quản lý dự án.

16.3.1.1. Các hình thức đầu tư, trang bị tài sản phục vụ công tác quản lý dự án.

Cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ thực hiện dự án có trách nhiệm sắp xếp, bố trí trong số tài sản hiện có của cơ quan, đơn vị mình để phục vụ công tác quản lý dự án.

Trường hợp không sắp xếp, bố trí được trong số tài sản hiện có của cơ quan, đơn vị thì cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ thực hiện dự án được đầu tư, trang bị tài sản theo các hình thức ưu tiên sau:

– Điều chuyển tài sản từ các cơ quan, đơn vị khác hoặc từ các dự án khác đã kết thúc;

– Thuê tài sản;

– Đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản.

 Trường hợp khi đàm phán để ký kết Điều ước quốc tế cụ thể về ODA, nhà tài trợ yêu cầu phải đầu tư xây dựng trụ sở làm việc, mua sắm xe ô tô phục vụ công tác quản lý cho Ban Quản lý dự ánkhác với quy định của Việt Nam để phục vụ công tác của Ban quản lý dự án thì ngoài việc tuân thủ quy định hiện hành về trình tự, thủ tục ký kết, gia nhập và thực hiện Điều ước quốc tế, cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ chủ trì đàm phán Điều ước quốc tế cụ thể về ODA phải lấy ý kiến bằng văn bản của cơ quan tài chính nhà nước cùng cấp trước khi ký kết Điều ước quốc tế cụ thể đó.

Trường hợp khi ký kết Điều ước quốc tế không quy định cụ thể việc mua sắm xe ô tô nhưng khi thực hiện dự án, nhà tài trợ yêu cầu phải trang bị xe ô tô thì Ban Quản lý dự án báo cáo cơ quan chủ quản dự án lấy ý kiến thỏa thuận của cơ quan tài chính nhà nước cùng cấp về số lượng, chủng loại, mức giá mua xe, trình cấp có thẩm quyền quyết định việc mua sắm.

Điều chuyển tài sản phục vụ công tác quản lý dự án

 Trường hợp cơ quan, đơn vị được giao thực hiện dự án không sắp xếp, bố trí được trong số tài sản hiện có của cơ quan, đơn vị để phục vụ công tác quản lý dự án, cơ quan chủ quản dự án có trách nhiệm rà soát tài sản của các cơ quan, đơn vị, dự án thuộc phạm vi quản lý để quyết định hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản cho Ban quản lý dự án phục vụ công tác quản lý dự án.

Thuê tài sản phục vụ công tác quản lý dự án

Việc thuê tài sản phục vụ công tác quản lý dự án được thực hiện khi có đủ các điều kiện sau đây:

– Không sắp xếp, bố trí được trong số tài sản hiện có của cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ thực hiện dự án;

– Không áp dụng được hình thức điều chuyển tài sản hoặc có điều chuyển nhưng chỉ đáp ứng được một phần;

– Có nhu cầu sử dụng tài sản trong thời gian ngắn (dưới 50% thời gian sử dụng theo chế độ quy định đối với từng tài sản) hoặc không thường xuyên hoặc đã được cấp có thẩm quyền cho phép đầu tư, xây dựng, mua sắm, tiếp nhận tài sản nhưng phải thuê để sử dụng tạm thời trong thời gian triển khai thực hiện việc đầu tư xây dựng, mua sắm, tiếp nhận.

Cấp có thẩm quyền quyết định thành lập Ban quản lý dự án quyết định hoặc phân cấp việc quyết định thuê tài sản phục vụ công tác quản lý dự án.

Ban Quản lý dự án đủ điều kiện thuê tài sản căn cứ tiêu chuẩn, định mức và nhu cầu sử dụng tài sản để lập phương án thuê trình cấp có thẩm quyềnxem xét, quyết định.

Việc lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ cho thuê tài sản, xác định đơn giá thuê tài sản (kể cả trường hợp thuê bổ sung tài sản) thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý, sử dụng tài sản nhà nước (sau đây gọi tắt là Thông tư số 245/2009/TT-BTC), Thông tư số 09/2012/TT-BTC ngày 19/01/2012 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 245/2009/TT-BTC (sau đây gọi tắt là Thông tư số 09/2012/TT-BTC) hoặc các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

Kinh phí thuê tài sản phục vụ công tác quản lý dự án được sử dụng từ kinh phí quản lý dự án và các nguồn kinh phí hợp pháp khác được phép sử dụng của Ban quản lý dự án theo quy định của pháp luật.

Đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản phục vụ công tác quản lý dự án

a)Việc đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản phục vụ công tác quản lý dự án được thực khi có đủ các điều kiện sau đây:

– Không bố trí, sắp xếp được trong số tài sản hiện có của cơ quan, đơn vị;

– Không áp dụng được hình thức điều chuyển tài sản hoặc có điều chuyển nhưng chỉ đáp ứng được một phần;

-Không áp dụng được hình thức thuê tài sản theo quy định.

b) Thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản phục vụ công tác quản lý dự án:

– Thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng trụ sở làm việc phục vụ công tác quản lý dự án thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về xây dựng và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

– Cấp có thẩm quyền quyết định thành lập Ban quản lý dự án quyết định hoặc phân cấp việc quyết định mua sắm tài sản phục vụ công tác quản lý dự án. Trường hợp cấp có thẩm quyền quyết định thành lập Ban quản lý dự án khác cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư hoặc phê duyệt dự án thì cơ quan của người có thẩm quyền quyết định thành lập Ban quản lý dự án phải lấy ý kiến của cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tư hoặc phê duyệt dự án trước khi quyết định việc mua sắm tài sản.

c)Trình tự, thủ tục đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản phục vụ công tác quản lý dự án được thực hiện theo quy định của pháp luật áp dụng với cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và quy định của nhà tài trợ (nếu có).

d) Kinh phí đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản được sử dụng từ kinh phíquản lý dự án và các nguồn kinh phí hợp pháp khác được phép sử dụng của Ban quản lý dự án theo quy định của pháp luật.

16.3.1.2. Sử dụng tài sản phục vụ công tác quản lý dự án.

 Tài sản phục vụ công tác quản lý dự án phải được sử dụng đúng mục đích, công năng, tiêu chuẩn, định mức, chế độ và bảo đảm hiệu quả, tiết kiệm.

Thủ trưởng Ban quản lý dự án được giao quản lý, sử dụng tài sản phải ban hành Quy chế quản lý, sử dụng tài sản; định mức tiêu hao nhiên liệu đối với phương tiện đi lại phù hợp với quy định của pháp luật.

16.3.1.3. Bảo dưỡng, sửa chữa tài sản phục vụ công tác quản lý dự án.

 Tài sản phục vụ công tác quản lý dự án phải được kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa theo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức kinh tế – kỹ thuật do cơ quan có thẩm quyền quy định. Thủ trưởng Ban quản lý dự án được giao quản lý, sử dụng tài sản quyết định việc bảo dưỡng, sửa chữa tài sản.

 Kinh phí bảo dưỡng, sửa chữa tài sản dự án được sử dụng từ kinh phí quản lý dự án.

16.3.1.4. Hạch toán tài sản phục vụ công tác quản lý dự án.

Ban quản lý dự án có trách nhiệm theo dõi, hạch toán tài sản phục vụ công tác quản lý dự án theo chế độ kế toán hiện hành phù hợp với loại hình hoạt động của Ban quản lý dự án.

16.3.1.5. Thực hiện báo cáo kê khai tài sản dự án.

Phạm vi tài sản phải thực hiện báo cáo kê khai.

Tài sản phục vụ công tác quản lý dự án thuộc phạm vi báo cáo kê khai bao gồm:

– Trụ sở làm việc của Ban quản lý dự án;

– Ô tô các loại;

– Các tài sản khác đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định theo quy định về tiêu chuẩn và nhận biết tài sản cố định trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước.

Các loại Báo cáo kê khai.

Ban quản lý dự án có trách nhiệm thực hiện báo cáo kê khai tài sản phục vụ công tác quản lý dự án vào Cơ sở dữ liệu về tài sản dự án trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản nhà nước trong các trường hợp:

– Báo cáo kê khai lần đầu: Áp dụng đối với tài sản phục vụ công tác quản lý dự án có tại thời điểmcó hiệu lực thực hiện báo cáo;

– Báo cáo kê khai bổ sung: Áp dụng đối với các trường hợp có thay đổi về tài sản phục vụ công tác quản lý dự án do đầu tư xây dựng, mua sắm mới, tiếp nhận từ đơn vị khác về sử dụng; thu hồi, điều chuyển, bán, thanh lý tài sản theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

 Trình tự báo cáo kê khai.

Ban quản lý dự án có trách nhiệm lập báo cáo kê khai, gửi cơ quan chủ quản dự án xác nhận: 01 bản gửi cơ quan tài chính của Bộ, cơ quan trung ương (đối với tài sản thuộc trung ương quản lý), Sở Tài chính (đối với tài sản thuộc địa phương quản lý), 01 bản gửi Ban quản lý dự án, 01 bản lưu tại cơ quan chủ quản dự án.

 Căn cứ vào báo cáo kê khai của Ban quản lý dự án đã được cơ quan chủ quản dự án xác nhận, cơ quan tài chính của Bộ, cơ quan trung ương, Sở Tài chính có trách nhiệm nhập dữ liệu tài sản vào Phần mềm quản lý đăng ký tài sản nhà nước trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo kê khai.

Căn cứ tình hình thực tế, Bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) có thể phân cấp việc nhập dữ liệu cho cơ quan chủ quản dự án hoặc Ban quản lý dự án sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Bộ Tài chính.

16.3.1.6. Khai thác, sử dụng thông tin về tài sản dự án trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản nhà nước

 Khai thác thông tin:

– Bộ Tài chính được khai thác thông tin về tài sản dự án của cả nước;

– Các Bộ, cơ quan trung ương, Sở Tài chính, cơ quan chủ quản dự án được khai thác thông tin tài sản của các dự án thuộc phạm vi quản lý;

– Ban quản lý dự án được khai thác thông tin tài sản thuộc phạm vi của Ban quản lý dự án.

Thông tin lưu giữ trong Cơ sở dữ liệu được sử dụng để:

– Thực hiện báo cáo tình hình quản lý, sử dụng, xử lý tài sản dự án theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

– Làm cơ sở cho việc lập dự toán, xét duyệt quyết toán, quyết định, kiểm tra, kiểm toán, thanh tra việc đầu tư xây dựng, mua sắm, thuê, nâng cấp, cải tạo, sửa chữa tài sản; kiểm kê, lập, phê duyệt phương án xử lý (thu hồi, bán, điều chuyển, thanh lý) tài sản dự án.

 Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành Quy chế phối hợp cung cấp thông tin để kiểm tra, đối chiếu kết quả đăng nhập dữ liệu tài sản dự án vào Phần mềm quản lý đăng ký tài sản nhà nước và sử dụng thông tin về tài sản lưu giữ trong Cơ sở dữ liệu vào các mục đích: thực hiện báo cáo tình hình quản lý, sử dụng, xử lý tài sản dự án theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và làm cơ sở cho việc lập dự toán, xét duyệt quyết toán, quyết định, kiểm tra, kiểm toán, thanh tra việc đầu tư xây dựng, mua sắm, thuê, nâng cấp, cải tạo, sửa chữa tài sản; kiểm kê, lập, phê duyệt phương án xử lý (thu hồi, bán, điều chuyển, thanh lý) tài sản dự án.

16.3.1.7. Hình thức xử lý tài sản phục vụ công tác quản lý dự án khi dự án kết thúc.

a) Điều chuyển tài sản:

– Điều chuyển cho các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức, đơn vị) có nhu cầu sử dụng tài sản mà còn thiếu so với tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định;

– Điều chuyển để phục vụ hoạt động của các dự án khác;

– Các trường hợp đặc biệt khác không thuộc những trường hợp đã nêu theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

b)Thanh lý đối với các tài sản đã vượt quá thời gian sử dụng theo chế độ quy định mà không thể tiếp tục sử dụng được; tài sản bị hư hỏng không thể sử dụng được hoặc việc sửa chữa không có hiệu quả; trụ sở làm việc hoặc tài sản khác gắn liền với đất phải phá dỡ theo quyết định của cấp có thẩm quyền và các trường hợp được thanh lý khác theo quy định của pháp luật.

c) Bán đối với các tài sản không xử lý theo hình thức điều chuyển hoặc thanh lý. Việc bán tài sản được thực hiện thông qua phương thức đấu giá công khai theo quy định của pháp luật, trừ các trường hợp sau đây được phép bán chỉ định:

– Tổ chức hoặc cá nhân đăng ký mua tài sản trên đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất để sử dụng cho mục đích xã hội hoá thuộc lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể dục thể thao, môi trường phù hợp với quy hoạch được duyệt. Nếu có từ hai tổ chức, cá nhân đăng ký mua tài sản trên đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho mục đích xã hội hoá thuộc các lĩnh vực nêu trên thì thực hiện đấu giá giữa các đối tượng tham gia đăng ký;

– Trường hợp đã hết thời hạn đăng ký tham gia đấu giá tài sản mà chỉ có một tổ chức hoặc cá nhân đăng ký mua tài sản và trả giá ít nhất bằng giá khởi điểm;

– Trường hợp giá trị tài sản theo đánh giá lại dưới 50 triệu đồng/01 đơn vị tài sản (Việc đánh giá lại giá trị tài sản do Hội đồng thanh lý tài sản của Ban quản lý dựán thực hiện hoặc thuê doanh nghiệp thẩm định giá thực hiện).

d) Chuyển giao về địa phương quản lý đối với diện tích đất Ban quản lý dự án được giao (hoặc tạm giao) để phục vụ công tác thi công dự án.

16.3.1.8. Thẩm quyền quyết định xử lý tài sản phục vụ công tác quản lý dự án khi dự án kết thúc

a) Đối với dự án thuộc trung ương quản lý:

– Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định việc bán trụ sở làm việc và các tài sản khác gắn liền với đất (bao gồm cả quyền sử dụng đất); điều chuyển tài sản giữa các Bộ, cơ quan trung ương hoặc giữa cơ quan, tổ chức, đơn vị, dự án thuộc trung ương quản lý với cơ quan, tổ chức, đơn vị, dự án thuộc địa phương quản lý theo đề nghị của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan;

– Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương quyết định hoặc phân cấp quyết định: Điều chuyển tài sản cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý, tài sản để phục vụ công tác quản lý của các dự án khác thuộc phạm vi quản lý của Bộ, cơ quan trung ương; bán tài sản không thuộc trụ sở làm việc và các tài sản gắn liền với đất; thanh lý tài sản của dự án kết thúc; bàn giao diện tích đất được giao (hoặc tạm giao) để phục vụ công tác thi công dự án cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sau khi hoàn thànhviệc thi công dự án.

Việc quyết định điều chuyển tài sản là trụ sở làm việc và tài sản khác gắn liền với đất; quyết định điều chuyển, bán, thanh lý xe ô tô các loại quy định tại khoản này được thực hiện sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Bộ Tài chính.

b) Đối với dự án thuộc địa phương quản lý:

– Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định điều chuyển tài sản của các dự án thuộc địa phương quản lý cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, dự án thuộc trung ương quản lý hoặc giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo đề nghị của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan.

– Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định điều chuyển tài sản cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị, dự án thuộc phạm vi quản lý; bán, thanh lý tài sản là trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất, phương tiện vận tải theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính và Thủ trưởng các cơ quan liên quan; quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định điều chuyển, bán, thanh lý đối với những tài sản còn lại.

c) Đối với các trường hợp điều chuyển tài sản phải có ý kiến đề nghị tiếp nhận của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh được quyền phân cấp cho thủ trưởng cơ quan quản lý cấp trên của cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ban quản lý dự án ký văn bản đề nghị được tiếp nhận đối với các tài sản không phải là các loại tài sản sau đây:

– Trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất;

– Xe ô tô;

– Tài sản khác có nguyên giá từ 500 triệu đồng/đơn vị tài sản trở lên.

d) Đối với các việc điều chuyển trong các trường hợp đặc biệt, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định điều chuyển tài sản.

16.3.1.9. Trình tự xử lý tài sản phục vụ công tác quản lý của dự án khi dự án kết thúc

Bước 1: Khi dự án kết thúc, Ban quản lý dự án có trách nhiệm bảo quản nguyên trạng tài sản và hồ sơ của tài sản cho đến khi bàn giao cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, dự án được tiếp nhận hoặc hoàn thành việc bán, thanh lý tài sản theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

Trường hợp dự án đã kết thúc và Ban quản lý dự án đã giải thể nhưng chưa xử lý xong tài sản thì cơ quan chủ quản dự án có trách nhiệm bảo quản tài sản, hồ sơ tài sản và thực hiện các nhiệm vụ khác của Ban quản lý dự án .

Bước 2: Chậm nhất là 30 ngày trước ngày kết thúc dự án theo quyết định của cấp có thẩm quyền, Ban quản lý dự án có trách nhiệm kiểm kê tài sản phục vụ công tác quản lý dự án, đề xuất phương án xử lý, báo cáo Bộ, cơ quan trung ương là cơ quan chủ quản dự án (đối với các dự án thuộc trung ương quản lý); gửi Sở, ban, ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh là cơ quan chủ quản dự án (đối với các dự án thuộc địa phương quản lý). Trường hợp phát hiện thừa, thiếu tài sản phải ghi rõ trong Biên bản kiểm kê tài sản, xác định rõ nguyên nhân, trách nhiệm và đề xuất biện pháp xử lý theo chế độ quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.

Đối với các chương trình, dự án trong đó có một cơ quan chủ quản giữ vai trò điều phối chung và các cơ quan chủ quản của các dự án thành phần: Ban quản lý dự án thành phần chịu trách nhiệm kiểm kê, báo cáo về Ban quản lý dự án chủ quản để tổng hợp, đề xuất phương án xử lý.

Bước 3: Các Bộ, cơ quan trung ương (đối với các dự án thuộc trung ương quản lý); Sở, ban, ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (đối với các dự án thuộc địa phương quản lý) có trách nhiệm lập phương án xử lý tài sản của dự án kết thúc thuộc phạm vi quản lý để quyết định xử lý theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định.

Bước 4: Trường hợp Ban quản lý dự án, cơ quan chủ quản dự án không đề xuất phương án xử lý hoặc đề xuất phương án xử lý không phù hợp với quy định, cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản quyết định thu hồi để xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.

Bước 5: Sau khi có quyết định xử lý tài sản của cấp có thẩm quyền, việc tổ chức xử lý tài sản được thực hiện như sau:

– Đối với tài sản có quyết định điều chuyển, đất có quyết định bàn giao đất cho địa phương: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có quyết định cấp có thẩm quyền, Ban quản lý dự án chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức, đơn vị, dự án được tiếp nhận tài sản thực hiện việc bàn giao, tiếp nhận tài sản theo quy định của Bộ Tài chính tại Thông tư số 43 TC/QLCS ngày 31/7/1996 hướng dẫn việc tiếp nhận và bàn giao tài sản giữa các cơ quan hành chính sự nghiệp, tổ chức kinh tế theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, Thông tư số 122/2007/TT-BTC ngày 18/10/2007 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 43 TC/QLCS hoặc các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

– Đối với tài sản có quyết định bán: Trình tự, thủ tục bán đấu giá, bán chỉ định thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và pháp luật về bán đấu giá tài sản.

– Đối với tài sản có quyết định thanh lý: Phương thức, trình tự, thủ tục thanh lý thực hiện theo quy định tại Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước (sau đây gọi tắt là Nghị định số 52/2009/NĐ-CP); Thông tư số 245/2009/TT-BTC và Thông tư số 09/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính hoặc các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

– Trường hợp dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng theo tuyến, tài sản của dự án thuộc trung ương quản lý được trang bị ở nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Ban quản lý dự án ở trung ương có thể uỷ quyền cho cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp sử dụng tài sản đó ở địa phương tổ chức bán, thanh lý tài sản theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

16.3.1.10. Xử lý tài sản phục vụ công tác quản lý của dự án chưa kết thúc nhưng không còn nhu cầu sử dụng hoặc không còn sử dụng được

Đối với các dự án chưa kết thúc nhưng có tài sản không còn nhu cầu sử dụng hoặc không còn sử dụng được, Ban quản lý dự án phải thực hiện kiểm kê, đề xuất phương án xử lý để trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

Hình thức, thẩm quyền, trình tự, thủ tục xử lý tài sản phục vụ công tác quản lý của dự án chưa kết thúc nhưng không còn nhu cầu sử dụng hoặc không còn sử dụng được trong quá trình thực hiện dự án được thực hiện tương tự như đối với tài sản phục vụ công tác quản lý của dự án như đã trình bày ở phần trên.

16.3.2. Đối với tài sản là kết quả của quá trình thực hiện dự án

16.3.2.1. Quản lý quá trình hình thành tài sản

a) Đối với tài sảnlà phương tiện vận tải, máy móc, trang thiết bị và các tài sản khác được đầu tư, mua sắm bằng nguồn vốn của dự án và giao cho các đối tượng thụ hưởng dự án sử dụng ngay trong quá trình thực hiện dự án:

– Việc quản lý quá trình đầu tư, mua sắm để hình thành tài sản thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư, mua sắm tài sản, pháp luật về xây dựng, các quy định khác của pháp luật có liên quan và văn kiện dự án (nếu có).

-Sau khi hoàn thành việc đầu tư, mua sắm, Ban quản lý dự án có trách nhiệm bàn giao tài sản cho các đối tượng thụ hưởng dự án để đưa vào khai thác, sử dụng theo mục tiêu dự án.

– Thủ tục bàn giao tài sản để đưa vào khai thác, sử dụng thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Thông tư số 43/TC-QLCS ngày 31/7/1996 và Thông tư số 122/2007/TT-BTC ngày 18/10/2007 hoặc các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

– Tài sản sau khi được bàn giao cho đơn vị thụ hưởng là tài sản nhà nước giao cho cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng. Cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp nhận có trách nhiệm theo dõi, hạch toán tăng tài sản và nguồn hình thành tài sản, thực hiện báo cáo kê khai biến động tài sản theo chế độ hiện hành của Nhà nước. Trường hợp đã hoàn thành việc quyết toán thì hạch toán theo giá trị quyết toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp chưa hoàn thành việc quyết toán thìhạch toán tạm thời theo giá trị dự toán được phê duyệt; sau khi có quyết toán được phê duyệt thì điều chỉnh lại giá trị tài sản trên sổ kế toán. Trong thời gian thực hiện dự án, đối tượng được giao tài sản có trách nhiệm bảo vệ, sử dụng tài sản được giao theo đúng mục đích trang bị tài sản; đảm bảo hiệu quả, tiết kiệm.

b) Đối với tài sản là Công trình xây dựng và các tài sản khác được đầu tư xây dựng, mua sắm bằng nguồn vốn của dự án, khi dự án hoàn thành toàn bộ hoặc hoàn thành từng phần (các hạng mục công trình, tiểu dự án hoàn thành có thể vận hành độc lập) được quyết toán và bàn giao cho đối tượng thụ hưởng sử dụng: Việc quản lý quá trình đầu tư xây dựng, mua sắm để hình thành tài sản thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý đầu tư, pháp luật về mua sắm và pháp luật khác có liên quan.

16.3.2.2. Xử lý tài sản sau khi dự án kết thúc

Đối với tài sảnlà phương tiện vận tải, máy móc, trang thiết bị và các tài sản khác được đầu tư, mua sắm bằng nguồn vốn của dự án và giao cho các đối tượng thụ hưởng dự án sử dụng ngay trong quá trình thực hiện dự án, khi dự án kết thúc, Ban quản lý dự án có trách nhiệm thực hiện các bước sau:

 Bước 1: Trình cấp có thẩm quyền xem xét phê duyệt quyết toán theo quy định;

 Bước 2: Thông báo có đơn vị thụ hưởng để điều chỉnh giá trị tài sản trên sổ kế toán (nếu cần);

 Việc quản lý, sử dụng tài sản của đối tượng thụ hưởng dự án thực hiện như sau:

Việc hạch toán, quản lý tài sản dự án sau khi bàn giao:

– Đối với đối tượng tiếp nhận tài sản dự án là cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp: Đối tượng tiếp nhận phải hạch toán tăng tài sản, thực hiện báo cáo kê khai đối với tài sản thuộc đối tượng phải báo cáo kê khai, thực hiện quản lý, sử dụng tài sản theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.

– Đối với đối tượng tiếp nhận tài sản dự án là tổ chức kinh tế: Đối tượng tiếp nhận phải thực hiện ghi tăng vốn nhà nước giao cho tổ chức, thực hiện quản lý, sử dụng tài sản được giao theo chế độ tài chính áp dụng với tổ chức kinh tế đó.

– Đối với đối tượng tiếp nhận tài sản là hộ gia đình, cá nhân: Việc quản lý, sử dụng tài sản thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự, pháp luật khác có liên quan đến tài sản tiếp nhận và các văn kiện, điều khoản của dự án đã được ký kết hoặc quyết định của cấp có thẩm quyền.

Đối với tài sản là Công trình xây dựng và các tài sản khác được đầu tư xây dựng, mua sắm bằng nguồn vốn của dự án, khi dự án hoàn thành toàn bộ hoặc hoàn thành từng phần (các hạng mục công trình, tiểu dự án hoàn thành có thể vận hành độc lập) được quyết toán và bàn giao cho đối tượng thụ hưởng sử dụng: Ban quản lý dự án có trách nhiệm:

Thứ nhất:trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt quyết toán theo quy định.

Thứ hai: Ban quản lý dự án có trách nhiệm bàn giao toàn bộ tài sản của dự án và các hồ sơ cho đối tượng thụ hưởng dự án để đưa vào khai thác, sử dụng. Giá trị tài sản bàn giao là giá trị đầu tư, mua sắm theo quyết toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp chưa hoàn thành việc quyết toán thì giá trị tài sản bàn giao tính tạm thời theo giá trị dự toán được phê duyệt; sau khi có quyết toán được phê duyệt thì điều chỉnh lại giá trị tài sản bàn giao trên sổ kế toán.

16.3.3. Đối với tài sản do phía nước ngoài chuyển giao cho Chính phủ Việt Nam

16.3.3.1. Tiếp nhận, bảo quản tài sản

Ban quản lý dự án có trách nhiệm tiếp nhận tài sản từ phía nước ngoài chuyển giao và bảo quản tài sản đã tiếp nhận và hồ sơ của tài sản (Giấy đăng ký hoặc giấy chứng nhận sở hữu phương tiện; chứng từ, hóa đơn mua hàng, văn bản có liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ thuế của tài sản) theo nguyên trạng cho đến khi bàn giao cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, dự án được tiếp nhận hoặc hoàn thành việc bán, thanh lý tài sản theo quyết định của cấp có thẩm quyền. Trường hợp phía nước ngoài không bàn giao hồ sơ tài sản như trên, Ban quản lý dự án cần ghi rõ các loại hồ sơ, giấy tờ còn thiếu trong Biên bản tiếp nhận tài sản

 Ban quản lý dự án có trách nhiệm thực hiện các thủ tục về chuyển nhượng và nộp thuế theo quy định của pháp luật trước khi trình cấp có thẩm quyền xác lập quyền sở hữu của Nhà nước về tài sản và phê duyệt phương án xử lý tài sản.

Trường hợp Ban quản lý dự án không bố trí được kinh phí để tạm ứng nộp thuế thì Ban quản lý dự án báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản quyết định nộp thuế sau khi bán, thanh lý tài sản hoặc giao cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, dự án được tiếp nhận điều chuyển làm thủ tục nộp thuế theo quy định của pháp luật.

16.3.3.2. Xác lập quyền sở hữu của Nhà nước đối với tài sản nhận chuyển giao

Trình tự, thẩm quyền thực hiện việc xác lập quyền sở hữu của Nhà nước về tài sản như sau:

Thứ nhất: Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành thủ tục về chuyển nhượng và nộp thuế (nếu có) theo quy định của pháp luật, Ban quản lý dự án có trách nhiệm báo cáo cơ quan chủ quản để trình cơ quan có thẩm quyềnquyết định xác lập quyền sở hữu của Nhà nước đối với tài sản đã tiếp nhận theo quy định của pháp luật.

 Hồ sơ trình cấp có thẩm quyền xác lập quyền sở hữu của Nhà nước về tài sản bao gồm:

– Tờ trình đề nghị xác lập quyền sở hữu của Nhà nước về tài sản của cơ quan tiếp nhận (01 bản chính);

– Bảng kê chủng loại, số lượng, khối lượng, giá trị, hiện trạng của tài sản (01 bản chính);

– Biên bản tiếp nhận tài sản chuyển giao (01 bản chính);

-Các hồ sơ, tài liệu chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng của tài sản chuyển giao (01 bản chính hoặc bản sao chứng thực);

– Hồ sơ về việc chuyển nhượng và nộp thuế (nếu có) (01 bản chính hoặc bản sao chứng thực).

Thứ hai:Thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu của Nhà nước:

Đối với tài sản do tổ chức, cá nhân tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước Việt Nam, thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu của Nhà nước do:

– Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định theo đề nghị của Bộ, cơ quan trung ương đối với tài sản là bất động sản, xe ô tô, các tài sản khác (không phải là bất động sản, xe ô tô) có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản chuyển giao cho cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Trung ương quản lý trừ các tài sản thuộc lĩnh vực quốc phòng và an ninh.

– Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định hoặc phân cấp quyết định đối với tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng thuộc lĩnh vực quốc phòng;

– Bộ trưởng Bộ Công an quyết định hoặc phân cấp quyết định đối với tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng thuộc lĩnh vực an ninh;

– Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan trung ương quyết định hoặc phân cấp quyết định đối với các tài sản không thuộc phạm vi ba mục trên chuyển giao cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của Bộ, cơ quan trung ương;

– Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc người có thẩm quyền được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp quyết định đối với tài sản chuyển giao cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương, trừ các tài sản thuộc lĩnh vực quốc phòng và an ninh.

 Thời hạn ra quyết định xác lập sở hữu nhà nước của cơ quan có thẩm quyền quy định chậm nhất là 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.

Xử lý tài sản sau khi được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước.

a) Xử lý tài sản chuyên giao đã xác định cụ thể cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng

(i) Lập phương án xử lý tài sản: Căn cứ tiêu chuẩn, định mức, chế độ quản lý, sử dụng tài sản nhà nước, cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp nhận tài sản lập phương án xử lý tài sản cùng với hồ sơ đề nghị xác lập quyền sở hữu của Nhà nước về tài sản, báo cáo cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) để trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo các hình thức sau:

– Trường hợp tài sản chuyển giao phù hợp với đối tượng, điều kiện tiếp nhận, tiêu chuẩn, định mức, chế độ theo quy định của pháp luật thì giao cho cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp nhận quản lý, sử dụng;

– Trường hợp tài sản chuyển giao không phù hợp với đối tượng, điều kiện tiếp nhận, tiêu chuẩn, định mức, chế độ theo quy định của pháp luật thì đại diện cơ quan, tổ chức, đơn vị phải từ chối, trường hợp không từ chối được thì xử lý bán theo quy định.

(ii) Thẩm quyền quyết định phương án xử lý:Cấp có thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu của Nhà nước về tài sản có thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản.

(iii) Đối với tài sản chuyển giao cho cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng, cơ quan, tổ chức, đơn vị nhận tài sản có trách nhiệm hạch toán tăng tài sản, thực hiện quản lý, sử dụng tài sản theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.

b) Xử lý tài sản khi chuyển giao không xác định cụ thể cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng

(i) Lập phương án xử lý: Đơn vị chủ trì quản lý, xử lý tài sản lập phương án xử lý tài sản cùng với hồ sơ đề nghị xác lập quyền sở hữu của Nhà nước về tài sản, báo cáo cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) để trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo các hình thức sau đây:

– Chuyển giao cho các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội có nhu cầu sử dụng tài sản mà còn thiếu tài sản so với tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định;

– Thanh lý đối với các tài sản đã vượt quá thời gian sử dụng theo chế độ mà không thể tiếp tục sử dụng; tài sản bị hư hỏng không thể sử dụng được hoặc việc sửa chữa không có hiệu quả;

– Bán đối với các tài sản không thuộc phạm vi xử lý theo hình thức chuyển giao và thanh lý.

(ii) Thẩm quyền quyết định phương án xử lý: Cấp có thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu của Nhà nước về tài sảncó thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản.

16.3.4. Đối với tài sản là vật tư thu hồi trong quá trình thực hiện dự án

16.3.4.1. Tháo dỡ, bảo quản vật tư thu hồi

Khi xây dựng công trình kết cấu hạ tầng, Ban quản lý dự án có trách nhiệm tổ chức tháo dỡ hoặc thuê tổ chức, cá nhân có chức năng tháo dỡ công trình kết cấu hạ tầng cũ (nếu có) và thu hồi vật tư còn có giá trị sử dụng để xử lý theo quy định (trừ trường hợp dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt quy định nhà thầu thi công có trách nhiệm tháo dỡ công trình kết cấu hạ tầng cũ).

Ban quản lý dự án có trách nhiệm bảo quản vật tư thu hồi từ việc tháo dỡ các công trình kết cấu hạ tầng cũ theo nguyên trạng cho đến khi hoàn thành việc điều chuyển, bán theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

16.3.4.2. Hình thức xử lý vật tư thu hồi

 Vật tư thu hồi từ việc tháo dỡ các công trình kết cấu hạ tầng cũ được xử lý theo hình thức:

– Điều chuyển cho các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức, đơn vị) có nhu cầu sử dụng tài sản mà còn thiếu so với tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định;

– Điều chuyển để phục vụ hoạt động của các dự án khác;

– Các trường hợp đặc biệt khác không thuộc những trường hợp đã nêu theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

– Bán đối với các tài sản không xử lý theo hình thức điều chuyển hoặc thanh lý. Việc bán tài sản được thực hiện thông qua phương thức đấu giá công khai theo quy định của pháp luật, trừ các trường hợp sau đây được phép bán chỉ định:

– Tổ chức hoặc cá nhân đăng ký mua tài sản trên đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất để sử dụng cho mục đích xã hội hoá thuộc lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể dục thể thao, môi trường phù hợp với quy hoạch được duyệt. Nếu có từ hai tổ chức, cá nhân đăng ký mua tài sản trên đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho mục đích xã hội hoá thuộc các lĩnh vực nêu trên thì thực hiện đấu giá giữa các đối tượng tham gia đăng ký;

– Trường hợp đã hết thời hạn đăng ký tham gia đấu giá tài sản mà chỉ có một tổ chức hoặc cá nhân đăng ký mua tài sản và trả giá ít nhất bằng giá khởi điểm;

– Trường hợp giá trị tài sản theo đánh giá lại dưới 50 triệu đồng/01 đơn vị tài sản (Việc đánh giá lại giá trị tài sản do Hội đồng thanh lý tài sản của Ban quản lý dựán thực hiện hoặc thuê doanh nghiệp thẩm định giá thực hiện).

 Trường hợp dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt quy định giá trị vật tư thu hồi được tính trừ vào tổng mức đầu tư của dự án thì nhà thầu thực hiện dự án tổ chức xử lý tài sản theo quy định của pháp luật;

16.3.4.3.Thẩm quyền quyết định, trình tự xử lý vật tư thu hồi

Thẩm quyền quyết định.

a) Đối với dự án thuộc trung ương quản lý:

– Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định việcđiều chuyển vật tư thu hồi giữa các Bộ, cơ quan trung ương hoặc giữa cơ quan, tổ chức, đơn vị, dự án thuộc trung ương quản lý với cơ quan, tổ chức, đơn vị, dự án thuộc địa phương quản lý theo đề nghị của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan;

-Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương quyết định hoặc phân cấp quyết định: Điều chuyển vật tư thu hồi cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý, tài sản để phục vụ công tác quản lý của các dự án khác thuộc phạm vi quản lý của Bộ, cơ quan trung ương;

– Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định điều chuyển tài sản cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị, dự án thuộc phạm vi quản lý; bán, thanh lý tài sản là trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất, phương tiện vận tải theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính và Thủ trưởng các cơ quan liên quan; quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định điều chuyển, bán, thanh lý đối với những tài sản còn lại.

– Đối với các việc điều chuyển trong các trường hợp đặc biệt, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định điều chuyển tài sản.

Trình tự xử lý vật tư thu hồi.

Bước 1:Khi dự án kết thúc, Ban quản lý dự án có trách nhiệm bảo quản nguyên trạng tài sản và hồ sơ của vật tư thu hồi cho đến khi bàn giao cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, dự án được tiếp nhận hoặc hoàn thành việc bán, thanh lý tài sản theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

Trường hợp dự án đã kết thúc và Ban quản lý dự án đã giải thể nhưng chưa xử lý xong tài sản thì cơ quan chủ quản dự án có trách nhiệm bảo quản tài sản, hồ sơ tài sản và thực hiện các nhiệm vụ khác của Ban quản lý dự án .

Bước 2: Chậm nhất là 30 ngày trước ngày kết thúc dự án theo quyết định của cấp có thẩm quyền, Ban quản lý dự án có trách nhiệm kiểm kê tài sản là vật tư thu hồi phục vụ công tác quản lý dự án, đề xuất phương án xử lý, báo cáo Bộ, cơ quan trung ương là cơ quan chủ quản dự án (đối với các dự án thuộc trung ương quản lý); gửi Sở, ban, ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh là cơ quan chủ quản dự án (đối với các dự án thuộc địa phương quản lý). Trường hợp phát hiện thừa, thiếu tài sản phải ghi rõ trong Biên bản kiểm kê tài sản, xác định rõ nguyên nhân, trách nhiệm và đề xuất biện pháp xử lý theo chế độ quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.

Đối với các chương trình, dự án trong đó có một cơ quan chủ quản giữ vai trò điều phối chung và các cơ quan chủ quản của các dự án thành phần: Ban quản lý dự án thành phần chịu trách nhiệm kiểm kê, báo cáo về Ban quản lý dự án chủ quản để tổng hợp, đề xuất phương án xử lý.

Bước 3: Các Bộ, cơ quan trung ương (đối với các dự án thuộc trung ương quản lý); Sở, ban, ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (đối với các dự án thuộc địa phương quản lý) có trách nhiệm lập phương án xử lý tài sản là vật tư thu hồi của dự án kết thúc thuộc phạm vi quản lý để quyết định xử lý theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định.

Bước 4: Trường hợp Ban quản lý dự án, cơ quan chủ quản dự án không đề xuất phương án xử lý hoặc đề xuất phương án xử lý không phù hợp với quy định, cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản quyết định thu hồi để xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.

Bước 5: Sau khi có quyết định xử lý tài sản của cấp có thẩm quyền, việc tổ chức xử lý tài sản là vật tư thu hồi được thực hiện như sau:

-Đối với tài sản có quyết định điều chuyển: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có quyết định cấp có thẩm quyền, Ban quản lý dự án chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức, đơn vị, dự án được tiếp nhận tài sản thực hiện việc bàn giao, tiếp nhận tài sản theo quy định của Bộ Tài chính tại Thông tư số 43 TC/QLCS ngày 31/7/1996 hướng dẫn việc tiếp nhận và bàn giao tài sản giữa các cơ quan hành chính sự nghiệp, tổ chức kinh tế theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, Thông tư số 122/2007/TT-BTC ngày 18/10/2007 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 43 TC/QLCS hoặc các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

– Đối với tài sản là vật tư thu hồi có quyết định bán: Trình tự, thủ tục bán đấu giá, bán chỉ định thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và pháp luật về bán đấu giá tài sản.

16.4. Quản lý tài chính trong quá trình xử lý tài sản dự án

16.4.1. Nội dung chi

– Chi phí kiểm kê, phân loại, giám định tài sản.

– Chi phí bảo quản tài sản: Chi phí thuê kho, bãi để bảo quản tài sản, chi cho công tác bảo vệ tài sản.

– Chi phí làm thủ tục chuyển nhượng, nộp thuế (nếu có) đối với tài sản do phía nước ngoài chuyển giao cho Chính phủ Việt Nam.

– Chi phí tháo dỡ, thu hồi vật tư của các công trình kết cấu hạ tầng cũ khi xây dựng công trình kết cấu hạ tầng mới (trong trường hợp chi phí này không được tính vào tổng mức đầu tư của dự án xây dựng công trình kết cấu hạ tầng mới).

– Chi phí bán đấu giá tài sản.

– Chi phí xác định giá trị tài sản, chi phí thuê thẩm định giá.

– Chi phí thanh lý tài sản: Chi phí cho việc tổ chức bán hoặc phá dỡ, hủy bỏ tài sản.

– Chi phí phát sinh trong quá trình bàn giao, tiếp nhận tài sản.

– Chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc xử lý tài sản của dự án.

16.4.2. Mức chi

Mức chi cho từng nội dung chi nêu trênthực hiện theo tiêu chuẩn, định mức và chế độ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định; trường hợp chưa có tiêu chuẩn, định mức và chế độ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định thì người đứng đầu của cơ quan có trách nhiệm xử lý tài sản quyết định mức chi, đảm bảo phù hợp với chế độ quản lý tài chính hiện hành của Nhà nước và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

16.4.3. Nguồn kinh phí

Đối với tài sản có quyết định bán, thanh lý: Nguồn kinh phí để chi cho các nội dung chi nêu trên được sử dụng từ số tiền thu được do bán hoặc thanh lý tài sản. Trường hợp việc xử lý tài sản không phát sinh nguồn thu hoặc số thu không đủ bù đắp chi phí thì phần chi phí còn thiếu được quyết toán và chi trả từ nguồn kinh phí quản lý dự án.

Đối với tài sản có quyết định điều chuyển, cơ quan, tổ chức, đơn vị, dự án được tiếp nhận tài sản có trách nhiệm chi trả các chi phí có liên quan

16.4.4. Quản lý, sử dụng số tiền thu được khi bán, thanh lý tài sản

Số tiền thu được từ bán, thanh lý tài sản, sau khi trừ đi các chi phí có liên quan (nếu có), được nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước như sau:Nộp vào ngân sách trung ương đối với dự án thuộc trung ương quản lý;Nộp vào ngân sách địa phương đối với dự án thuộc địa phương quản lý.

16.5. Hành vi vi phạm hành chính trong quản lý, sử dụng tài sản của các dự án sử dụng vốn Nhà nước, hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả

16.5.1. Đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản của các dự án sử dụng vốnNhà nước là các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, xử lý tài sản của các dự án sử dụng vốn Nhà nước

16.5.2. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong quản lý, sử dụng tài sản là một (01) năm. Đối với vi phạm hành chính đã kết thúc thì thời hiệu được tính từ thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm. Đối với vi phạm hành chính đang được thực hiện thì thời hiệu được tính từ thời điểm phát hiện hành vi vi phạm

16.5.3. Hình thức xử phạt vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản của các dự án sử dụng vốnNhà nước

Thứ nhất,hình thức xử phạt hành chính:

Hình thức xử phạt chính bao gồm hình thức phạt cảnh cáo và hình thức phạt tiền. Mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản nhà nước là 50.000.000 đồng đối với cá nhân và 100.000.000 triệu đồng đối với tổ chức. Đối với các hành vi vi phạm trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản nhà nước cụ thể đối tượng bị xử phạt là tổ chức hay cá nhân thì các mức phạt tiền được áp dụng tương ứng đối với hành vi vi phạm của tổ chức hoặc cá nhân. Còn đối với các hành vi không quy định cụ thể đối tượng bị xử phạt là tổ chức hay cá nhân thì các mức phạt tiền là mức phạt áp dụng đối với cá nhân; tổ chức có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng hai (02) lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

Ngoài hình thức xử phạt hành chính, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, tổ chức, cá nhân vi phạm còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung là tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính.

Thứ hai,tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, tổ chức, cá nhân vi phạm còn bị áp dụng một hoặc một số biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định của pháp luật.

Tổ chức, cá nhân bị xử phạt vi phạm hành chính không được sử dụng tiền ngân sách nhà nước hoặc tiền có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước để nộp phạt và khắc phục hậu quả do hành vi vi phạm của mình gây ra. Trường hợp xử phạt tổ chức thì sau khi chấp hành quyết định xử phạt, tổ chức bị xử phạt xác định cá nhân có lỗi gây ra vi phạm hành chính để xác định trách nhiệm pháp lý, bao gồm cả việc nộp lại khoản tiền phạt và khắc phục hậu quả do hành vi vi phạm của mình gây ra tương ứng với mức độ vi phạm của cá nhân đó.

16.5.4. Tương ứng với các hành vi vi phạm sẽ có các hình thức xử phạt trong quản lý, xử lý tài sản của các dự án sử dụng vốn nhà nước.

16.5.4.1. Hành vi vi phạm quy định về trang cấp tài sản của các dự án sử dụng vốn nhà nước, cụ thể như sau: (i) thực hiện mua sắm tài sản khi chưa có quyết định của cấp có thẩm quyền; (ii)không thoả thuận với cơ quan có thẩm quyền trước khi ký kết Điều ước quốc tế cụ thể về ODA về nội dung đầu tư xây dựng trụ sở làm việc, trang bị xe ô tô khác với quy định của pháp luật Việt Nam; (iii)không thực hiện mua sắm tập trung đối với các loại tài sản thuộc danh mục mua sắm tập trung theo quy định của pháp luật; (iv)mua sắm tài sản vượt tiêu chuẩn, định mức;(v) vi phạm quy định về thuê tài sản để phục vụ công tác quản lý của các dự án sử dụng vốn nhà nước.

16.5.4.2. Hành vi vi phạm quy định về sử dụng tài sản của các dự án sử dụng vốn nhà nước, cụ thể như sau: (i) bố trí, sử dụng tài sản của dự án sử dụng vốn nhà nước vượt tiêu chuẩn, định mức hoặc không đúng mục đích; (ii) hành vi bố trí, sử dụng tài sản của các dự án sử dụng vốn nhà nước không đúng mục đích; (ii) cho mượn tài sản của dự án sử dụng vốn nhà nước không đúng quy định; (iv) trao đổi, biếu, tặng cho tài sản của dự án sử dụng vốn nhà nước không đúng quy định; (v)lấn chiếm trụ sở làm việc của Ban quản lý dự án sử dụng vốn nhà nước (vi)hành vi chiếm đoạt tài sản của dự án sử dụng vốn nhà nước; (vii)vi phạm quy định về sử dụng tài sản của dự án sử dụng vốn nhà nước vào mục đích sản xuất, kinh doanh dịch vụ, cho thuê, liên doanh, liên kết; (viii)không thực hiện bảo dưỡng, sửa chữa tài sản của dự án sử dụng vốn nhà nước theo quy định của pháp luật

16.5.4.3. Hành vi vi phạm quy định về xử lý tài sản của các dự án khi dự án kết thúc hoặc không còn nhu cầu sử dụng, cụ thể: (i)Không thực hiện kiểm kê, báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xử lý tài sản theo thời hạn quy định; (ii)Không báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác lập quyền sở hữu của Nhà nước đối với các tài sản do các chuyên gia ODA, nhà thầu tư vấn, giám sát chuyển giao cho Chính phủ Việt Nam theo quy định; Để tài sản bị hư hỏng, thất thoát trong thời gian chờ xử lý;Tháo dỡ, thay đổi kết cấu, phụ tùng, linh kiện của tài sản; (iii) bán, điều chuyển, thanh lý, tiêu hủy tài sản khi chưa có quyết định của cấp có thẩm quyền; (iv) kê khai không đúng danh mục, hiện trạng tài sản đề nghị xử lý; (v) vi phạm quy định về tổ chức xử lý tài sản đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; (vi)chức có hành vi vi phạm để tài sản bị hư hỏng, thất thoát trong thời gian chờ xử lý; Tháo dỡ, thay đổi kết cấu, phụ tùng, linh kiện của tài sản.

 CÂU HỎI THẢO LUẬN

  1. Nêu những nguyên tắc cơ bản trong việc quản lý, sử dụng, xử lý tài sản dự án.
  2. Phân tích sự khác biệt giữa các hình thức xử lý tài sản phục vụ công tác quản lý của dự án khi dự án kết thúc và xử lý tài sản là vật tư thu hồi.
  3. Nêu các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng, xử lý tài sản của dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước

 TÀI LIỆU THAM KHẢO

  1. Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước số 09/2008/QH12 ngày 03/6/2008.
  2. Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 ngày 20/6/2012;
  3. Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.
  4. Nghị định số 29/2014/NĐ-CP ngày 10/4/2014 của Chính phủ Quy định về thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu của Nhà nước về tài sản và quản lý, xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước
  5. Nghị định số 192/2013/NĐ-CP ngày 21/12/2014 của Chính phủ Quy định việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vựcquản lý, sử dụng tài sản nhà nước; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; dự trữ quốc gia; kho bạc nhà nước.
  6. Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính;
  7. Chỉ thị số 17/2007/CT-TTg ngày 25/7/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường quản lý tài sản của các Ban Quản lý dự án sử dụng vốn nhà nước
  8. Thông tư số 198/2013//TT-BTC ngày 20/12/2013 của Bộ Tài chính quy định việc quản lý, sử dụng, xử lý tài sản của các dự án sử dụng vốn nhà nước.
  9. Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính quy định thực hiện một số nội dung của Nghị định số 52/2009/NĐ-Cp ngày 03/6/2009 của Chính phủ;
  10. Thông tư số 07/2014/TT-BTC ngày 14/01/2014 của Bộ Tài chính Quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản nhà nước theo quy định tại Nghị định số 192/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ;

12. Thông tư số 159/2014/TT-BTC ngày 27/10/2014 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 29/2014/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định về thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu của Nhà nước về tài sản và quản lý, xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước.

 

Bản in

 

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *