Chuyên đề 14: KIỂM SOÁT CHI VỐN ODA VÀ VỐN VAY ƯU ĐÃI THUỘCNGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC NĂM 2015

Chuyên đề 14: KIỂM SOÁT CHI VỐN ODA VÀ VỐN VAY ƯU ĐÃI THUỘCNGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC NĂM 2015

ThS., CVC. Trương Thị Tuấn Linh, Kho bạc Nhà nước – Bộ Tài chính

 Luật đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18/6/2014, có hiệu lực ngày 01/01/2015. Bộ Tài chính đã ban hànhThông tư số 218/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (vốn ODA) và vay ưu đãi nước ngoài của các nhà tài trợ quy định tại Nghị định số 38/2013/NĐ-CP ngày 23/4/2013 của Chính phủ về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ.

Về kiểm soát chi vốn ODA và vốn vay ưu đãi thuộc kế hoạch năm 2015: thực hiện quy định tại Nghị quyết số 78/2014/QH13 của Quốc hội về dự toán NSNN năm 2015, Quyết định số 2138/QĐ-TTg ngày 28/11/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán NSNN năm 2015, Thông tư số 218/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính quy định về quản lý tài chính đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vay ưu đãi nước ngoài của các nhà tài trợ, theo đó KBNN tỉnh, thành phố thực hiện kiểm soát chi vốn ODA và vốn vay ưu đãi thuộc kế hoạch năm 2015 theo đúng dự toán ngân sách (kế hoạch vốn ngoài nước) được giao. Trường hợp đơn vị, chủ đầu tư đề nghị xác nhận để giải ngân vốn ngoài nước của các dự án vượt kế hoạch năm 2015 hoặc không có kế hoạch năm 2015 thì KBNN tỉnh được phép dừng kiểm soát, xác nhận, đồng thời tổng hợp gửi về KBNN để tổng hợp báo cáo Bộ Tài chính có ý kiến xem xét, giải quyết.

14.1. Các hình thức rút vốn

Các hình thức rút vốn vay ODA, vay ưu đãi được quy định cụ thể trong các hiệp định và thoả thuận tài trợ, bao gồm:

Đối với phương thức hỗ trợ ngân sách

– Rút vốn một lần về ngân sách nhà nước: được thực hiện đối với các chương trình hỗ trợ ngân sách trực tiếp hoặc các chương trình, dự án hợp tác khu vực, toàn cầu do Chính phủ trực tiếp thực hiện.

– Rút vốn nhiều lần về ngân sách nhà nước: được thực hiện đối với các chương trình kèm theo khung chính sách; các chương trình hạn mức tín dụng; các chương trình, dự án ô; hoặc theo phương thức tài trợ dựa trên kết quả của Ngân hàng Thế giới (WB).

Đối với phương thức tài trợ theo chương trình, dự án: được thực hiện theo một hoặc một số các hình thức rút vốn sau đây

a) Thanh toán trực tiếp/thanh toán chuyển tiền:

– Thanh toán trực tiếp: là hình thức mà theo đề nghị của Bên vay, nhà tài trợ đồng ý chuyển tiền thanh toán trực tiếp cho nhà thầu/nhà cung cấp của dự án.

– Thanh toán chuyển tiền: là hình thức thanh toán trực tiếp và/hoặc thanh toán hoàn vốn nêu ở điểm c) dưới đây bằng Đồng Việt Nam.

b) Thanh toán theo thư cam kết: là hình thức thanh toán mà theo đề nghị của Bên vay, nhà tài trợ phát hành một thư cam kếtsẽ trả lại tiền cho ngân hàng thương mại đối với khoản thanh toán đã thực hiện cho nhà thầu/nhà cung cấp theo phương thức thanh toán Thư tín dụng (L/C) qua hệ thống ngân hàng thương mại (ngân hàng cho vay, ngân hàng phục vụ).

c) Hoàn vốn: là hình thức mà nhà tài trợ thanh toán tiền từ tài khoản vốn vay vào tài khoản do Bên vay chỉ định, để hoàn lại các khoản chi hợp lệ do Bên vay/Chủ dự án đã chi cho dự án vay. Các khoản chi hợp lệ có thể phát sinh trước hoặc sau khi ký thỏa thuận vay nước ngoài và phải tuân thủ các quy định cụ thể trong thỏa thuận vay nước ngoài

d) Tài khoản tạm ứng/Tài khoản đặc biệt:

Hình thức Tài khoản tạm ứng là hình thức nhà tài trợ tạm ứng trước một khoản tiền theo đề nghị của Bên vay, vào một tài khoản đặc biệt mở riêng cho dự án tại một ngân hàng phục vụ Bên vay, để Bên vay chủ động trong việc thanh toán cho các khoản chi tiêu thường xuyên và hợp lệ của dự án, giảm bớt số lần rút vốn vay, nhưng nhà tài trợ vẫn kiểm soát chặt chẽ việc thanh toán từ tài khoản đặc biệt này cho các hoạt động của dự án.

Trình tự và thủ tục rút vốn đối với các khoản ODA và vốn vay ưu đãi theo phương thức hỗ trợ ngân sách

Đối với chương trình kèm theo khung chính sách, Chủ dự án, cơ quan chủ quản có trách nhiệm chủ trì hoặc phối hợp với Bộ Tài chính/Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan liên quan để thực hiện các cam kết về phần mình theo thoả thuận với nhà tài trợ, để thoả mãn điều kiện tiên quyết về rút vốn nêu trong các thỏa thuận vay.

Đối với các dự án/chương trình hỗ trợ ngân sách theo phương thức giải ngân dựa trên kết quả đầu ra, Chủ dự án, cơ quan chủ quản có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện các chỉ số giải ngân về phần mình theo thoả thuận với nhà tài trợ để làm cơ sở rút vốn. Chủ dự án được tiếp nhận vốn tạm ứng theo quy định của nhà tài trợ để thực hiện các công việc đã thỏa thuận nhằm đạt được cam kết gắn với chỉ số giải ngân.

Chủ dự án, cơ quan chủ quản có trách nhiệm chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan liên quan lập báo cáo, tài liệu hoặc cung cấp chứng từ cụ thể chứng minh việc hoàn thành các cam kết khung về chính sách, các tiêu chí giải ngân quy định tại văn kiện dự án hoặc thỏa thuận tài trợ, để gửi nhà tài trợ và Bộ Tài chính phục vụ yêu cầu rút vốn.

Bộ Tài chính có trách nhiệm tổng hợp các hồ sơ và đơn rút vốn gửi nhà tài trợ, đồng thời phối hợp với Ngân hàng Nhà nước, ngân hàng phục vụ và chủ dự án trong việc chuyển các khoản rút vốn về ngân sách nhà nước để sử dụng theo thỏa thuận với nhà tài trợ.

Đối với các khoản hỗ trợ ngân sách nhà nước để thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình hỗ trợ ngân sách theo ngành:

+ Cơ quan chủ quản chương trình, dự án có trách nhiệm thống nhất với Bộ Tài chính về thời điểm rút vốn, số tiền rút và tài khoản nhận vốn ODA và vốn vay ưu đãi, đồng thời phối hợp với Bộ Tài chính trong việc lập kế hoạch phân bổ và chuyển vốn cho các tiểu dự án thành phần thực hiện chương trình.

+ Vốn ODA, vốn vay ưu đãi đã rút về ngân sách để chi tiêu cho các mục tiêu, các nội dung của chương trình được thực hiện theo đúng quy trình về kiểm soát chi, cấp phát thanh toán vốn ngân sách nhà nước theo các quy định hiện hành áp dụng cho các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình hỗ trợ ngân sách theo ngành có liên quan.

Hồ sơ rút vốn: tuân thủ theo đúng các quy định, thỏa thuận với nhà tài trợ.

Trình tự và thủ tục rút vốn đối với các khoản ODA, vay ưu đãi theo phương thức tài trợ dự án

Sau khi nhà tài trợ thông báo các điều kiện tiên quyết để rút vốn theo quy định tại các hiệp định vay/ thỏa thuận tài trợ đã hoàn thành, chủ dự án hoặc ban quản lý dự án lập bộ hồ sơ đề nghị rút vốn gửi Bộ Tài chính.

Bộ hồ sơ đề nghị rút vốn được lập căn cứ vào quy định cụ thể theo mẫu của nhà tài trợ và hướng dẫn cụ thể theo từng loại hình rút vốn nêu tại Điều 14 và Điều 15 Thông tư này, bao gồm các loại sau đây:

Hồ sơ pháp lý gửi một lần.

Hồ sơ gửi từng lần rút vốn.

Trong vòng 5 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ bộ hồ sơ rút vốn hợp lệ, Bộ Tài chính ký đơn rút vốn gửi nhà tài trợ.

Hồ sơ pháp lý gửi một lần

Chủ dự án gửi bộ hồ sơ Hồ sơ pháp lý gửi một lần cho Bộ Tài chính, đồng gửi cho Cơ quan kiểm soát chi để làm căn cứ pháp lý quản lý việc rút vốn ODA và vốn vay ưu đãi cho mỗi chương trình, dự án. Hồ sơ này bao gồm các tài liệu cơ bản sau đây:

a) Thỏa thuận tài trợ được ký giữa Chính phủ Việt Nam với nhà tài trợ (bản dịch bằng tiếng Việt có chữ ký và dấu của chủ dự án và chỉ gửi cho cơ quan kiểm soát chi);

b) Dự án đầu tư (Báo cáo nghiên cứu khả thi) và/hoặc Văn kiện dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt kèm Quyết định đầu tư dự án của cấp có thẩm quyền (bản sao); Quyết định phê duyệt tổng dự toán (nếu có);

c) Hợp đồng giữa chủ dự án và nhà thầu và các tài liệu đi kèm hợp đồng liên quan đến điều kiện thanh toán, trừ các bản vẽ, các tài liệu về thiết kế, kỹ thuật (bản sao); đối với hợp đồng chỉ ký bằng tiếng nước ngoài thì gửi kèm bản dịch sang tiếng Việt phần các quy định về thanh toán của hợp đồng, có chữ ký và đóng dấu của chủ dự án;

d) Các thỏa thuận, thư hoặc văn bản “ý kiến không phản đối” (no objection) của nhà tài trợ; thỏa thuận với nhà thầu về thực hiện dự án (danh mục chi phí hợp lệ, hợp đồng; bảo lãnh thực hiện hợp đồng); dự toán được duyệt đối với từng hạng mục, gói thầu, dự án được cấp thẩm quyền phê duyệt (đối với trường hợp chỉ định thầu và các công việc thực hiện không qua hợp đồng) và tài liệu dự án liên quan khác (nếu có);

đ) Kế hoạch vốn hàng năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

e) Thỏa thuận cho vay lại ký giữa chủ dự án và Cơ quan cho vay lại (nếu có).

Chủ dự án chỉ gửi Bộ Tài chính một lần bản sao các tài liệu trênkhi lập Bộ hồ sơ đề nghị rút vốn lần đầu tiên. Chủ dự án chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của các bản sao cung cấp cho Bộ Tài chính. Riêng bản kế hoạch tài chính dự án hàng năm phải gửi bản gốc cho Bộ Tài chính và Cơ quan kiểm soát chi.

Hồ sơ gửi từng lần rút vốn

Ngoài bộ hồ sơ pháp lý được gửi một lần theo hướng dẫn tại Điều 14 trên, đối với mỗi khoản/đợt rút vốn, Chủ dự án lập và gửi cho Bộ Tài chính bộ hồ sơ rút vốn, được quy định cụ thể phù hợp với từng hình thức rút vốn như sau:

Thanh toán trực tiếp/thanh toán chuyển tiền (JICA)

– Công văn đề nghị rút vốn kèm theo Đơn rút vốn, các sao kê theo mẫu và các chứng từ cần thiết theo quy định của nhà tài trợ;

– Hoá đơn/Đề nghị thanh toán của Nhà thầu/Nhà cung cấp;

– Giấy đề nghị thanh toán có xác nhận (bản gốc) của Cơ quan kiểm soát chi;

– Trường hợp thực hiện kiểm soát chi sau, Chủ dự án cần lưu ý xử lý việc rút vốn theo từng giai đoạn thanh toán như sau:

– Trong giai đoạn thanh toán giữa kỳ, nếu trị giá Giấy xác nhận thanh toán của Cơ quan kiểm soát chi có chênh lệch với số chi thực tế đã thanh toán ở kỳ trước, Chủ dự án chịu trách nhiệm điều chỉnh số chênh lệch này vào trị giá thanh toán của kỳ kế tiếp.

– Thanh toán kỳ cuối: Chủ dự án gửi Giấy đề nghị thanh toán có xác nhận của Cơ quan kiểm soát chi đối với kỳ thanh toán trước đó và của kỳ thanh toán cuối cùng để đảm bảo toàn bộ khối lượng thanh toán của Hợp đồng dự án đã được kiểm soát thanh toán toàn bộ.

Thủ tục Thư cam kết/Cam kết đặc biệt

– Chủ dự án gửi Bộ Tài chính bộ hồ sơ gồm các tài liệu sau:

+ Công văn đề nghị nhà tài trợ phát hành thư cam kết;

+ Bộ hồ sơ phát hành thư cam kết theo mẫu của nhà tài trợ và bản sao L/C đã mở.

– Thủ tục thanh toán bằng L/C không cần thư cam kết: Nếu hợp đồng thương mại có điều khoản thanh toán bằng L/C không cần thư cam kết, Chủ dự án gửi Bộ Tài chính công văn đề nghị mở L/C kèm theo bản sao hợp đồng thương mại và hồ sơ liên quan để xem xét có ý kiến về việc mở L/C gửi Ban quản lý dự án và ngân hàng phục vụ, đồng thời gửi Thư thông báo uỷ quyền thanh toán không huỷ ngang cho ngân hàng được uỷ quyền của nhà tài trợ để thanh toán theo L/C.

Đối với việc rút vốn nguồn JICA áp dụng chế độ kiểm soát chi sau, sau mỗi lần ký chấp thuận thanh toán cho nhà thầu/tư vấn, Chủ dự án gửi bộ hồ sơ thanh toán cho Cơ quan kiểm soát chi để thực hiện kiểm soát chi. Khi có kết quả kiểm soát chi, Chủ dự án gửi Bộ Tài chính 1 bản Yêu cầu thanh toán (Claims for Payment) và 1 bản Giấy đề nghị thanh toán có xác nhận (bản gốc) của Cơ quan kiểm soát chi để phục vụ công tác theo dõi, đối chiếu số liệu rút vốn với JICA.

Thủ tục Hoàn vốn/Hồi tố

– Chủ dự án gửi Bộ Tài chính bộ hồ sơ rút vốn gồm các tài liệu sau:

+ Công văn đề nghị rút vốn; Đơn rút vốn; Sao kê theo mẫu;

Đơn rút vốn phải ghi rõ tên và số tài khoản của từng đơn vị đã ứng vốn. Đối với các khoản do Ngân sách nhà nước ứng trước (vốn chuẩn bị dự án, vốn ứng trước để thực hiện dự án), phải nêu rõ tên và số tài khoản của cấp ngân sách nơi ứng vốn.

+ Chứng từ chuyển tiền chứng minh khoản thanh toán đã được thực hiện cho nhà thầu/người hưởng lợi và/hoặc Bảng kê xác nhận đã nhận được vốn thanh toán của Nhà thầu/Người hưởng lợi;

+ Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư có xác nhận (bản gốc) của Cơ quan kiểm soát chi.

Trong trư­ờng hợp đặc biệt theo yêu cầu của nhà tài trợ, Bộ Tài chính có thể yêu cầu các tài liệu bổ sung.

– Trong trường hợp rút vốn nguồn JICA: Chủ dự án gửi Bộ Tài chính bộ hồ sơ rút vốn gồm các tài liệu sau:

+ Hợp đồng ký giữa chủ đầu tư và nhà thầu và các văn bản phê duyệt hợp đồng của phía Việt Nam và JICA, kèm theo bản dịch sang tiếng Việt có chữ ký và đóng dấu của chủ dự án;

+ Công văn đề nghị rút vốn và các chứng từ cần thiết theo quy định của nhà tài trợ;

+ Giấy đề nghị thanh toán có xác nhận (bản gốc) của Cơ quan kiểm soát chi.

Tài khoản tạm ứng/Tài khoản đặc biệt

– Rút vốn lần đầu về Tài khoản tạm ứng (TKTƯ)

Việc rút vốn lần đầu về TKTƯ được thực hiện căn cứ trên hạn mức (hoặc mức trần) của TKTƯ quy định trong Thỏa thuận vay/Hiệp định tài trợ. Hạn mức TKTƯ có thể được quy định cho 2 cấp (đối với dự án có cấp Trung ương và cấp địa phương cùng tham gia thực hiện), nhưng số vốn rút phải chuyển qua TKTƯ cấp 1.

Sau khi Thỏa thuận vay/Hiệp định tài trợ đã có hiệu lực rút vốn, Chủ dự án gửi Bộ Tài chính các tài liệu sau: (i) Công văn đề nghị rút vốn, (ii) Đơn rút vốn và các sao kê đi kèm theo mẫu của Nhà tài trợ và (iii) Kế hoạch chi tiêu theo quy định nhà tài trợ, chi tiết cho giai đoạn 3 tháng tới, để xem xét và ký Đơn rút vốn gửi nhà tài trợ.

– Chi tiêu từ TKTƯ: thực hiện theo quy định tại Điều 16 Thông tư này.

Riêng đối với nguồn vốn vay JICA, chủ dự án gửi Bộ Tài chính các tài liệu sau:

+ Công văn đề nghị thanh toán vốn của chủ chương trình, dự án;

+ Đề nghị thanh toán của nhà thầu/nhà cung cấp/người thụ hưởng;

+ Giấy đề nghị thanh toán có xác nhận (bản gốc) của Cơ quan kiểm soát chi đối với mỗi đợt thanh toán (hình thức kiểm soát chi trước). Trường hợp thanh toán tạm ứng cần cung cấp các chứng từ bảo lãnh ngân hàng đối với khoản tạm ứng theo quy định.

– Bổ sung TKTƯ:

Để rút vốn bổ sung TKTƯ (TKTƯ cấp 1), Chủ dự án gửi các tài liệu sau cho Bộ Tài chính:

+ Công văn đề nghị rút vốn bổ sung TKTƯ;

+ Kế hoạch chi tiêu từ TKTƯ chi tiết cho giai đoạn 3 tháng tới;

+ Đơn rút vốn và các sao kê theo mẫu của nhà tài trợ;

+ Sao kê do Chủ dự án lập, thể hiện rõ từng khoản chi từ TKTƯ, chi tiết theo: ngày thanh toán, số tiền nguyên tệ, số tiền quy đổi ra VNĐ, tỷ giá đồng ngoại tệ/VNĐ, nội dung thanh toán, đối tượng thụ hưởng;

+ Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư có xác nhận (bản gốc) của Cơ quan kiểm soát chi;

+ Sao kê TKTƯ của ngân hàng phục vụ (nếu có TKTƯ cấp 2 thì gửi kèm sao kê). Đối với vốn vay JICA cần cung cấp chứng từ chứng minh việc ngân hàng phục vụ đã chuyển tiền thanh toán cho người thụ hưởng.

Bộ Tài chính xem xét ký/đồng ký Đơn rút vốn gửi Nhà tài trợ để chuyển tiền bổ sung vào TKTƯ.

14.2. Quản lý rút vốn và sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi

14.2.1. Mục đích kiểm soát chi

Để bảo đảm sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả nguồn vốn ODA, vốn vay ưu đãi của Chính phủ, việc rút vốn, chi tiêu và thanh toán của các dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi của Chính phủ được kiểm tra, giám sát như chi tiêu và sử dụng ngân sách nhà nước ở các cơ quan, đơn vị dự toán ngân sách, thông qua việc thực hiện kiểm soát chi tiêu và thanh toán (sau đây gọi tắt là kiểm soát chi) từ nguồn vốn ODA, vốn vay ưu đãi của dự án. Kiểm soát chi nhằm đảm bảo chi tiêu của dự án phù hợp với Hiệp định/Văn kiện dự án/Hợp đồng sử dụng nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi đã ký kết và tuân thủ các quy định về quản lý tài chính trong nước hiện hành.

14.2.2. Nguyên tắc kiểm soát chi

a) Kiểm soát chi áp dụng đối với mọi hoạt động chi tiêu của dự án.

b) Kiểm soát chi các hồ sơ đề nghị thanh toán để rút vốn ODA, vốn vay ưu đãi phải căn cứ vào kế hoạch giải ngân vốn nước ngoài hàng năm được duyệt. Trong trường hợp số rút vốn thực tế trong năm vượt kế hoạch giải ngân vốn nước ngoài năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt (kể cả trong trường hợp do chênh lệch tỷ giá), chậm nhất đến ngày 30/12 chủ dự án có trách nhiệm lập và trình cơ quan chủ quản phê duyệt kế hoạch điều chỉnh nhằm bổ sung số vốn tăng thêm trong năm, trên nguyên tắc tổng giá trị giải ngân và thanh toán lũy kế không vượt quá hạn mức vốn nước ngoài của toàn dự án. Đối với vốn đối ứng, cơ quan kiểm soát chi có trách nhiệm kiểm soát, xác nhận trong phạm vi kế hoạch vốn đối ứng được giao.

c) Trên cơ sở hồ sơ đề nghị thanh toán của chủ dự án, Cơ quan kiểm soát chi căn cứ vào các điều khoản thanh toán được quy định trong hợp đồng (số lần thanh toán, giai đoạn thanh toán, thời điểm thanh toán và các điều kiện thanh toán), hoặc dự toán vốn đối với trường hợp thanh toán không theo hợp đồng và giá trị từng lần thanh toán, để thực hiện kiểm soát chi và thanh toán cho chủ dự án. Chủ dự án tự chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của khối lượng thực hiện, định mức, đơn giá, dự toán các loại công việc, chất lượng công trình; Cơ quan kiểm soát chi không chịu trách nhiệm về các vấn đề này.

d) Cơ quan kiểm soát chi có trách nhiệm kiểm soát chi hoặc từ chối xác nhận kiểm soát chi trong vòng 5 ngày làm việc kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ, chứng từ hợp lệ.

14.2.3. Cơ quan kiểm soát chi:

a) Kho bạc nhà nước các cấp thực hiện việc kiểm soát hồ sơ thanh toán của dự án/hợp phần dự án thuộc diện ngân sách nhà nước cấp phát.         

b) Ngân hàng Phát triển Việt Nam hoặc Cơ quan cho vay lại khác được Bộ Tài chính uỷ quyền cho vay lại thực hiện việc kiểm soát hồ sơ thanh toán của dự án/hợp phần dự án thuộc diện cho vay lại.

c) Chương trình hạn mức tín dụng/hợp phần tín dụng:

– Tổ chức tài chính, tín dụng được Bộ Tài chính ủy quyền là Cơ quan cho vay lại không chịu rủi ro tín dụng thực hiện việc kiểm soát chi đối với đề nghị rútvốn và thanh toán của người vay lại.

– Tổ chức tài chính, tín dụng vay lại theo các chương trình, hạn mức tín dụng và chịu rủi ro tín dụng có trách nhiệm kiểm soát chi khi cho vay lại đối với người vay vốn cuối cùng.

d) Bộ Tài chính xác định cơ quan kiểm soát chi thích hợp đối với các loại chương trình, dự án khác chưa được xác định theo các điểm a), b) và c) nêu trên, đảm bảo nguyên tắc không có hai cơ quan kiểm soát chi cùng kiểm soát một hoạt động chi tiêu của dự án.

14.2.4. Hình thức kiểm soát chi

a) “Kiểm soát chi trước” là việc Cơ quan kiểm soát chi kiểm tra, xác nhận tính hợp lệ của khoản chi trước khi Chủ dự án rút vốn thanh toán cho nhà thầu/người thụ hưởng.

b) “Kiểm soát chi sau” là việc Cơ quan kiểm soát chi kiểm tra, xác nhận tính hợp lệ của khoản chi sau khi Chủ dự án đã rút vốn thanh toán cho nhà thầu/người thụ hưởng.

Kiểm soát chi sau được áp dụng cho mọi đề nghị thanh toán, trừ các trường hợp dưới đây phải thực hiện kiểm soát chi trước:

– Thanh toán trực tiếp cho nhà thầu/nhà cung cấp đối với các dự án hoặc dự án thành phần thuộc diện được cấp phát, trừ các dự án vốn vay JICA.

– Thanh toán trực tiếp cho nhà thầu/nhà cung cấp đối với các hợp đồng thanh toán một lần hoặc đợt thanh toán lần cuối của hợp đồng đối với hợp đồng thanh toán nhiều lần.

– Thanh toán từ tài khoản cấp hai đối với dự án có hai cấp TKTƯ.

14.2.5. Hồ sơ và thủ tục kiểm soát chi

a) Đối với dự án/dự án thành phần đầu tư xây dựng thuộc diện ngân sách nhà nước cấp phát

– Hồ sơ và thủ tục kiểm soát chi đối với dự án đầu tư xây dựng thuộc diện ngân sách nhà nước cấp phát: thực hiện theo quy định tại Thông tư số 86/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011 của Bộ Tài chính quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn ngân sách nhà nước và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có), nhưng không ràng buộc bởi thời hạn phê duyệt quyết định đầu tư dự án trước ngày 31 tháng 10 năm trước năm kế hoạch.

– Hồ sơ, tài liệu xác nhận vốn tạm ứng: ngoài các hồ sơ, tài liệu pháp lý gửi lần đầu, chủ dự án gửi cơ quan kiểm soát chi các tài liệu sau:

+ Bảo lãnh tạm ứng có giá trị bằng giá trị đề nghị tạm ứng, có thời hạn đảm bảo thu hồi hết tạm ứng theo quy định của hợp đồng;

+ Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư; Giấy rút vốn đầu tư (trường hợp tạm ứng vốn trong nước).

– Hồ sơ gửi từng lần rút vốn: Đối với tiền bảo hành công trình đã được cơ quan kiểm soát chi xác nhận từng lần thanh toán nên khi chuyển tiền bảo hành không cần xác nhận lại. Chủ đầu tư tự chịu trách nhiệm về số tiền bảo hành thanh toán trả nhà thầu.

b) Đối với dự án hoặc các hoạt động vốn hành chính sự nghiệp thuộc diện ngân sách nhà nước cấp phát: thực hiện theo nguyên tắc kiểm soát chi hướng dẫn tại Thông tư số 161/2012/TT-BTC ngày 2/10/2012 của Bộ Tài chính quy định chế độ kiểm soát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước và các văn bản sửa đổi, bổ sung và các quy định của Thông tư, căn cứ vào bộ hồ sơ rút vốn ODA và vốn vay ưu đãi quy định tại Thông tư này. Trường hợp Hiệp định vay/Thỏa thuận tài trợ hoặc nhà tài trợ có quy định riêng thì thực hiện theo Hiệp định vay/Thỏa thuận tài trợ hay quy định đó.

c) Hồ sơ và thủ tục kiểm soát chi dự án cho vay lại:

– Đối với hạn mức tín dụng:

Hồ sơ và thủ tục kiểm soát chi đối với các dự án/hợp phần cho vay lại theo hạn mức tín dụng thực hiện theo quy định của các tổ chức tín dụng sử dụng vốn ODA vay lại và phù hợp với quy định của hiệp định tài trợ và dự án. Tổ chức tín dụng vay lại vốn ODA chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đúng đắn và hợp lệ của các khoản cho vay tín dụng và các khoản chi tiêu phi tín dụng trong sao kê chi tiêu gửi Bộ Tài chính, khi lập và gửi bộ hồ sơ rút vốn ngoài nước.

– Hồ sơ và thủ tục kiểm soát chi dự án/hợp phần cho vay lại khác: thực hiện tương tự như đối với các dự án/dự án thành phần đầu tư xây dựng thuộc diện ngân sách nhà nước cấp phát.

14.2.6. Quy trình tại KBNN

Nguồn vốn ngoài nước để đầu tư cho các dự án được quy định tại quy trình này là nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vốn vay ưu đãi nước ngoài của các nhà tài trợ, vốn viện trợ không hoàn lại thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước, sau đây gọi chung là vốn ngoài nước.

 Sở Giao dịch KBNN; Kho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Kho bạc Nhà nước quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là KBNN), căn cứ vào việc phân cấp thực hiện của cấp có thẩm quyền, đối với từng dự án sử dụng vốn ngoài nước, có trách nhiệm thực hiện kiểm soát, xác nhận các đề nghị tạm ứng, thanh toán của dự án thuộc đối tượng NSNN cấp phát toàn bộ hoặc các hợp phần được NSNN cấp phát, kể cả các hợp phần phi tín dụng được cấp phát trong các dự án tín dụng, bao gồm:

– Các dự án đầu tư XDCB, dự án hỗn hợp chi đầu tư XDCB và chi sự nghiệp (bao gồm cả vốn ODA và vốn đối ứng trong dự toán chi sự nghiệp hàng năm), được tài trợ bằng nguồn ODA, vay ưu đãi, viện trợ không hoàn lại đồng tài trợ trong các dự án ODA vốn vay.

– Các khoản chi từ nguồn viện trợ bằng tiền hoặc bằng hiện vật chuyển đổi thành tiền thuộc dự án ODA viện trợ không hoàn lại, được chuyển vào tài khoản tiền gửi tại hệ thống Kho bạc Nhà nước.

 Kiểm soát, xác nhận đề nghị tạm ứng, thanh toán là việc KBNN căn cứ vào các quy định hiện hành để kiểm soát, chấp nhận đề nghị tạm ứng, thanh toán trên Giấy đề nghị thanh toán, Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng nhằm đảm bảo chi tiêu của dự án phù hợp với Hiệp định/Văn kiện dự án/Hợp đồng sử dụng nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi đã ký kết và tuân thủ các quy định về quản lý tài chính trong nước hiện hành.

KBNN được phép từ chối việc kiểm soát, xác nhận đề nghị tạm ứng, thanh toán cho dự án nếu phát hiện chủ đầu tư sử dụng vốn sai mục đích, không đúng đối tượng hoặc trái với chế độ quản lý tài chính của Nhà nước. Kho bạc nhà nước không chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của khối lượng thực hiện, định mức, đơn giá, dự toán các loại công việc, chất lượng công trình.

Kiểm soát chi các hồ sơ đề nghị tạm ứng, thanh toán để rút vốn ngoài nước phải căn cứ vào kế hoạch giải ngân vốn nước ngoài hàng năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp KBNN đã xác nhận để chủ đầu tư rút vốn ngoài nước thực tế trong năm vượt kế hoạch giải ngân vốn nước ngoài năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt (kể cả trong trường hợp do chênh lệch tỷ giá), nhưng đến ngày 30/12 chủ đầu tư chưa có thông báo điều chỉnh, bổ sung kế hoạch vốn theo đúng quy định tại Khoản 2, Điều 16 Thông tư số 218/2013/TT-BTC thì KBNN dừng xác nhận và ký thông báo từ chối gửi chủ đầu tư, đồng thời báo cáo Bộ Tài chính, KBNN (Đối với cả hai hình thức Kiểm soát chi trước và Kiểm soát chi sau). Từ năm 2015 thực hiện theo Nghị định của Chính phủ hướng dẫn Luật Đầu tư công (khi có hiệu lực). Từ ngày 12/5/2015 KBNN xác nhận giải ngân vốn nước ngoài theo tiến độ thực hiện và tiến độ cấp vốn của nhà tài trợ.

Đối với vốn đối ứng, KBNN có trách nhiệm kiểm soát, thanh toán trong phạm vi kế hoạch vốn đối ứng được giao.

Việc xác nhận số liệu tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành (KLHT) của KBNN phải theo đúng tỷ lệ tài trợ quy định cho mỗi dự án, công trình, hạng mục công trình. Trong đó thuế giá trị gia tăng (GTGT) trong giá trị KLHT được xác định theo nguyên tắc:

– Đối với các hạng mục công việc hoặc hợp đồng được tài trợ 100% bằng nguồn vốn ODA nhưng không tài trợ thuế thì giá trị khối lượng công việc được KBNN xác nhận đủ điều kiện thanh toán để rút vốn ODA là giá trị không bao gồm thuế GTGT. Phần thuế GTGT (nếu có) được ghi thành một dòng riêng trong Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư (chủ đầu tư phải bố trí kế hoạch vốn trong nước để thanh toán thuế GTGT này). Trường hợp, theo hiệp định tài trợ, hoặc trong quá trình thực hiện dự án, nhà tài trợ đồng ý bằng văn bản tài trợ 100% cả thuế GTGT thì giá trị khối lượng công việc được KBNN xác nhận đủ điều kiện thanh toán để rút vốn ODA là giá trị bao gồm cả thuế.

– Đối với các hạng mục công việc hoặc hợp đồng có tỷ lệ tài trợ bằng nguồn vốn ODA dưới 100%, tổng giá trị khối lượng công việc được KBNN xác nhận đủ điều kiện thanh toán là giá trị bao gồm cả thuế GTGT, từ đó xác định giá trị được tài trợ bằng nguồn vốn ODA và vốn đối ứng theo tỷ lệ tài trợ đã quy định trong hiệp định, văn kiện dự án.

Trường hợp vốn đối ứng theo tỷ lệ tài trợ chưa được bố trí (hoặc vốn đối ứng bố trí không đủ để giải ngân theo tỷ lệ), mới chỉ có kế hoạch vốn ngoài nước thì việc xác nhận tổng giá trị khối lượng hoàn thành đủ điều kiện thanh toán đối với dự án bao gồm cả phần việc được bố trí bằng vốn đối ứng và ghi vào phần từ chối thanh toán trong giấy đề nghị phần công việc được thanh toán bằng vốn đối ứng do chưa có kế hoạch vốn.

Hồ sơ, tài liệu do chủ đầu tư gửi đến KBNN nếu bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt. Bản dịch phải có chữ ký, đóng dấu của chủ đầu tư. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đúng đắn, chính xác về nội dung bản dịch tiếng Việt. Các tài liệu cần dịch gồm Hiệp địnhtín dụng, các tài liệu liên quan đến phương thức thanh toán, tỷ lệ tài trợ của dự án, hợp đồng tóm tắt (kể cả hợp đồng bổ sung, sửa đổi), thư không phản đối của nhà tài trợ liên quan đến nội dung thanh toán.

Thời hạn xác nhận giải ngân: trong vòng 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định tại quy trình này. Trường hợp không đủ hồ sơ theo quy định thì cán bộ, công chức KBNN hướng dẫn một lần đối với chủ đầu tư để bổ sung hoàn chỉnh.

Nghiêm cấm cán bộ KBNN kiểm soát chi yêu cầu chủ đầu tư, chủ dự án gửi các hồ sơ, tài liệu không có trong quy định; có hành vi nhũng nhiễu đơn vị xác nhận giải ngân nguồn vốn ODA quá thời hạn quy định, yêu cầu bổ sung hồ sơ nhiều lần.

Cácdự ánkhởi công mới sử dụng vốn ngoài nước không ràng buộc bởi thời hạn phê duyệtquyết định đầu tưdự án trước ngày 31 tháng 10 năm trước năm kế hoạch.

Trong trường hợp các quy định về quản lý tài chính trong nước có sự khác biệt với các Điều ước quốc tế về ODA và vốn vay ưu đãi thì áp dụng theo các quy định của Điều ước quốc tế đó.

Hồ sơ xác nhận vốn tạm ứng:

Khi tạm ứng, ngoài các hồ sơ, tài liệu đã gửi lần đầu (nêu tại điểm II phần B trên), chủ đầu tư còn gửi đến KBNN các hồ sơ, tài liệu sau:

– Bảo lãnh tạm ứng hợp đồng xây dựng (nếu tạm ứng theo hợp đồng).

– Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư.

– Giấy rút vốn đầu tư (trường hợp tạm ứng vốn trong nước).

Mức vốn tạm ứng (đối với cả phần vốn ngoài nước và phần vốn trong nước) thực hiện theo quy định hiện hành và theo sự chỉ đạo điều hành hàng năm của Chính phủ, Bộ Tài chính. Trường hợp điều ước Quốc tế hoặc Bộ Tài chính quy định riêng cho dự án thì thực hiện theo quy định đó.

Bảo lãnh tạm ứng hợp đồng xây dựng theo quy định của Nghị định 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015, có giá trị tương ứng với giá trị tạm ứng, thời hạn của bảo lãnh tạm ứng phải được kéo dài đến khi thu hồi hết vốn tạm ứng.

Trường hợp đến hết thời hạn của bảo lãnh tạm ứng mà gói thầu, hợp đồng vẫn chưa có khối lượng thanh toán để hoàn hết vốn tạm ứng, cán bộ kiểm soát chi dự thảo văn bản trình Lãnh đạo KBNN (nơi chủ đầu tư mở tài khoản) ký yêu cầu chủ đầu tư phối hợp với nhà thầu gia hạn thời hạn của bảo lãnh tạm ứng.

Hồ sơ xác nhận thanh toán khối lượng hoàn thành:

Khi thanh toán khối lượng XDCB hoàn thành nghiệm thu, ngoài các tài liệu đã gửi lần đầu nêu trên, chủ đầu tư còn gửi đến KBNN các hồ sơ, tài liệu sau:

* Đối với trường hợp thanh toán theo hợp đồng:

– Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng (theo phụ lục 03a, Thông tư số 86/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011 của Bộ Tài chính hoặc văn bản bổ sung, sửa đổi hoặc thay thế nếu có);

– Trường hợp bổ sung công việc phát sinh thì chủ đầu tư phải gửi phụ lục bổ sung hợp đồng; Bảng xác định giá trị khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng (theo phụ lục 04a, Thông tư số 86/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011 của Bộ Tài chính hoặc văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế nếu có).

– Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư.

– Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (nếu có).

– Giấy rút vốn đầu tư (thanh toán vốn đối ứng).

* Đối với trường hợp thanh toán không theo hợp đồng:

– Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư;

– Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (nếu có).

– Bảng kê chứng từ thanh toán.

– Giấy rút vốn đầu tư (thanh toán vốn đối ứng).

Ngoài ra, tuỳ theo nội dung chi mà chủ đầu tư gửi đến KBNN các hồ sơ, tài liệu phù hợp, như: chi hội nghị, tập huấn có dự toán chi phí được duyệt, hợp đồng (nếu có); chi đoàn ra có Quyết định phê duyệt danh sách, dự toán chi được duyệt và các Quyết định chi (nếu có) đối với các nội dung chi tiêu có liên quan đến dự án của cấp có thẩm quyền phê duyệt. Chủ đầu tư hoàn toàn chịu trách nhiệm về giá trị đề nghị thanh toán, nên không phải gửi các hoá đơn, chứng từ chi đến KBNN.

* Trường hợp lãi phát sinh trên TKTƯ không đủ để trả phí dịch vụ Ngân hàng, chủ đầu tư phải bố trí kế hoạch vốn đối ứng để thanh toán.

Hồ sơ gồm: + Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư.

 + Giấy rút vốn đầu tư.

KBNN kiểm soát thanh toán vốn trong nước theo đề nghị của chủ đầu tư (đảm bảo vốn thanh toán phải trong phạm vi kế hoạch vốn trong nước được cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt) để trả phí dịch vụ Ngân hàng và hạch toán chi trả phí dịch vụ Ngân hàng như thanh toán khối lượng hoàn thành.

* Đối với các gói thầu, công trình thuộc cấp xã quản lý và do người dân được phép tự làm:

Hồ sơ, tài liệu tạm ứng, thanh toán khối lượng XDCB hoàn thành được thực hiện theo Thông tư số 28/2012/TT-BTC ngày 24/2/2012 của Bộ Tài chính và văn bản bổ sung, sửa đổi hoặc thay thế (nếu có).

Trình tự kiểm tra và xác nhận đề nghị tạm ứng, đề nghị thanh toán khối lượng hoàn thành để chủ đầu tư làm thủ tục rút vốn ngoài nước:

Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, tài liệu hợp lệ do chủ đầu tư gửi đến, cán bộ thanh toán phải kiểm tra và làm thủ tục tạm ứng, thanh toán:

Trình tự, nội dung kiểm tra, xác nhận đề nghị tạm ứng,thanh toán được thực hiện như quy định tại Quy trình Kiểm soát thanh toán vốn đầu tư trong nước hiện hành (viết tắt là Quy trình KSTTVĐTTN) ban hành kèm theo Quyếtđịnh số 282/QĐ-KBNN ngày 20/4/2012 của KBNN và nguyên tắc được quy định tại phần I của Quy trình này.Cán bộ KBNN kiểm soát chi thực hiện kiểm soát mẫu dấu, chữ ký theo quy định tạicông văn số 1527/KBNN-KTNN ngày 25/6/2014 hướng dẫnThông tư số 61/2014/TT-BTC ngày 12/5/2014 của Bộ Tài chínhHướng dẫn đăng ký và sử dụng tài khoản tại Kho bạc Nhà nước trong điều kiện áp dụngHệ thống thông tin quản lý Ngân sách và Kho bạc.

Cán bộ KBNN thực hiện kiểm soát thanh toán vốn làm tờ trình lãnh đạo (Giám đốc Sở Giao dịch, Giám đốc KB Tỉnh, Giám đốc KB quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc Trung ương).Tờ trình lãnh đạo KBNN xem xét, ký duyệt bao gồm các nội dung chính như: Tên chủ đầu tư/Ban QLDA; tên dự án, hạng mục đề nghị thanh toán; tên và tài khoản đơn vị thụ hưởng; Tổng mức đầu tư, dự toán hoặc hợp đồng; Kế hoạch vốn năm; luỹ kế số vốn đã thanh toán (gồm cả tạm ứng), trong đó số vốn đã thanh toán của kế hoạch năm nay; số vốn tạm ứng, thanh toán được KBNN chấp nhận; số từ chối; Lý do/ đề xuất thanh toán (nêu rõ hồ sơ đã đủ theo quy định chưa, lý do từ chối thanh toán, v,v….).

– Sau khi lãnh đạo KBNN tỉnh ký duyệt, cán bộ KSC đóng dấu, lưu 01 liên Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư, Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư, đồng thời ghi sổ để theo dõi khối lượng hoàn thành đã chấp nhận thanh toán; trả lại cho chủ đầu tư các liên Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư và Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư còn lại để chủ đầu tư làm thủ tục rút vốn ngoài nước thanh toán cho đơn vị thụ hưởng.

Phần vốn trong nước, cán bộ thanh toán làm thủ tục thanh toán theo như Quy trìnhKSC vốn trong nước.

Đối với gói thầu do dân được phép tự làm, trường hợp có thanh toán vốn trong nước thì KBNN thanh toán bằng chuyển khoản (nếu Tổ hoặc Đội thi công xây dựng có tài khoản mở tại Ngân hàng), thanh toán bằng tiền mặt (nếu Tổ, Đội thi công không có tài khoản) để Tổ, Đội thi công xây dựng thanh toán trực tiếp cho người dân.

14.2.7. Mở tài khoản tại hệ thống Kho bạc nhà nước

Tài khoản nguồn vốn ODA, vốn vay ưu đãi:

Căn cứ vào quy định về việc mở tài khoản của chương trình/dự án theo khoản 1 Điều 10 Thông tưsố 218/2013/TT-BTC, đồng thời theo yêu cầu tổ chức thực hiện của chương trình/dự án và thoả thuận bằng văn bản với nhà tài trợ, chủ dự án mở tài khoản nguồn vốn ODA, vốn vay ưu đãi của dự án tại hệ thống Kho bạc nhà nước để tiếp nhận nguồn vốn ODA, vốn vay ưu đãi tạm ứng và thực hiện thanh toán cho dự án sau khi có kiểm soát chi của Kho bạc nhà nước.

 Tài khoản vốn đối ứng: chủ dự án mở tài khoản tại Kho bạc nhà nước nơi giao dịch để Kho bạc nhà nước thực hiện việc kiểm soát thanh toán đối với chi tiêu của dự án, đồng thời theo dõi cấp phát vốn đối ứng cho dự án.

Trường hợp dự án ODA, dự án viện trợ không hoàn lại (theo quy định tại Điều 8 và Khoản 2 Điều 10, Thông tư số 225/2010/TT-BTC ngày 31/12/2010 của Bộ Tài chính) được cấp có thẩm quyền cho phép mở tài khoản nguồn vốn tại hệ thống KBNN để tiếp nhận vốn ngoài nước thanh toán cho dự án (TK tiền gửi VNĐ): KBNN các cấp hướng dẫn chủ đầu tư mở tài khoản tiền gửi cho dự án theo quy định hiện hành.

– Trường hợp dự án được tách riêng vốn GPMB thành tiểu dự án, hoặc dự án thành phần và được sử dụng vốn ngoài nước để thanh toán tiền bồi thường GPMB thì tổ chức được giao thực hiện nhiệm vụ bồi thường GPMB (Trung tâm phát triển quỹ đất, Hội đồng đền bù GPMB hoặc đơn vị được giao thực hiện GPMB) được mở tài khoản tiền gửi tại hệ thống KBNN để tiếp nhận nguồn vốn ngoài nước (đã chuyển thành Việt Nam đồng) do chủ đầu tư chuyển về để chi trả cho người thụ hưởng.

Đối với Hợp phần chi sự nghiệp của dự án ODA hỗn hợp có chi đầu tư XDCB và chi hành chính, sự nghiệp là hợp phần được bố trí trong dự toán ngân sách năm của đơn vị.

Hồ sơ xác nhận tạm ứng, thanh toán :

Các khoản chi được cấp tạm ứng hoặc đủ điều kiện để cấp thanh toán được thực hiện theo Thông tư số 161/2012/TT-BTC ngày 02/10/2012 của Bộ Tài chính quy định chế độ kiểm soát, thanh toán các khoản chi NSNN qua Kho bạc Nhà nước. Trường hợp điều ước Quốc tế hoặc nhà tài trợ có quy định riêng thì thực hiện theo điều ước Quốc tế hay quy định riêng đó.

Ngoài hồ sơ, tài liệu gửi ban đầu theo quy định nêu tại điểm II phần B trên, chủ dự án còn gửi đến KBNN những hồ sơ sau:

Tạm ứng:

– Giấy đề nghị xác nhận tạm ứng, thanh toán vốn ODA (mẫu kèm theo).

– Giấy rút dự toán (tạm ứng vốn đối ứng).

 Thanh toán khối lượng hoàn thành:

– Bảng kê chứng từ thanh toán đối với khoản chi không theo hợp đồng; hợp đồng, hóa đơn (bản sao hóa đơn có xác nhận sao y của chủ dự án) đối với khoản chi theo hợp đồng. Trường hợp thanh toán lần cuối thì gửi thêm thanh lý hợp đồng, hóa đơn có xác nhận sao y bản chính khi kết thúc dự án.

– Giấy đề nghị xác nhận tạm ứng, thanh toán vốn ODA (mẫu kèm theo).

– Giấy rút dự toán (vốn đối ứng trong nước).

Ngoài ra, tùy theo nội dung chi mà chủ dự án còn gửi các hồ sơ, tài liệu như quy định tại Thông tư số 161/2012/TT-BTC ngày 02/10/2012 của Bộ Tài chính, và văn bản bổ sung, thay thế nếu có.

Chủ dự án hoàn toàn chịu trách nhiệm về khối lượng hoàn thành đề nghị xác nhận, thanh toán.

14.2.8. Hệ thống Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm soát chi đối với các khoản viện trợ không hoàn lại đồng tài trợ trong các dự án ODA vốn vay; viện trợ bằng tiền hoặc bằng hiện vật chuyển đổi thành tiền thuộc dự án viện trợ không hoàn lại, được chuyển vào tài khoản tiền gửi tại hệ thống Kho bạc Nhà nước

– Hồ sơ, tài liệu gửi lần đầu (trừ trường hợp bổ sung, điều chỉnh) :

– Hồ sơ đối với các khoản viện trợ không hoàn lại đồng tài trợ trong các dự án ODA vốn vay:

Hồ sơ thực hiện như đối với các dự án ODA, vay ưu đãi được quy định tại điểm II, mục B, phần II nêu trên.

14.2.9. Hồ sơ đối vớiviện trợ bằng tiền hoặc bằng hiện vật chuyển đổi thành tiền thuộc dự án viện trợ không hoàn lại, được chuyển vào tài khoản tiền gửi tại hệ thống Kho bạc Nhà nước (theo Thông tư số 225/2010/TT-BTC)

– Văn kiện chương trình, dự án và văn bản phê duyệt của cấp có thẩm quyền. Dự án đầu tư xây dựng công trình hoặc Báo cáo Kinh tế-kỹ thuật đối với dự án chỉ lập Báo cáo Kinh tế-kỹ thuật kèm Quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền, các quyết định điều chỉnh dự án (nếu có);

– Hiệp định, thoả thuận hoặc cam kết quốc tế về viện trợ;

– Kế hoạch tài chính (kế hoạch vốn đầu tư ) của dự án hoặc dự toán ngân sách năm hoặc thông báo phân bổ vốn viện trợ (nếu các tài liệu này chưa có trong Văn kiện chương trình, dự án được duyệt).

Quy trình kiểm soát thanh toán:

Trường hợp tiền viện trợ được chuyển vào tài khoản của chủ đầu tư mở tại Ngân hàng thương mại (đối với các khoản viện trợ không hoàn lại đồng tài trợ trong các dự án ODA vốn vay):

Sở Giao dịch KBNN, KBNN tỉnh thực hiện kiểm soát, xác nhận đề nghị tạm ứng, thanh toán để chủ đầu tư làm thủ tục rút vốn từ Ngân hàng thương mại thanh toán cho đơn vị thụ hưởng.

Hồ sơ, tài liệu tạm ứng, thanh toán; trình tự kiểm tra và luân chuyển hồ sơ, tài liệu giữa các bộ phận được thực hiện theo điểm III mục B (đối với phần kiểm soát thanh toán các dự án đầu tư XDCB) và theo điểm IV mục B (đối với các dự án hoặc hợp phần chi hành chính sự nghiệp).

Trường hợp tiền viện trợ được chuyển vào tài khoản của chủ đầu tư mở tại Kho bạc Nhà nước :

Hồ sơ tạm ứng, thanh toán được thực hiện theo nội dung hướng dẫn tại điểm 1 và 2- III mục B phần II nói trên. Trong đó thay Giấy rút vốn đầu tư bằng Ủy nhiệm chi.

KBNN (nơi mở tài khoản) thực hiện kiểm soát thanh toán từ tài khoản tiền gửi cho dự án.

14.3. Nguyên tắc hạch toán ngân sách nhà nước

– Nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi nước ngoài phải được hạch toán đầy đủ và kịp thời vào ngân sách nhà nước. Việc hạch toán ngân sách nhà nước do cơ quan tài chính các cấp thực hiện.

– Hạch toán ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước được thực hiện trên cơ sở giá trị các khoản vốn ODA và vốn vay ưu đãi nước ngoài đã giải ngân và chuyển cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng, quy ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá hạch toán do Bộ Tài chính công bố hàng tháng (trong trường hợp Bộ Tài chính chuyển cho dự án bằng ngoại tệ), hoặc theo trị giá giải ngân bằng Đồng Việt Nam cho dự án (trong trường hợp giải ngân bằng Đồng Việt Nam). Việc hạch toán ngân sách nhà nước đối với các khoản cho vay lại thực hiện theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 78/2010/NĐ-CP của Chính phủ.

– Số liệu ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước là một trong các căn cứ để các cơ quan, tổ chức, đơn vị được phép sử dụng hoặc vay lại vốn vay ODA và vốn vay ưu đãi nước ngoài của Chính phủ thực hiện hạch toán và quyết toán ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.

14.4. Quy trình hạch toán ngân sách nhà nước

Sau khi nhận được thông báo rút vốn vay của nhà tài trợ hoặc chứng từ thanh toán từ TKTƯ/TKĐB của ngân hàng phục vụ, Bộ Tài chính lập lệnh ghi thu, ghi chi gửi Kho bạc nhà nước để hạch toán ngân sách nhà nước. Tùy theo mục đích và đối tượng sử dụng/thụ hưởng, trình tự và thủ tục hạch toán ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước được quy định cụ thể như sau:

(1) Đối với các khoản vay bằng tiền theo hình thức hỗ trợ ngân sách chung: căn cứ vào chứng từ nhận tiền/báo có của ngân hàng phục vụ, Kho bạc nhà nước hạch toán thu ngân sách nhà nước vốn ODA, vốn vay ưu đãi theo quy định (trường hợp chuyển ngoại tệ vào Quỹ ngoại tệ tập trung được hạch toán theo quy định đối với các khoản thu ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ).

(2) Đối với các khoản vay bằng tiền theo hình thức hỗ trợ ngân sách theo ngành, lĩnh vực: căn cứ vào hiệp định, thỏa thuận tài trợ đã ký và dự toán giao cho các đơn vị sử dụng/thụ hưởng, Kho bạc nhà nước thực hiện thanh toán, chi trả, kiểm soát chi và hạch toán chi ngân sách nhà nước vốn ODA, vốn vay ưu đãi theo quy định như đối với nguồn vốn ngân sách nhà nước.

(3) Đối với các khoản vay nước ngoài cấp phát cho các dự án đầu tư xây dựng, hành chính sự nghiệp của các Bộ, cơ quan trung ương: căn cứ thông báo giải ngân của nhà tài trợ hoặc chứng từ thanh toán từ TKTƯ/TKĐB của ngân hàng phục vụ, Bộ Tài chính thực hiện ghi thu ngân sách nhà nước vốn ODA, vốn vay ưu đãi, ghi chi cấp phát vốn đầu tư xây dựng, vốn hành chính sự nghiệp cho các Bộ, cơ quan Trung ương theo mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.

(4) Đối với các khoản vay nước ngoài cấp phát cho các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: căn cứ thông báo giải ngân của nhà tài trợ, Bộ Tài chính thực hiện ghi thu ngân sách nhà nước vốn ODA, vốn vay ưu đãi, ghi chi bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương thông qua Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Căn cứ chứng từ hồ sơ Bộ Tài chính gửi, Sở Tài chính lập lệnh chi tiền cho các đơn vị sử dụng vốn tại địa phương gửi Kho bạc nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để thực hiện cấp phát ngân sách theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

(5) Đối với các khoản vay nước ngoài của Chính phủ thực hiện theo cơ chế Bộ Tài chính trực tiếp cho vay lại đối với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, khu vực tư nhân: căn cứ thông báo giải ngân của nhà tài trợ, Bộ Tài chính thực hiện ghi thu ngân sách nhà nước vốn ODA, vốn vay ưu đãi, ghi chi cho vay lại đối với Cơ quan cho vay lại được Bộ Tài chính ủy quyền.

(6) Đối với các khoản vay nước ngoài của Chính phủ theo cơ chế Bộ Tài chính ủy quyền cho một tổ chức tài chính, tín dụng là Cơ quan cho vay lại để cho vay lại các chương trình, dự án đầu tư: căn cứ Thông báo giải ngân của nhà tài trợ, Bộ Tài chính thực hiện ghi thu ngân sách nhà nước vốn ODA, vốn vay ưu đãi, ghi chi cho vay lại đối với Cơ quan cho vay lại. Không phụ thuộc vào thời điểm ghi thu ghi chi ngân sách nhà nước, Cơ quan cho vay lại và chủ dự án vay lại có trách nhiệm làm thủ tục nhận nợ ngay khi nhận được bản sao thông báo giải ngân của nhà tài trợ do Bộ Tài chính gửi.

14.5. Điều chỉnh số liệu hạch toán ngân sách nhà nước

(1) Điều chỉnh số liệu hạch toán ngân sách nhằm xử lý chênh lệch giữa số liệu ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước với quyết toán thực tế số liệu rút vốn và sử dụng vốn ODA và vay ưu đãi nước ngoài, có thể phát sinh trong những trường hợp sau:

a) Vốn đã rút nhưng không sử dụng hết hoặc chi sai mục đích phải trả lại nhà tài trợ theo quy định tại hiệp định, thỏa thuận tài trợ;

b) Chuyển đổi chủ dự án theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền;

c) Thay đổi về cơ chế tài chính trong nước theo quyết định của cấp có thẩm quyền (ví dụ chuyển từ cơ chế cho vay lại sang cấp phát từ ngân sách nhà nước một phần hoặc toàn bộ vốn ODA và vay ưu đãi của dự án);

d) Điều chỉnh các sai sót hoặc nhầm lẫn khác trong quá trình hạch toán ngân sách nhà nước, căn cứ vào đối chiếu số liệu giữa kho bạc nhà nước các cấp với các chủ đầu tư dự án.

(2) Quy trình và thủ tục điều chỉnh:

a) Căn cứ vào đề nghị điều chỉnh của cơ quan chủ quản và chủ dự án, kèm theo các tài liệu, biên bản, chứng từ cụ thể chứng minh, Bộ Tài chính (Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại) tiến hành rà soát, đối chiếu với số liệu đã hạch toán ngân sách nhà nước và lập Phiếu điều chỉnh số liệu ngân sách gửi Kho bạc nhà nước.

b) Căn cứ vào Phiếu điều chỉnh số liệu ngân sách, Kho bạc nhà nước thực hiện hạch toán điều chỉnh số liệu hạch toán ngân sách và gửi các liên Phiếu điều chỉnh số liệu ngân sách cho cơ quan chủ quản, chủ dự án để điều chỉnh các số liệu hạch toán tương ứng trên các báo cáo kế toán và quyết toán vốn nước ngoài.

 TÀI LIỆU THAM KHẢO:

Ngoài các văn bản đã được ban hành trước đây đang có hiệu lực, các văn bản được ban hành trong năm 2013 và 2014, gồm:

  1. Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;
  2. Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng ;
  3. Nghị định 32/2015/NĐ-CP ngày 25/03/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
  4. Thông tư số 03 /2013/TT-BKHĐT ngày 7/08/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện QĐ 498/QĐ-TTg ngày ngày 21/3/2013 của Thủ tướng Chính phủ bố sung cơ chế đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020;
  5. Thông tư số 10 /2013/TT-BXD ngày 25/07/2013 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng
  6. Thông tư số 150/2013/TT-BTC ngày 29/10/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lập, quản lý và việc thực hiện hoàn thuế từ Quỹ hoàn thuế giá trị gia tăng.
  7. Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính về việcHướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ.
  8. Thông tư số 211/2014/TT-BTC ngày 30/12/2014của Bộ Tài chính về viêc Quy định về tổ chức thực hiện dự toán NSNN năm 2015;
  9. Các công văn hướng dẫn của Bộ Tài chính:

+Công văn số 8697 /BTC-ĐT ngày 4/07/2013 về việc tăng cường công tác quản lý tạm ứng vốn và thu hồi tạm ứng theo chế độ quy định;

+ Công văn số 16169 /BTC-ĐT ngày 21/11/2013 hướng dẫn thanh toán vốn các CTMTQG;

+ Công văn số 1267/BTC-ĐT ngày 24/01/2014 về việc thanh toán vốn đầu tư theo NĐ 207/2013/NĐ-CP ngày 11/12/2013 của Chính phủ

  1. Các công văn hướng dẫn của KBNN:

+ Công văn số 195/KBNN-KSC ngày 31/01/2013 về việc một số lưu ý trong công tác kiểm soát chi NSNN kế hoạch năm 2012 kéo dài và kế hoạch năm 2013;

+ Công văn số 507 /KBNN-THPC ngày 22/03/2013 hướng dẫn thực hiện Thông tư số 113 /2008/TT-BTC về quản lý, kiểm soát cam kết chi NSNN qua KBNN;

+ Công văn số 666 /KBNN-KSC ngày 12/04/2013 về việc hướng dẫn lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn NSTW theo niên độ ngân sách năm 2012;

+ Công văn số 1498 /KBNN-CKC ngày 25/07/2013, số 1841 /KBNN-KSC ngày 4/09/2013 trả lời vướng mắc trong quản lý, kiểm soát cam kết chi NSNN;

+ Công văn số 584/KBNN-KSC ngày 20/03/2015 về tăng cường công tác kiểm soát chi NSNN năm 2015./.

 

 

Bản in

 

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *