Chuyên đề 13: KIỂM SOÁT CHI VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TRONG NƯỚC, CHI THƯỜNG XUYÊN VÀ CAM KẾT CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC NĂM 2015

Chuyên đề 13: KIỂM SOÁT CHI VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TRONG NƯỚC, CHI THƯỜNG XUYÊN VÀ CAM KẾT CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC NĂM 2015

 ThS., CVC. Trương Thị Tuấn Linh

Kho bạc Nhà nước Trung ương – Bộ Tài chính

 Năm 2015 là năm cơ chế chính sách có nhiều thay đổi và có tác động sâu sắc đến công tác kiểm soát chi NSNN của hệ thống KBNN, một số văn bản Luật mới được ban hành và có hiệu lực thực hiện trong năm 2014, 2015 và tiếp tục được hướng dẫn như: Luật Đấu thầu số 43/2013/QH-13; Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu; Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/04/2015 của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng; Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/03/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng có hiệu lực từ 10/5/2015; Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày18/06/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng. Thông tư số 05/2014/TT-BTC ngày 06/01/2014 của Bộ Tài chính quy định về quản lý, sử dụng các khoản thu từ hoạt động quản lý dự án của các Chủ đầu tư, Ban Quản lý dự án sử dụng vốn Ngân sách Nhà nước và vốn trái phiếu Chính phủ; Thông tư số 61/2014/TT-BTC ngày 12/05/2014 hướng dẫn đăng ký và sử dụng tài khoản tại KBNN trong điều kiện áp dụng hệ thống thông tin quản lý ngân sách và Kho bạc.

Trước tình tình nguồn thu NSNN sụt giảm do giá dầu thế giới giảm sâu, tồn quỹ ngân sách xuống thấp, để đảm bảo khả năng thanh toán, Chính phủ đã đề ra nhiều biện pháp điều hành ngân sách ảnh hưởng rất lớn đến công tác kiểm soát chi NSNN.

Để tiếp tục tăng cường công tác kiểm soát chi NSNN, nâng cao hiệu quả sử dụng NSNN, đối với lĩnh vực kiểm soát chi NSNN có một số cơ chế chính sách mới về quản lý vốn ngân sách nhà nước tác động rất lớn đến công tác kiểm soát chi NSNN của hệ thống KBNN.

Kiểm soát chi vốn NSNN qua hệ thống KBNN là việc KBNN căn cứ vào các quy định hiện hành của Nhà nước, thực hiện việc kiểm soát các hồ sơ, tài liệu của dự án do đơn vị sử dụng ngân sách, chủ đầu tư, gửi đến theo quy định, xác định số chấp nhận tạm ứng hoặc thanh toán, sau đó thực hiện tạm ứng hoặc thanh toán theo số đã được KBNNN chấp nhận.

Việc kiểm soát các khoản chi của các đơn vị sử dụng ngân sách (bao gồm chi thường xuyên, chi cho các dự án đầu tư) theo các quy định hiện hành của nhà nước phải đảm bảo các điều kiện như sau:

– Có trong dự toán chi NSNN ( hoặc có quyết định ứng trước dự toán năm sau)

– Đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.

– Đã được thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách (hoặc người được uỷ quyền) quyết định chi (hay còn gọi là đã được chuẩn chi).

– Đúng các quy định khác của các văn bản quy phạm pháp Luật có liên quan.

Là một nguồn vốn NSNN nên cơ chế quản lý, kiểm soát thanh toán vốn đầu tư trong nước, chi thường xuyên, được thực hiện theo đúng quy định hiện hành đối với nguồn vốn NSNN. Hệ thống KBNN thực hiện kiểm soát tạm ứng, thanh toán vốn đầu tư cho các dự án bao gồm: (i) Kiểm soát hồ sơ, tài liệu ban đầu; (ii) Kiểm soát hồ sơ, tài liệu từng lần tạm ứng, thanh toán. Theo quy định hiện hành thì Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm soát thanh toán cho các dự án được giao kế hoạch vốn hàng năm (hoặc kế hoạch vốn ứng trước) trên cơ sở hồ sơ tài liệu theo quy định do chủ đầu tư, đơn vị sử dụng ngân sách gửi đến.

Nội dung kiểm soát thanh toán bao gồm: kiểm tra sự đầy đủ, tính pháp lý của hồ sơ, tài liệu ban đầu và từng lần tạm ứng, thanh toán; kiểm tra đối chiếu việc chấp hành quy định về tạm ứng, thu hồi tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành so với hợp đồng, hoặc dự toán được duyệt (với trường hợp thanh toán không có hợp đồng); kiểm tra, theo dõi thu hồi vốn ứng trước khi dự án được thông báo kế hoạch vốn năm.

Trên cơ sở hồ sơ đề nghị thanh toán của chủ đầu tư, đơn vị sử dụng ngân sách, Kho bạc nhà nước căn cứ vào các điều khoản thanh toán được quy định trong hợp đồng (số lần thanh toán, giai đoạn thanh toán, thời điểm thanh toán và các điều kiện thanh toán) và giá trị từng lần thanh toán để thanh toán cho chủ đầu tư. Chủ đầu tư tự chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của khối lượng thực hiện, định mức, đơn giá, dự toán các loại công việc, chất lượng công trình; Kho bạc nhà nước không chịu trách nhiệm về các vấn đề này. Kho bạc nhà nước căn cứ vào hồ sơ thanh toán và thực hiện thanh toán theo hợp đồng.

 Kho bạc nhà nước thực hiện kiểm soát thanh toán theo nguyên tắc “thanh toán trước, kiểm soát sau” cho từng lần thanh toán và “kiểm soát trước, thanh toán sau” đối với lần thanh toán cuối cùng của hợp đồng.

Trong thời hạn 07 ngày làm việc đối với trường hợp “kiểm soát trước, thanh toán sau” và trong 03 ngày làm việc đối với trường hợp “thanh toán trước, kiểm soát sau” kể từ khi nhận đủ hồ sơ thanh toán theo quy định của chủ đầu tư, căn cứ vào hợp đồng (hoặc dự toán được duyệt đối với các công việc được thực hiện không thông qua hợp đồng) và số tiền chủ đầu tư đề nghị thanh toán, Kho bạc nhà nước kiểm soát, thanh toán vốn cho dự án và thu hồi vốn tạm ứng theo quy định.

Phương thức cấp phát ngân sách nhà nước (bao gồm chi thường xuyên và chi đầu tư XDCB ) được KBNN thực hiện theo hai phương thức là tạm ứng và thanh toán khối lượng hoàn thành.

13.1. Kiểm soát chi đầu tư trong nước

13.1.1. Các văn bản điều hành ngân sách năm 2015

Việc kiểm soát, thanh toán các dự án thuộc kế hoạch năm 2015 tiếp tục thực hiện theo các văn bản của Bộ Tài chính đã ban hành trong năm 2014, nhưng được thực hiện tiếp sang năm sau, (Công văn số 4571/BTC-ĐT ngày 10/4/2014 về việc hướng dẫn quản lý thanh toán, quyết toán vốn TPCP thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới; Công văn số 5167/BTC-ĐT ngày 22/4/2014 về việc hướng dẫn thanh toán vốn đầu tư từ kế hoạch năm 2014; Công văn số 9955/BTC-ĐT ngày 21/7/2014 về việc hướng dẫn thanh toán vốn các dự án khởi công mới thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia; ….. và các quy định hiện hành của nhà nước và pháp luật).

Thực hiện kiểm soát chặt chẽ đối với các khoản thanh toán bằng tiền mặt theo quy định tại Thông tư số 164/2011/TT-BTC ngày 17/11/2011 của Bộ Tài chính quy định quản lý thu, chi bằng tiền mặt qua hệ thống Kho bạc Nhà nước, qua đó góp phần đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt theo Quyết định số 2453/QĐ-TTg ngày 27/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam giai đoạn 2011 – 2015. Chủ động phối hợp với cơ quan thuế trong việc thực hiện kiểm soát chặt chẽ chi hoàn thuế đảm bảo hoàn thuế đúng đối tượng, chính sách pháp luật thuế của Nhà nước, tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế theo chỉ đạo của Chính phủ tại Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 03/01/2015.

Sau khi có các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính và Kho bạc Nhà nước về thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 03/01/2015 của Chính phủ, KBNN tỉnh tổ chức họp, trao đổi và thông báo cho các đơn vị sử dụng ngân sách, các chủ đầu tư, ban quản lý dự án trên địa bàn về những chủ trương, chính sách và các giải pháp điều hành của Chính phủ, Bộ Tài chính đối với thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội và dự toán ngân sách năm 2015, tạo sự đồng thuận trong việc chấp hành và triển khai thực hiện.

(1) Nghị quyết số 78/2014/QH13 ngày 10/11/2014 về dự toán ngân sách nhà nước năm 2015;

(2) Thông tư số 211/2014/TT-BTC ngày 30/12/2014 của Bộ Tài chính về việc Quy định về tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2015;

(3) Các công văn hướng dẫn của Bộ Tài chính:

+ Công văn số 11647/BTC-ĐT ngày 30/8/2012 về việc hướng dẫn thanh toán vốn đầu tư từ kế hoạch năm 2012;

+Công văn số 5167/BTC-ĐT ngày 22/4/2014 của Bộ Tài chính

(4) Công văn hướng dẫn của KBNN

13.1.2. Một số nội dung chủ yếu trong công tác kiểm soát chi đầu tư năm 2015

13.1.2.1. Về kiểm soát thanh toán và hồ sơ kiểm soát thanh toán:

– Việc kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB từ NSNN, vốn TPCP phải đảm bảo đúng quy định, quy trình kiểm soát thanh toán.

Đối với vốn trái phiếu Chính phủ: Năm 2014 Thủ tướng Chính phủ đã có quyết định số 184/QĐ-TTg ngày 24/01/2014 và Quyết định số 452/QĐ-TTg ngày 2/4/2014 giao kế hoạch vốn TPCP bổ sung giai đoạn 2014 – 2016 cho các dự án dở dang đã có trong danh mục vốn TPCP giai đoạn 2012 – 2015 và các dự án dự kiến hoàn thành năm 2014 – 2015. Vì vậy, việc thực hiện kiểm soát thanh toán các dự án sử dụng vốn TPCP theo đúng danh mục được giao và trong phạm vi kế hoạch vốn hàng năm được giao, không thực hiện kiểm soát thanh toán theo kế hoạch vốn TPCP của giai đoạn đối với dự án đầu tư XDCB (theo hướng dẫn tại Công văn số 3998/BTC-ĐT ngày 31/3/2014, số 6411/BTC-ĐT ngày 16/5/2014 của Bộ Tài chính; Công văn số 1286/KBNN-KSC ngày 27/5/2014 của KBNN).

– Các dự án khởi công mới sử dụng vốn ngân sách nhà nước và vốn trái phiếu Chính phủ được thanh toán khi có quyết định đầu tư phê duyệt đến ngày 31/10 năm trước năm kế hoạch. Trừ các dự án được bổ sung trong năm từ dự phòng NSNN, ứng trước NSNN (theo hướng dẫn tại Công văn số 6296/BTC-ĐT ngày 14/5/2014 của Bộ Tài chính).

– Các dự án sử dụng vốn ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho địa phương và vốn trái phiếu Chính phủ ngoài các tài liệu theo quy định, phải đính kèm ý kiến thẩm định vốn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và của Bộ Tài chính. Trường hợp có sự khác nhau hoặc không thống nhất về nội dung giữa ý kiến thẩm định của Bộ Tài chính và Bộ Kế hoạch và Đầu tư thì cơ quan KBNN thực hiện giải ngân theo ý kiến thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, đồng thời KBNN tỉnh, thành phố có trách nhiệm báo cáo về KBNN để tổng hợp báo cáo Bộ Tài chính.

– Các dự án khởi công mới thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia (bao gồm cả Chương trình 135) của kế hoạch vốn năm 2014 được phân bổ vốn và thanh toán vốn khi có quyết định phê duyệt dự án trước ngày 31/12/2014; kế hoạch vốn năm 2015 được phân bổ vốn và thanh toán vốn khi có quyết định phê duyệt dự án trước ngày 31/12/2015. Từ kế hoạch năm 2016 trở đi thực hiện theo các quy định hiện hành tại thời điểm tương ứng. (Công văn số 9955/BTC-ĐT ngày 21/7/2014 của Bộ Tài chính).

13.1.2.2. Về tạm ứng vốn

 Mức vốn tạm ứng được thực hiện theo Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/04/2015 của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng, theo đó, việc tạm ứng phải được quy định rõ trong hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu về mức vốn tạm ứng, thời điểm tạm ứng và thu hồi tạm ứng.Việc tạm ứng vốn được thực hiện sau khi hợp đồng có hiệu lực, đối với hợp đồng thi công xây dựng phải có kế hoạch giải phóng mặt bằng. Tổng mức vốn tạm ứng tối đa của các hợp đồng là 50% giá trị hợp đồng tại thời điểm ký kết ( bao gồm cả dự phòng nếu có). Riêng tạm ứng cho công tác đền bù giải phóng mặt bằng theo tiến độ thực hiện nhưng không vượt kế hoạch vốn năm.

Về tăng cường quản lý số dư tạm ứng vốn đầu tư tại hệ thống Kho bạc Nhà nước, KBNN tỉnh tìm biện pháp để giảm số dư tạm ứng vốn đầu tư tại hệ thống Kho bạc nhà nước; đồng thời chốt số dư tạm ứng đối với các dự án đầu tư được giao kế hoạch vốn hàng năm trên địa bàn toàn tỉnh đến hết ngày 31/01/2015 (bao gồm số dư tạm ứng tại Phòng giao dịch và KBNN quận, huyện trực thuộc). KBNN tỉnh thực hiện đăng ký bằng văn bản về KBNN chỉ tiêu phấn đấu giảm số dư tạm ứng trên địa bàn từng tỉnh trong năm 2015 so với số dư tạm ứng đã chốt đến hết ngày 31/01/2015; phấn đấu giảm số dư tạm ứng và nêu rõ các biện pháp thực hiện.

Trường hợp dự án được bố trí kế hoạch vốn mà mức vốn tạm ứng không đủ theo hợp đồng, sau khi thanh toán khối lượng hoàn thành và thu hồi toàn bộ hoặc một phần số vốn đã tạm ứng lần trước, theo đề nghị của chủ đầu tư, KBNN tạm ứng tiếp cho dự án (tổng số vốn đã tạm ứng không vượt mức quy định của hợp đồng). Tổng số dư vốn tạm ứng chưa thu hồi tối đa là 30% kế hoạch vốn giao hàng năm cho dự án.

Về đôn đốc thu hồi tạm ứng vốn đầu tư

– Thực hiện quy định tại điểm 3, Điều 10 Thông tư số 86/2011/TT-BTC ngày 17/06/2011 của Bộ Tài chính quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn ngân sách nhà nước :” Trường hợp vốn tạm ứng chưa thu hồi nhưng không sử dụng, nếu quá thời hạn 6 tháng quy định trong hợp đồng phải thực hiện khối lượng mà nhà thầu chưa thực hiện do nguyên nhân khách quan hay chủ quan hoặc sau khi ứng vốn mà nhà thầu sử dụng sai mục đích chủ đầu tư có trách nhiệm cùng Kho bạc nhà nước thu hồi hoàn trả vốn đã tạm ứng cho ngân sách nhà nước”.

– Đối với tạm ứng vốn giải phóng mặt bằng:

+ Trường hợp sau khi đã tạm ứng nhưng vì lý do bất khả kháng chưa chi trả cho người thụ hưởng, chủ đầu tư phải gửi tiền ở KBNN.

+ Trường hợp vốn tạm ứng chưa thu hồi nhưng không sử dụng, nếu quá thời hạn 6 tháng quy định trong hợp đồng phải thực hiện khối lượng mà nhà thầu chưa thực hiện do nguyên nhân khách quan hay chủ quan hoặc sau khi ứng vốn mà nhà thầu sử dụng sai mục đích chủ đầu tư có trách nhiệm cùng Kho bạc nhà nước thu hồi hoàn trả vốn đã tạm ứng cho ngân sách nhà nước.

13.1.2.3. Về bảo lãnh tạm ứng

– Việc bảo lãnh tạm ứng theo quy định tại Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/04/2015của Chính phủ, hướng dẫn tại Công văn số 10254/BTC-ĐT ngày 27/7/2015 của Bộ Tài chính, theo đó, khi tạm ứng vốn chủ đầu tư phải gửi đến KBNN bảo lãnh khoản tiền tạm ứng của nhà thầu đối với hợp đồng có giá trị trên 1 tỷ đồng. Trường hợp tự thực hiện bao gồm cả hình thức do cộng đồng dân cư thực hiện theo các chương trình mục tiêu; công việc thực hiện không thông qua hợp đồng và công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cư không phải xây dựng công trình thì không yêu cầu bảo lãnh tạm ứng.

 Khi nhận được Bảo lãnh tạm ứng và hồ sơ tạm ứng theo quy định, KBNN tỉnh, thành phố thực hiện kiểm soát và làm thủ tục tạm ứng cho chủ đầu tư. Thời hạn của bảo lãnh tạm ứng phải kéo dài đến khi thu hồi hết tạm ứng. Trường hợp bảo lãnh tạm ứng đã hết hạn trong khi vốn tạm ứng chưa được thu hồi hết thì KBNN tỉnh, thành phố có văn bản yêu cầu chủ đầu tư phối hợp với nhà thầu gia hạn thời hạn của bảo lãnh tạm ứng.

a) Về hồ sơ kiểm soát thanh toán đối với các dự án khởi công mới sử dụng vốn NSNN và vốn TPCP:

Hồ sơ kiểm soát chi đầu tư được thực hiện theo quy định hiện hành và theo công văn số 11647/BTC-ĐT ngày 30/8/2012 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thanh toán vốn đầu tư từ kế hoạch năm 2012, trong đó:

 Các dự án khởi công mới chỉ được thanh toán vốn khi có quyết định đầu tư đến ngày 31/10 năm trước năm kế hoạch và quyết định phê duyệt tổng dự toán hoặc dự toán..

 Đối với các dự án thuộc chương trình hỗ trợ nhà ở cho người nghèo, chương trình hỗ trợ nhà ở, đất ở, đất sản xuất và nước sinh hoạt cho đồng bào dân tộc thiểu số nghèo; chương trình hỗ trợ giải quyết đất ở, đất sản xuất và giải quyết việc làm cho đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn vùng đồng bằng sông Cửu Long; chương trình dự án tái định cư thủy điện Hòa Bình, Tuyên Quang, Sơn La, chương trình đầu tư phát triển kinh tế – xã hội tuyến biên giới Việt – Trung, Việt Nam – Lào và Việt Nam – Campuchia có tổng mức đầu tư một dự án dưới 15 tỷ đồng nhưng tổng mức vốn của các dự án này không vượt quá tổng mức đầu tư của từng chương trình đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt: giao các địa phương chịu trách nhiệm thẩm định nguồn vốn theo đúng quy định tại Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ (hồ sơ thẩm định vốn là hồ sơ của các cơ quan chức năng địa phương); đồng thời các chủ đầu tư có trách nhiệm gửi Kho bạc Nhà nước ý kiến thẩm định nguồn vốn của cấp có thẩm quyền để làm căn cứ thanh toán cho các chương trình, dự án.

Đối với các dự án sử dụng vốn NSTW bổ sung có mục tiêu cho địa phương và vốn TPCP phải có ý kiến thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính. Trường hợp có sự khác nhau hoặc không thống nhất về nội dung giữa ý kiến thẩm định của Bộ Tài chính và Bộ Kế hoạch và Đầu tư thì cơ quan KBNN thực hiện giải ngân theo ý kiến thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và đồng thời, Kho bạc Nhà nước các tỉnh, thành phố có trách nhiệm báo cáo ngay về Kho bạc Nhà nước để tổng hợp, báo cáo Bộ Tài chính.

b) Về kiểm soát chi mua ô tô

Năm 2014 không được thanh toán tiền mua xe ô tô phục vụ công tác, trừ xe chuyên dùng, xe ô tô trong các dự án ODA nếu có theo quy định của Hiệp định- CV số 2133/BTC-QLCS ngày 19 /2/2014.

Từ ngày 3/9/2014, Bộ Tài chính có Công văn số 12274/BTC-QLCS hướng dẫn bổ sung việc mua sắm xe ô tô theo NQ 01/NQ-CP ngày 7/1/2014, theo đó cho phép mua xe ô tô phục vụ công tác đối với 02 trường hợp: (i) Đơn vị mới thành lập; (ii) Do nguyên nhân bất khả kháng dẫn đến không còn xe để xử dụng, như xe bị tai nạn, bão lũ, xe bị mất.

Thực hiện theo hướng dẫn tại Công văn số 1438/BTC-QLCS ngày 29/01/2015 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn mua sắm tài sản từ nguồn NSNN năm 2015, trong đó khi kiểm soát mua sắm ô tô của các trường hợp nêu tại tiết 1.1, điểm 1, Công văn số 1438/BTC-QLCS thì ngoài các hồ sơ, thủ tục mua sắm ô tô theo quy định, yêu cầu đơn vị sử dụng ngân sách, chủ đầu tư gửi đến KBNN văn bản giải trình lý do cần thiết phải trang bị xe ô tô phục vụ công tác chung của cơ quan, đơn vị mới thành lập; xe ô tô bị hư hỏng; xe ô tô phục vụ công tác của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài đã đến hạn thay thế theo quy định.

Hồ sơ bao gồm:

– Hợp đồng mua ô tô

– Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà cung cấp (chỉ định thầu/ hoặc chào hàng cạnh tranh)

– Trường hợp mua xe chuyên dùng phải có văn bản chấp thuận của Bộ Tài chính (đối với đơn vị TW); Quyết định cho mua của UBND tỉnh (đối với đơn vị ĐP).

– Giấy đề nghị tạm ứng (nếu tạm ứng).

– Thanh lý hợp đồng (nếu thanh toán).

– Giấy rút dự toán.

c) Về kiểm soát mẫu dấu, mẫu chữ ký:

Ngày 25/6/2014, Kho bạc Nhà nước có Công văn số 1527/KBNN-KTNN hướng dẫn triển khai thực hiện Thông tư số 61/2014/TT-BTC, theo đó:

– Phòng (bộ phận) kế toán thực hiện kiểm soát mẫu dấu, mẫu chữ ký trên các chứng từ thanh toán đối với các khoản chi thường xuyên thuộc phạm vi quản lý của kế toán.

– Phòng (bộ phận) kiểm soát chi sẽ tiếp nhận bàn giao từ phòng (bộ phận) kế toán (đối với dự án đang thực hiện thanh toán, chưa tất toán tài khoản), đồng thời từ ngày Thông tư số 61/2014/TT-BTC có hiệu lực, phòng (bộ phận) kiểm soát chi có trách nhiệm thực hiện kiểm soát mẫu dấu, mẫu chữ ký trên chứng từ khi thanh toán cho các chủ đầu tư.

e)Về Kiểm soát Hợp đồng kinh tế tiền bảo hành:

 Theo quy định tại điều 34 Nghị định 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng :” Chủ đầu tư phải thỏa thuận trong hợp đồng với các nhà thầu tham gia xây dựng công trình về quyền và trách nhiệm của các bên trong bảo hành công trình xây dựng; mức tiền bảo hành và việc lưu giữ, sử dụng, hoàn trả tiền bảo hành theo quy định của pháp luật về hợp đồng trong hoạt động xây dựng”.

Mẫu chứng từ thanh toán:

+ Giấy rút vốn đầu tư : mẫu số C3-01/NS ban hành kèm theo Quyết định số 759 /QĐ-BTC ngày 16/04/2013 của Bộ Tài chính về việc đính chính Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện kế toán nhà nước áp dụng cho Hệ thống thông tin quản lý Ngân sách và Kho bạc (TABMIS).

+ Uỷ nhiệm chi chuyển khoản, chuyển tiền điện tử

+ Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư

f) Về khấu trừ Thuế VAT

Thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính về việcHướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ,về phạm vi khấu trừ thuế GTGT, kê khai và hạch toán thu ngân sách nhà nước theo như sau:           Trường hợp người nộp thuế thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cùng nơi đóng trụ sở chính, đang trong giai đoạn đầu tư thì lập hồ sơ khai thuế riêng cho dự án đầu tư và phải bù trừ số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho dự án đầu tư với thuế giá trị gia tăng của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện. Sau khi bù trừ nếu có số thuế giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ mua vào sử dụng cho dự án đầu tư mà chưa được bù trừ hết theo mức quy định của pháp luật về thuế GTGT thì được hoàn thuế giá trị gia tăng cho dự án đầu tư.

Trường hợp người nộp thuế có dự án đầu tư tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính, đang trong giai đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt động, chưa đăng ký kinh doanh, chưa đăng ký thuế, thì người nộp thuế lập hồ sơ khai thuế riêng cho dự án đầu tư và nộp tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi đóng trụ sở chính. Nếu số thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ mua vào sử dụng cho dự án đầu tư theo mức quy định của pháp luật về thuế GTGT thì được hoàn thuế giá trị gia tăng cho dự án đầu tư.

Trường hợp người nộp thuế có quyết định thành lập các Ban Quản lý dự án hoặc chi nhánh đóng tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính để thay mặt người nộp thuế trực tiếp quản lý một hoặc nhiều dự án đầu tư tại nhiều địa phương; Ban Quản lý dự án, chi nhánh có con dấu theo quy định của pháp luật, lưu giữ sổ sách chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, có tài khoản gửi tại ngân hàng, đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế thì Ban Quản lý dự án, chi nhánh phải lập hồ sơ khai thuế riêng với cơ quan thuế địa phương nơi đăng ký thuế. Khi dự án đầu tư để thành lập doanh nghiệp đã hoàn thành và hoàn tất các thủ tục về đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế, cơ sở kinh doanh là chủ dự án đầu tư phải tổng hợp số thuế giá trị gia tăng phát sinh, số thuế giá trị gia tăng đã hoàn, số thuế giá trị gia tăng chưa được hoàn của dự án để bàn giao cho doanh nghiệp mới thành lập để doanh nghiệp mới thực hiện kê khai, nộp thuế và đề nghị hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định với cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

g) Về kiểm soát chi hoàn thuế giá trị gia tăng:

Ngày 29/10/2013, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 150/2013/TT-BTC hướng dẫn về lập, quản lý và việc thực hiện hoàn thuế từ Quỹ hoàn thuế giá trị gia tăng, theo đó có quy định về kiểm soát chi hoàn thuế giá trị gia tăng tại cơ quan KBNN.

Do tính phức tạp của việc kiểm soát chi hoàn thuế giá trị gia tăng, Kho bạc Nhà nước đã báo cáo và trình lãnh đạo Bộ Tài chính về hồ sơ, phạm vi, quyền hạn của KBNN trong việc kiểm soát chi hoàn thuế giá trị gia tăng.

Lãnh đạo Bộ đã giao cho Vụ Pháp chế Bộ Tài chính chủ trì dự thảo công văn hướng dẫn, theo đó có hướng dẫn rõ một số nội dung:

Quy trình nhập, phân bổ hạn mức (dự toán) chi hoàn thuế GTGT:

+ Dự toán Quỹ hoàn thuế sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt (giao cho Tổng cục Thuế quản lý)sẽ được Vụ NSNN nhập dự toán cấp 0 và phân bổ dự toán từ cấp 0 đến cấp 1 (Tổng cục Thuế)

+ Tổng cục Thuế mở tài khoản dự toán đơn vị cấp I để nhận dự toán và phân bổ từ cấp 1 đến cấp 4 (các Cục Thuế là đơn vị trực tiếp sử dụng số dự toán này để ra các quyết định và lệnh hoàn thuế GTGT).

+ KBNN thực hiện chi NSNN để hoàn thuế GTGT trong phạm vi dự toán chi hoàn thuế (hạn mức) đã phân bổ cho từng Cục Thuế.

– Về xử lý hạn mức sử dụng Quỹ hoàn thuế cuối quý, cuối năm:

+ Tổng cục Thuế thực hiện phân bổ và thông báo hạn mức sử dụng Quỹ hoàn thuế cả năm (có chia ra theo từng quý) cho Cục Thuế và cơ quan KBNN cấp tỉnh.

+ Số dư hạn mức cuối quý được chuyển sang quý sau trong năm để hoàn tiếp.

+ Số dư hạn mức hoàn thuế cuối năm không được chuyển sang năm sau sử dụng tiếp, thời hạn chi hạn mức hoàn thuế GTGT là hết 31/01 năm sau cho các quyết định hoàn thuế của cơ quan có thẩm quyền đã ký đến ngày 31/12 năm trước (các Lệnh hoàn thuế lập đến ngày 31/1 năm sau), số dư hạn mức của năm trước đến cuối ngày 31/1 năm sau bị hủy bỏ.

– Hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT do cơ quan thuế gửi đến KBNNgồm :

+ Quyết định hoàn thuế hoặc Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu NSNN;

+ Lệnh hoàn trả khoản thu NSNN hoặc Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ thu NSNN

Quy trình kiểm soát chi hoàn thuế GTGT qua KBNN:

 Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm soát chi hoàn thuế GTGT theo hồ sơ đề nghị chi hoàn thuế do cơ quan thuế gửi đến theo các nội dung sau:

+ Đối chiếu Quyết định hoàn thuế và Lệnh hoàn trả khoản thu NSNN hoặc Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu NSNN và Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ thuNSNN, đảm bảo thống nhất thông tin về số tiền, tên người được hoàn thuế, địa chỉ ngân hàng.

+ Kiểm soát tính hợp pháp, hợp lệ của Quyết định hoàn thuế và Lệnh hoàn trả khoản thu NSNN hoặc Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu NSNN và Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ thu NSNN, đảm bảo khớp đúng mẫu dấu, chữ ký, số tiền bằng chữ, bằng số.

+ Kiểm soát chi hoàn thuế GTGT trong phạm vi hạn mức hoàn thuế đã phân bổ cho cơ quan thuế còn được sử dụng.

Trường hợp đề nghị chi hoàn thuế giá trị gia tăng của cơ quan thuế cao hơn hạn mức, cơ quan Kho bạc Nhà nước tạm dừng việc chi trả, đồng thời thông báo tới cơ quan thuế cùng cấp để kịp thời xử lý.

h) Thanh toán lần cuối:

– Trường hợp quyết toán được duyệt lớn hơn số vốn đã thanh toán: Chủ đầu tư không phải lập và gửi KBNN bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành, không yêu cầu văn bản phê duyệt dự toán bổ sung (dự kiến).

– Trường hợp quyết toán được duyệt nhỏ hơn số vốn đã thanh toán: KBNN các tỉnh, thành phố chỉ đạo phòng KSC có trách nhiệm phối hợp với chủ đầu tư thu hồi số vốn đã chi trả lớn hơn so với số vốn được phê duyệt quyết toán, nộp NSNN và hạch toán giảm cấp phát cho dự án.

Như vậy, năm 2015 trong lĩnh vực kiểm soát chi NSNN tiếp tục quán triệt và thực hiện đầy đủ các chủ trương, chính sách, giải pháp của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính về điều hành phát triển kinh tế – xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2015; các dự án khởi công mới vẫn phải có ý kiến thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và của Bộ Tài chính; tiếp tục thực hiện cơ chế tạm ứng vốn đầu tư cho dự án được giao kế hoạch năm không quá 30% kế hoạch vốn đầu tư năm của dự án.

i) Quy định về đấu thầu

Theo Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013 có hiệu lực từ 1/7/2014 thì có một số điểm mới:

 Các trường hợp được chỉ định thầu:

a) Chỉ định thầu đối với nhà thầu được áp dụng trong các trường hợp sau đây:

b) Gói thầu cần thực hiện để khắc phục ngay hoặc để xử lý kịp thời hậu quả gây ra do sự cố bất khả kháng; gói thầu cần thực hiện để bảo đảm bí mật nhà nước; gói thầu cần triển khai ngay để tránh gây nguy hại trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe và tài sản của cộng đồng dân cư trên địa bàn hoặc để không ảnh hưởng nghiêm trọng đến công trình liền kề; gói thầu mua thuốc, hóa chất, vật tư, thiết bị y tế để triển khai công tác phòng, chống dịch bệnh trong trường hợp cấp bách;

c) Gói thầu cấp bách cần triển khai nhằm mục tiêu bảo vệ chủ quyền quốc gia, biên giới quốc gia, hải đảo;

d) Gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa phải mua từ nhà thầu đã thực hiện trước đó do phải bảo đảm tính tương thích về công nghệ, bản quyền mà không thể mua được từ nhà thầu khác; gói thầu có tính chất nghiên cứu, thử nghiệm; mua bản quyền sở hữu trí tuệ;

e) Gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn lập báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế xây dựng được chỉ định cho tác giả của thiết kế kiến trúc công trình trúng tuyển hoặc được tuyển chọn khi tác giả có đủ điều kiện năng lực theo quy định; gói thầu thi công xây dựng tượng đài, phù điêu, tranh hoành tráng, tác phẩm nghệ thuật gắn với quyền tác giả từ khâu sáng tác đến thi công công trình;

f) Gói thầu di dời các công trình hạ tầng kỹ thuật do một đơn vị chuyên ngành trực tiếp quản lý để phục vụ công tác giải phóng mặt bằng; gói thầu rà phá bom, mìn, vật nổ để chuẩn bị mặt bằng thi công xây dựng công trình;

f) Gói thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công, gói thầu có giá gói thầu trong hạn mức được áp dụng chỉ định thầu theo quy định của Chính phủ phù hợp với điều kiện kinh tế – xã hội trong từng thời kỳ.

 Việc thực hiện chỉ định thầu đối với gói thầu quy định tại các điểm trên phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

– Có quyết định đầu tư được phê duyệt, trừ gói thầu tư vấn chuẩn bị dự án;

– Có kế hoạch lựa chọn nhà thầu được phê duyệt;

– Đã được bố trí vốn theo yêu cầu tiến độ thực hiện gói thầu;

– Có dự toán được phê duyệt theo quy định, trừ trường hợp đối với gói thầu EP, EC, EPC, gói thầu chìa khóa trao tay;

– Có thời gian thực hiện chỉ định thầu kể từ ngày phê duyệt hồ sơ yêu cầu đến ngày ký kết hợp đồng không quá 45 ngày; trường hợp gói thầu có quy mô lớn, phức tạp không quá 90 ngày;

– Nhà thầu được đề nghị chỉ định thầu phải có tên trong cơ sở dữ liệu về nhà thầu của cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu.

 Đối với gói thầu thuộc trường hợp chỉ định thầu quy định tại khoản 1 Điều này và đáp ứng điều kiện chỉ định thầu quy định tại khoản 2 Điều này nhưng vẫn có thể áp dụng các hình thức lựa chọn nhà thầu khác quy định tại các điều 20, 21, 23 và 24 của Luật này thì khuyến khích áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu khác.

 Chỉ định thầu đối với nhà đầu tư được áp dụng trong các trường hợp sau đây:

a) Chỉ có một nhà đầu tư đăng ký thực hiện;

b) Chỉ có một nhà đầu tư có khả năng thực hiện do liên quan đến sở hữu trí tuệ, bí mật thương mại, công nghệ hoặc thu xếp vốn;

c) Nhà đầu tư đề xuất dự án đáp ứng yêu cầu thực hiện dự án khả thi và hiệu quả cao nhất theo quy định của Chính phủ.”

13.1.2.4. Về thời hạn thanh toán vốn:

a) Đối với vốn đầu tư XDCB từ NSNN:

– Thời hạn thực hiện và thanh toán vốn đối với kế hoạch năm 2014 được thực hiện đến hết ngày 31/01/2015.

– Thời hạn thực hiện và thanh toán vốn đối với vốn ứng trước 2015:

+ Đối với các dự án được ứng trước vốn mà văn bản giao vốn ứng không quy định rõ thời hạn thanh toán, thì KBNN các cấp thực hiện kiểm soát thanh toán theo thời hạn quy định hiện hành.

+ Đối với các dự án được giao vốn ứng theo QĐ số 1861/QĐ-TTg ngày 10/10/2014 của Thủ tướng Chính phủ; văn bản số 7395/BKHĐT-TH ngày 17/10/2014 và số 8624/BKHĐT-TH ngày 14/11/2014 của Bộ KH&ĐT thì thời hạn thực hiện và thanh toán đến hết ngày 30/06/2015.

– Đối với các dự án thuộc kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng : Khối lượng thực hiện nghiệm thu đến 30/4 năm sau, thời gian thanh toán đến hết ngày 30/6/ năm sau (Thông tư số 85/2014/TT-BTC ngày 30/6/2014).

– Đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kinh tế xã hội của các huyện nghèo thực hiện Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ và quyết định số 615/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ: Thời hạn thực hiện và thanh toán vốn đầu tư (bao gồm các nguồn vốn đầu tư từ NSNN và vốn TPCP) của các năm được thực hiện đến hết ngày 30/6 năm tiếp theo của năm kế hoạch (Công văn số 6076/BTC-ĐT ngày 8/5/2012 của Bộ Tài chính).

– Đối với các dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia sử dụng nguồn vốn đầu tư XDCB: Thời gian thực hiện và thanh toán đến hết ngày 30/06 năm sau (Công văn số 16169/BTC-ĐT ngày 21/11/2013 của Bộ Tài chính).

b) Đối với vốn Trái phiếu Chính phủ:

– Thời hạn thực hiện và thanh toán vốn TPCP (bao gồm cả vốn đối ứng dự án ODA nguồn vốn TPCP); thời hạn thực hiện và thanh toán đối với vốn TPCP thực hiện CTMTQG xây dựng nông thôn mới kế hoạch năm 2014 (theo Quyết định số 195/QĐ-TTg ngày 25/01/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao kế hoạch vốn TPCP năm 2014 thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới) được thực hiện đến hết ngày 31/12/2015.

Thời gian thực hiện và thanh toán kinh phí khen thưởng cho 27 xã đạt chuẩn nông thôn mới tiêu biểu từ nguồn vốn TPCP của CTMTQG về xây dựng nông thôn mới được thực hiện đến hết ngày 31/12/2015 (theo Công văn số 13079/BTC-ĐT ngày 17/09/2014 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn quản lý, thanh quyết toán kinh phí khen thưởng cho 27 xã đạt chuẩn nông thôn mới tiêu biểu)

Theo văn bản số 3623/BTC-ĐT ngày 19/3/2015 của Bộ Tài chính về việc kéo dài thời gian thực hiện và thanh toán đối với vốn TPCP các năm 2012,2013,2014 cho phép các dự án sử dụng vốn TPCP thuộc kế hoạch năm 2012, 2013, 2014 theo các quyết định được giao đúng quy định của cấp có thẩm quyền chưa giải ngân hết đượcthực hiện và thanh toán đến hết ngày 31/12/2015 để tiếp tục sử dụng cho dự án đó tương ứng theo từng năm kế hoạch được giao.

Chủ đầu tư phối hợp với Kho bạc Nhà nước nơi kiểm soát thanh toán thực hiện đối chiếu và xác nhận số liệu thanh toán vốn TPCP chi tiết của từng dự án theo từng năm (năm 2012, 2013, 2014) đảm bảo số kế hoạch vốn TPCP chưa sử dụng khớp đúng từng dự án đã hủy bỏ. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm về việc đối chiếu xác nhận số liệu được phép kéo dài thanh toán với Kho bạc Nhà nước nơi mở tài khoản giao dịch. Kho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Sở Giao dịch KBNN gửi thông báo cho các chủ đầu tư mở tài khoản giao dịch để phối hợp thực hiện theo đúng hướng dẫn tại Điểm 2, Công văn số 3623/BTC-ĐT ngày 19/3/2015 của Bộ Tài chính; đồng thời theo dõi, kiểm soát thanh toán vốn đảm bảo nguyên tắc sau:

– Kiểm soát hồ sơ thanh toán của các dự án sử dụng kế hoạch vốn được phép kéo dài theo quy định hiện hành. Định kỳ theo dõi, báo cáo tình hình thanh toán của các dự án theo biểu số 08 – KBT (Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước, vốn trái phiếu Chính phủ thuộc kế hoạch năm trước được phép kéo dài sang năm sau) được quy định tạiThông tư số 99/2013/TT-BTC ngày 26/7/2013 của Bộ Tài chính gửi Kho bạc Nhà nước để tổng hợp, báo cáo Bộ.

+ Số vốn được phép kéo dài không được thanh toán cho các dự án khác.

+ Lũy kế vốn TPCP thanh toán cho từng dự án không vượt kế hoạch vốn TPCP từng năm 2012, 2013, 2014 theo các Quyết định giao (bao gồm kế hoạch điều chỉnh) của cấp có thẩm quyền cho từng dự án;

+ Lũy kế vốn TPCP thanh toán cho từng dự án không vượt mức vốn TPCP trong tổng mức đầu tư của dự án theo các quyết định đã được giao của cấp có thẩm quyền;

+ Lũy kế vốn TPCP thanh toán cho từng dự án không vượt kế hoạch vốn TPCP giai đoạn 2012-2015 và bổ sung giai đoạn 2014-2016 (nếu có) đã giao cho từng dự án (bao gồm kế hoạch vốn điều chỉnh của cấp có thẩm quyền).

+ Không thanh toán vốn TPCP được kéo dài đối với kinh phí tăng thêm do điều chỉnh hạng mục làm tăng quy mô, tổng mức đầu tư theo quy định tại Thông tư số 231/2012/TT-BTC ngày 28/12/2012 của Bộ Tài chính quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư đối với các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn TPCP giai đoạn 2012-2015.

– Thời hạn thực hiện và thanh toán vốn đối với vốn TPCP ứng trước 2015 được thực hiện đến hết ngày 31/03/2015.(theo Quyết định số 1530/QĐ-TTg ngày 28/8/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc ứng trước kế hoạch vốn TPCP năm 2015; Công văn số 2332/TTg-KTTH ngày 18/11/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc ứng trước kế hoạch vốn TPCP 2015 và điều chuyển kế hoạch vốn 2014 của Bộ GTVT để thực hiện các dự án cải tạo, nâng cấp QL 1A và đường HCM đoạn qua Tây Nguyên; Công văn số 12558/BTC-ĐT ngày 08/9/2014 của Bộ Tài chính về việc ứng trước vốn đối ứng nguồn trái phiếu Chính phủ kế hoạch năm 2015 của các chương trình, dự án ODA).

– Thời hạn thực hiện và thanh toán vốn đối với vốn TPCP ứng trước thực hiện CTMTQG xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2014 – 2016 được thực hiện đến hết ngày 31/12/2015 (Văn bản số 2230/TTg-KTTH ngày 6/11/2014 của Chính phủ; số 16841/BTC-ĐT ngày 18/11/2014 của Bộ Tài chính).

13.1.3. Một số nội dung về kiểm soát thanh toán dự án sử dụng vốn Trái phiếu Chính phủ

Thông tư số 231/2012/TT-BTC ngày 28/12/2012 của Bộ Tài chính quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đối với các dự án đầu tư sử dụng vốn TPCP giai đoạn 2012 – 2015. Theo đó có một sô nội dung liên quan đến công tác kiểm soát chi cần lưu ý:

 Không bố trí kế hoạch vốn TPCP cho các trường hợp:

– Phần tăng thêm khối lượng thực hiện của các dự án do điều chỉnh hạng mục làm tăng quy mô, tăng tổng mức đầu tư theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Quyết định số 1790/QĐ-TTg ngày 29/11/2012 của Thủ Tướng Chính phủ.

– Các hạng mục sử dụng vốn NSNN và các nguồn vốn khác.

– Kinh phí thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn cho cán bộ y tế thuộc Đề án “Đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp bệnh viện đa khoa huyện và bệnh viện đa khoa khu vực liên huyện sử dụng vốn TPCP và các nguồn vốn hợp pháp khác giai đoạn 2008-2010” theo Quyết định số 47/2008/QĐ-TTg ngày 02/4/2008 của Thủ tướng Chính phủ (Đề án số 47/2008/QĐ-TTg) và Đề án “Đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp các bệnh viện đa khoa tỉnh thuộc vùng miền núi khó khăn sử dụng vốn TPCP và các nguồn vốn hợp pháp khác giai đoạn 2009-2013” theo quyết định số 930/QĐ-TTg ngày 30/6/2009 của Thủ tướng Chính phủ (Đề án số 930/QĐ-TTg).

– Kinh phí giám sát, kiểm tra việc thực hiện Đề án số 47/2008/QĐ-TTg ; Đề án số 930/QĐ-TTg và Đề án số 20/2008/QĐ-TTg của các Ban chỉ đạo Đề án và các cơ quan liên quan.

(Kinh phí thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng, kinh phí giám sát, kiểm tra nói trên được bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của từng lĩnh vực đào tạo, y tế, giáo dục theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước).

Về kiểm soát thanh toán dự án TPCP:

– KBNN thực hiện kiểm soát thanh toán theo đúng danh mục dự án sử dụng vốn TPCP đã được giao. Bộ Tài chính gửi KBNN Quyết định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc giao kế hoạch vốn trái phiếu Chính phủ cho các Bộ và Ủy ban nhân dân tỉnh; KBNN sao gửi Kế hoạch vốn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về các KBNN địa phương để làm căn cứ đối chiếu, đảm bảo thanh toán theo đúng danh mục dự án được giao kế hoạch.

– Đối với các dự án có điều chỉnh hạng mục: chủ đầu tư có trách nhiệm tính toán, xác định phần giá trị khối lượng thực hiện được thanh toán vốn TPCP giai đoạn 2012-2015 và phần giá trị khối lượng thực hiện không được thanh toán vốn TPCP giai đoạn 2012-2015 theo quy định tại Điều 1 Quyết dịnh số 1790/QĐ-TTg ngày 29/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ.

– Đối với các dự án không điều chỉnh hạng mục: trong Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư cần nêu rõ thông tin “dự án không có điều chỉnh hạng mục” sau phần tên dự án để KBNN có căn cứ kiểm soát thanh toán.

Kinh phí thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn cho cán bộ y tế thuộc Đề án số 47/2008/QĐ-TTg và Đề án số 930/QĐ-TTg được bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của lĩnh vực đào tạo theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

Quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn trái phiếu Chính phủ

Thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước (hiện nay là Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14/02/2011 quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước). Đối với dự án có huy động các nguồn vốn ngoài nguồn vốn trái phiếu Chính phủ, báo cáo quyết toán dự án hoàn thành phải phân định rõ nguồn vốn đầu tư bao gồm vốn trái phiếu Chính phủ, vốn ngân sách nhà nước (đối với dự án do Bộ quản lý), vốn ngân sách địa phương (đối với dự án do địa phương quản lý) và các nguồn vốn khác (nếu có).

13.1.4. Thanh toán chi Ban quản lý dự án

– KBNN các cấp thực hiện kiểm soát thanh toán chi phí quản lý dự án theo dự toán chi phí QLDA được duyệt, phù hợp với chế độ thanh toán vốn đầu tư, chế độ quản lý tài chính hiện hành và quy định tại Thông tư số 05/2014//TT-BTC ngày 6/01/2014 của Bộ Tài chính và công văn số 360/KBNN-KSC ngày 13/02/2015 về việc kiểm soát thanh toán chi phí quản lý dự án của KBNN.

– Các Ban QLDA được giao quản lý từ 02 dự án trở lên hoặc có kinh phí QLDA được hưởng từ nhiều nguồn khác nhau phải mở TKTG chi phí QLDA tại một KBNN, nơi thuận tiện cho giao dịch của Ban QLDA.

– Kiểm soát chi Phụ cấp kiêm nhiệm quản lý dự án:

+ Đối với cán bộ, công chức, viên chức được phân công làm việc kiêm nhiệm quản lý dự án tại một BQLDA được hưởng phụ cấp quản lý dự án theo tỷ lệ tương ứng với thời gian làm việc tại dự án. Mức chi phụ cấp kiêm nhiệm quản lý dự án một tháng cho một cá nhân tối đa bằng 50% tiền lương và phụ cấp lương một tháng của cá nhân đó.

+ Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức được phân công làm kiêm nhiệm ở nhiều BQLDA thì mức phụ cấp quản lý dự án kiêm nhiệm được xác định tương ứng với tỷ lệ thời gian làm việc cho từng dự án, nhưng tổng mức phụ cấp của tất cả các dự án làm kiêm nhiệm tối đa bằng 100% mức lương theo cấp bậc, phụ cấp lương được hưởng.

Những người đã hưởng lương theo quy định tại Khoản 1 Điều này không được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm theo quy định tại Khoản này.

Hồ sơ bao gồm:

– Dự toán thu-chi QLDA được duyệt

– Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư (tạm ứng)

– Giấy rút vốn đầu tư/ hoặc Ủy nhiệm chi (nếu từ TK tiền gửi)

+ Đối tượng tạm ứng là các khoản chi hành chính, chi mua sắm,…chưa đủ chứng từ để thanh toán. Đối với chi lương và các khoản chi trực tiếp cho cá nhân thông thường là thanh toán ngay, không thực hiện tạm ứng.

+ Trường hợp có tạm ứng, thanh toán đoàn ra phải có dự toán chi phí đoàn ra được duyệt; quyết định cử cán bộ/ duyệt danh sách đoàn ra.

+ Trường hợp có mua sắm, tùy theo từng trường hợp mà có QĐ phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, hợp đồng.

13.1.5. Kiểm soát thanh toán dự án thuộcngân sách xã

– Về hóa đơn chứng từ gửi đến KBNN làm căn cứ kiểm soát chi: để tránh tình trạng yêu cầu xuất trình hóa đơn, chứng từ để KBNN kiểm soát, Quy trình quy định: “ Kho bạc Nhà nước không kiểm tra hóa đơn, chứng từ chứng minh giá trị khối lượng hoàn thành; Chủ đầu tư chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của khối lượng thực hiện, định mức, đơn giá, dự toán các loại công việc, chất lượng công trình, Kho bạc Nhà nước không chịu trách nhiệm về các vấn đề này”.

– Về biểu mẫu: Thực hiện theo Thông tư số 28/2012/TT-BTC, mẫu biểu do chủ đầu tư lập: “ Bảng xác định khối lượng công việc hoàn thành đề nghị thanh toán” được gộp lại, khác so với thủ tục thanh toán vốn đầu tư của các dự án sử dụng vốn NSNN (Theo Thông tư 86/2011/TT-BTC bao gồm hai phụ lục 03a và 04).

– Thủ tục giải ngân, thanh toán: quy định đơn giản, yêu cầu những hồ sơ pháp lý cần thiết nhất và sử dụng những thuật ngữ đơn giản, dễ hiểu để phù hợp với trình độ của cán bộ cấp xã.

– Ngoài ra, Thông tư 28/2012/TT-BTC không hướng dẫn, nhưng để phù hợp với thực tế người đại diện không phải là cơ quan hay tổ chức có tư cách pháp nhân nên không có con dấu, quy trình quy định: ”Hợp đồng xây dựng ký kết giữa chủ đầu tư với dân tự làm thông qua người đại diện thì không bắt buộc phải đóng dấu trên chữ ký của người đại diện”. Nội dung này cũng đã được quy định tại Quy trình 477/QĐ-KBNN.

13.1.6. Vốn chương trình mục tiêu

Đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình lâm sinh thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước. Thủ tục hồ sơ thanh toán, mức vốn tạm ứng thanh toán cho các dự án lâm sinh thuộc Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011-2020 thực hiện theo hướng dẫn tại của Bộ Tài chính: Công văn số 11647/BTC-ĐT ngày 30/08/2012 về hướng dẫn thanh toán vốn đầu tư từ kế hoạch năm 2012, Thông tư 85/2014/TT-BTC ngày 30/6/2014 Quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng thuộc Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011-2020 thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nướcvà các văn bản quy định hiện hành.

– Vềhướng dẫn quản lý, thanh toán vốn Chương trình 135: Thực hiện Nghị quyết số 68/NQ-CP ngày 27/12/2010 của chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước, KBNN đã có công văn bãi bỏ công văn số 319/KBNN-KHTH ngày 04/03/2009 về việc hướng dẫn quản lý, thanh toán vốn Chương trình 135 (Đối với Dự án hỗ trợ sản xuất hoặc chính sách hỗ trợ đời sống bỏ Bảng kê thanh toán gửi KBNN phải có dấu xác nhận của UBND xã nơi mua hàng).

Kho bạc Nhà nước các tỉnh, thành phố thực hiện kiểm soát thanh toán cho các dự án thuộc Chương trình 135 theo hướng dẫn tại Thông tư Liên tịch số 05/2013/TTLT-UBDT-NNPTNT-KHĐT-TC-XD ngày 18/11/2013 của Liên bộ Uỷ ban Dân tộc – Kế hoạch và Đầu tư – Tài chính – Xây dựng – Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (sau đây gọi tắt là Thông tư 05/2013/TTLT) về hướng dẫn thực hiện Chương trình 135 về hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ phát triển sản xuất cho các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới xã an toàn khu, cácthôn, bản đặc biệt khó khăn.

13.1.7. Chế độ báo cáo thông tin định kỳ

Công tác thông tin báo cáo giữ vai trò vô cùng quan trọng, giúp cho lãnh đạo Bộ Tài chính, KBNN và các cấp trong công tác quản lý, chỉ đạo điều hành thực hiện nhiệm vụ chính trị được giao. Ngoài việc báo cáo tình hình giải ngân vốn đầu tư định kỳ hàng tháng, quy, năm theo Thông tư số 99/2013/T-BTC, Kho bạc Nhà nước đã ban hành văn bản số 2019/KBNN-KSC ngày 11/8/2014 về báo cáo tình hình kiểm soát chi đầu tư XDCB ngày 20 hàng tháng, theo đó yêu cầu KBNN tỉnh, thành phố quan tâm chỉ đạo thực hiện báo cáo nhanh 20 ngày hàng tháng để phục vụ các kỳ họp của Chính phủ.

Hiện nay, KBNN đã xây dựng và đưa vào sử dụng Chương trình tổng hợp báo cáo, KBNN tỉnh, thành phố, Sở Giao dịch KBNN thực hiện, nhập đầy đủ số liệu vào chương trình và truyền về KBNN theo đúng thời hạn quy định.

Thực hiện theo mẫu biểu quy định tại Thông tư số 99/2013/TT-BTC ngày 26/07/2013 của Bộ Tài chính, tuy nhiên có một số lưu ý:

– Đối với các dự án ứng trước kế hoạch năm 2013 được phép kéo dài thời gian thực hiện và thanh toán sang năm 2013: theo quy định tại Thông tư số 99/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính thì chỉ báo cáo số vốn phát sinh trong năm kế hoạch được cấp có thẩm quyền cho ứng trước vốn kế hoạch năm sau để thực hiện trong năm kế hoạch, vì vậy đối với các dự án ứng trước kế hoạch năm 2013 được phép kéo dài thời gian thực hiện và thanh toán sang năm 2014 không thuộc đối tượng được báo cáo tại các mẫu biểu báo cáo vốn ứng trước kế hoạch.

– Số liệu báo cáo đối với các nguồn vốn tương ứng với kế hoạch được Thủ tướng Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư giao.

– Bổ sung thêm báo cáo các dự án nhóm A

Về thực hiện chế độ thông tin báo cáo định kỳ và công tác quyết toán vốn đầu tư XDCB năm 2014:

 Đối với báo cáo tình hình kiểm soát chi NSNN định kỳ hàng tháng, quý, năm và báo cáo ngày 20 hàng tháng: KBNN tỉnh tiếp tục thực hiện theo các văn bản đã hướng dẫn, đảm bảo thời gian quy định. Đồng thời với việc báo cáo bằng bản giấy và truyền file qua mạng nội bộ, các đơn vị KBNN phải nhập đầy đủ dữ liệu vào Chương trình Tổng hợp báo cáo và truyền về KBNN cấp trên theo đúng thời gian quy định, số liệu phải chính xác, khớp đúng giữa bộ phận kiểm soát chi và bộ phận kế toán theo từng dự án, nguồn vốn, cấp ngân sách, tiến tới bỏ phương pháp tổng hợp báo cáo thủ công, chuyển sang hoàn toàn thực hiện công tác báo cáo theo Chương trình Tổng hợp báo cáo, Kho bạc Nhà nước sẽ có văn bản hướng dẫn cụ thể nội dung này.

13.1.8. Về công tác lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư năm 2014

Đối với báo cáo quyết toán vốn đầu tư XDCB năm 2014:

Để khắc phục tồn tại trong công tác tổng hợp báo cáo quyết toán vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn NSNN năm 2013 đảm bảo tổng hợp báo cáo quyết toán vốn đầu tư XDCB được nhanh chóng, đúng thời hạn, số liệu chính xác, đầy đủ, khớp đúng; đề nghị KBNN tỉnh hết sức quan tâm, thực hiện nghiêm túc việc đối chiếu số liệu và tổng hợp báo cáo quyết toán vốn đầu tư năm 2014 đảm bảo chính xác, đúng thời gian quy định, báo cáo quyết toán vừa gửi bằng bản giấy qua đường công văn, vừa nhập đầy đủ dữ liệu vào Chương trình và truyền về Kho bạc Nhà nước theo quy định.

Để đảm bảo quyết toán vốn đầu tư năm 2014 chính xác, đúng thời gian quy định, đề nghị KBNN các tỉnh thành phố thực hiện lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư năm 2013 theo hướng dẫn tại:

– Công văn 397/KBNN-KSC ngày 17/3/2011 của Kho bạc Nhà nước về việc hướng dẫn lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn NSTW theo niên độ ngân sách hàng năm;

– Công văn 187/KBNN-KSC ngày 10/2/2012 của KBNN về việc thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thanh toán vốn đầu tư năm 2011 và 2012 KBNN;

– Công văn số 666/KBNN-KSC ngày 12/04/2013 của Kho bạc Nhà nước về việc hướng dẫn lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn NSTW theo niên độ ngân sách năm 2012.

Một số lưu ý trong quá trình lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn NSTW theo niên độ ngân sách hàng năm

– Đối tượng quyết toán

+ Các dự án đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách trung ương, do các Bộ, ngành trung ương quản lý.

(Không phản ánh vào báo cáo quyết toán vốn thanh toán từ tài khoản tiền gửi như nguồn vốn quảng cáo truyền hình, vốn Bảo hiểm xã hội, vốn bán tài sản, bán nhà xưởng… (trừ vốn từ tài khoản tiền gửi của các dự án Giao thông nông thông 3, nhưng chỉ phản ánh phần đã có Thông báo ghi thu ghi chi).

+ Đối với vốn dự án trồng mới 5 triệu ha rừng nay đã đổi thành chương trình quốc gia bảo vệ và phát triển rừng bền vững, yêu cầu phản ánh vào báo cáo quyết toán thành một nguồn vốn riêng thuộc nguồn vốn XDCB tập trung, điều chỉnh hạch toán số dư tạm ứng chưa thu hồi các năm trước từ nguồn chương trình mục tiêu sang nguồn vốn tập trung.

– Về mẫu biểu:

+ Ngoài các mẫu biểu theo quy định tại Công văn 397/KBNN-KSC của Kho bạc Nhà nước, KBNN các tỉnh lập bổ sung biểu 05b/KBQT phản ánh theo mục lục ngân sách đối với phần thu hồi tạm ứng trong năm (mẫu tương tự biểu 05/KBQT Công văn 397/KBNN-KSC)

+ Biểu 09/KBQT (Công văn 397/KBNN-KSC) nhằm tách được số dư tạm ứng chưa thu hồi của vốn Trái phiếu Chính phủ từ 2004 đến 2007 và số dư tạm ứng chưa thu hồi từ 2008.

+ Sửa đơn vị tính biểu 07/KBQT, biểu 08/KBQT (Công văn 397/KBNN-KSC) là đồng.

+ Đối với vốn ứng trước phản ánh số đã thanh toán (KLHT và tạm ứng) đến 31/1/2014 vào biểu 04/KBQT và biểu 08/KBQT (Công văn 397/KBNN-KSC).

– Công tác rà soát đối chiếu:

+ Số liệu phản ánh vào báo cáo quyết toán phải đối chiếu, xác nhận giữa Phòng Kiểm soát chi NSNN và Phòng Kế toán nhà nước.

+ Cần phản ánh đầy đủ số dư tạm ứng chưa thu hồi từ các năm trước chuyển sang, số dư tạm ứng cuối kỳ năm 2012 phải bằng số dư đầu kỳ năm 2013, trường hợp không bằng phải có thuyết minh rõ ràng.

+ Tổng hợp đầy đủ và chính xác các dự án phân cấp cho quận, huyện kiểm soát thanh toán.

– Đối với ngân sách địa phương, Kho bạc Nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương gửi báo cáo quyết toán cho Sở Tài chính đồng thời gửi Kho bạc Nhà nước, bao gồm vốn ngân sách nhà nước, vốn Trái phiếu Chính phủ (Trái phiếu Chính phủ cho Giáo dục, Y tế, Giao thông và Ký túc xá sinh viên).

13.1.9. Kiểm soát chi đối với vốn sự nghiệp đường bộ (quản lý qua Quỹ Bảo trì đường bộ):

Thực hiện Thông tư Liên tịch số 230/2012/TTLT-BTC-BGTVT ngày 27/12/2012 của Liên Bộ Tài chính – Giao thông Vận tải hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán Quỹ bảo trì đường bộ, cụ thể một số điểm như sau:

13.1.9.1. Mở và sử dụng tài khoản

– Quỹ trung ương mở tài khoản tiền gửi quỹ 3761 tại Kho bạc Nhà nước (Sở Giao dịch) để tập trung các nguồn thu của Quỹ (bao gồm cả phần thu phí đường bộ thuộc quỹ trung ương và phần NSTW cấp bổ sung) và thực hiện chuyển kinh phí cho các Khu quản lý đường bộ và Sở Giao thông vận tải.

– Các Khu quản lý đường bộ và Sở Giao thông vận tải (đối với quốc lộ được ủy quyền quản lý), Văn phòng quỹ trung ương mở tài khoản tiền gửi có mục đích 3741 tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để tiếp nhận nguồn kinh phí và thực chi từ Quỹ trung ương.

– Quỹ địa phương mở tài khoản tiền gửi quỹ 3761 tại Kho bạc Nhà nước địa phương để phản ánh các nguồn thu của Quỹ (bao gồm cả phần thu phí đường bộ thuộc quỹ địa phương và phần NSĐP cấp bổ sung) và thực hiện chuyển kinh phí cho các Khu quản lý đường bộ và Sở Giao thông vận tải.

– Các cơ quan, đơn vị được giao quản lý Quỹ địa phương mở tài khoản tiền gửi có mục đích 3741 tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để tiếp nhận nguồn kinh phí và thực hiện chi từ Quỹ địa phương.

– Các đơn vị sử dụng ngân sách, Ban quản lý dự án trực tiếp chi tiêu mở tài khoản 3741

– Việc mở và sử dụng tài khoản được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 109/2011/TT-BTC ngày 01/8/2011 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn mở tài khoản tại KBNN trong điều kiện áp dụng TABMIS.

– Các đơn vị được giao quản lý Quỹ bảo trì đường bộ sử dụng mã QHNS tổng hợp, các đơn vị trực tiếp chi tiêu Quỹ bảo trì đường bộ sử dụng mã QHNS chi tiết.

– Tài khoản 3761 và 3741 của Quỹ trung ương, TK 3741 của các đơn vị sử dụng ngân sách và các Ban quản lý dự án hưởng kinh phí từ Quỹ trung ương được kết hợp với các phân đoạn mã sau:

+ Mã quỹ 01

+ Mã đơn vị QHNS

+ Mã CTMT và hạch toán chi tiết 91057 (Quỹ bảo trì đường bộ trung ương).

– Tài khoản 3761, 3741 của Quỹ địa phương, TK 3741 của các đơn vị sử dụng ngân sách và các Ban quản lý dự án hưởng kinh phí từ Quỹ địa phương được được kết hợp với các phân đoạn mã sau:

+ Mã quỹ 01

+ Mã đơn vị QHNS

+ Mã CTMT và hạch toán chi tiết 91058 (Quỹ bảo trì đường bộ địa phương).

13.1.9.2. Kiểm soát, thanh toán

Việc kiểm soát chi các khoản chi từ Quỹ bảo trì đường bộ được giao cho bộ phận Kiểm soát chi của KBNN thực hiện kiểm soát.

* Đối với các khoản chi có tính chất thường xuyên

a. Hồ sơ đơn vị gửi KBNN

– Đối với các khoản chi hoạt động của Quỹ, Khu quản lý đường bộ, Sở Giao thông,..

Đơn vị gửi KBNN hồ sơ chứng từ theo quy định tại điều 7, Thông tư số 161/2012/TT-BTC ngày 2/10/2012 của Bộ Tài chính Quy định chế độ kiểm soát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước.

– Đối với các khoản chi sửa chữa đường bộ có tính chất thường xuyên

(1) Hồ sơ gửi lần đầu, bao gồm hồ sơ gửi một lần hoặc hồ sơ bổ sung, sửa đổi (nếu có):

+ Danh mục, kế hoạch chi được cấp có thẩm quyền giao;

+ Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, đơn đặt hàng, giao kế hoạch, của cấp có thẩm quyền;

+ Hợp đồng thực hiện cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích thực hiện quản lý, bảo trì công trình đường bộ;

(2) Hồ sơ tạm ứng:

+ Giấy rút dự toán ngân sách: Mẫu số C2-02/NS ban hành kèm theo Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013 của Bộ Tài chính.

 + Ủy nhiệm chi: Mẫu số C4-02/KB ban hành kèm theo Thông tư số 08/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.

(3) Hồ sơ Thanh toán:

+ Giấy rút dự toán ngân sách: Mẫu số C2-02/NS ban hành kèm theo Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013 của Bộ Tài chính.

+ Ủy nhiệm chi: Mẫu số C4-02/KB ban hành kèm theo Thông tư số 08/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.

+ Biên bản nghiệm thu sản phẩm và bản thanh toán kinh phí sản phẩm quản lý, bảo trì công trình đường bộ hoàn thành;

b. Kiểm soát, thanh toán

Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch kiểm tra việc tạm ứng các khoản chi từ Quỹ trước khi tạm ứng, thanh toán theo đề nghị của Thủ trưởng đơn vị được giao quản lý kinh phí theo quy tại Thông tư số 161/2012/TT-BTC ngày 2/10/2012 của Bộ Tài chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có) đồng thời, đảm bảo các khoản chi có đủ điều kiện theo quy định tại điểm b, khoản 3, Điều 6 Thông tư liên tịch số 230/2012/TTLT-BTC-BGTVT ngày 27/12/2012 của Liên Bộ Tài chính – Giao thông Vận tải.

* Đối với các khoản chi có tính chất đầu tư XDCB:

a. Hồ sơ chứng từ đơn vị gửi KBNN

(1) Hồ sơ gửi lần đầu, bao gồm hồ sơ gửi một lần hoặc hồ sơ bổ sung, sửa đổi (nếu có):

+ Danh mục, kế hoạch chi được cấp có thẩm quyền giao;

+ Dự án đầu tư xây dựng công trình (hoặc báo cáo kinh tế – kỹ thuật đối với dự án chỉ lập báo cáo kinh tế-kỹ thuật) và quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền, các quyết định điều chỉnh dự án (nếu có);

+ Văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật Đấu thầu (gồm đấu thầu, chỉ định thầu, mua sắm trực tiếp, chào hàng cạnh tranh, tự thực hiện và lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt, lựa chọn nhà thầu tư vấn thiết kế kiến trúc công trình xây dựng);

+ Hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu và các tài liệu kèm theo hợp đồng theo quy định tại Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 7/5/2010 của Chính phủ về Hợp đồng trong hoạt động xây dựng (trừ các điều khoản tham chiếu, các bản vẽ thiết kế và các chỉ dẫn kỹ thuật, hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ đề xuất của bên nhận thầu và các tài liệu mang tính chất kỹ thuật khác); Đối với hợp đồng liên danh các nhà thầu chủ đầu tư phải gửi đến KBNN thoả thuận liên danh.

+ Dự toán và quyết định phê duyệt dự toán của cấp có thẩm quyền đối với từng công việc, hạng mục công trình, công trình đối với trường hợp chỉ định thầu hoặc tự thực hiện và các công việc thực hiện không thông qua hợp đồng (đối với dự án chỉ lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật chỉ gửi khi điều chỉnh dự toán).

+ Các hồ sơ khác theo quy định tại Thông tư 86/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011 của Bộ Tài chính Quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn ngân sách nhà nước đối với từng loại công việc và các quy định bổ sung (nếu có).

(2) Hồ sơ tạm ứng:

– Giấy rút vốn đầu tư: Mẫu C3-01/NS ban hành kèm theo Thông tư số 08/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.

– Bảo lãnh khoản tiền tạm ứng của nhà thầu (nếu trong hợp đồng chủ đầu tư và nhà thầu thoả thuận có bảo lãnh tiền tạm ứng, kể cả trường hợp dự án vốn trong nước nhưng do nhà thầu nước ngoài thi công).

– Các hồ sơ khác theo quy định tại Thông tư 86/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011 của Bộ Tài chính đối với từng loại công việc và các quy định bổ sung (nếu có);

(3) Hồ sơ thanh toán:

– Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng đề nghị thanh toán có xác nhận của đại diện bên giao thầu và đại diện tư vấn (nếu có) và đại diện bên nhận thầu;

– Giấy rút vốn đầu tư: Mẫu C3-01/NS ban hành kèm theo Thông tư số 08/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.

– Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư: Mẫu C3-02/NS ban hành kèm theo Thông tư số 08/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.

– Các hồ sơ chứng từ khác quy định tại Thông tư 86/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011 của Bộ Tài chính đối với từng loại công việc;

b. Kiểm soát, thanh toán:

Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch kiểm tra việc tạm ứng các khoản chi từ Quỹ trước khi tạm ứng, thanh toán theo đề nghị của Thủ trưởng đơn vị được giao quản lý kinh phí theo quy định tại Thông tư số 86/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011 của Bộ Tài chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có) đồng thời đảm bảo các khoản chi có đủ điều kiện theo quy định tại điểm b, khoản 3, Điều 6 Thông tư liên tịch 230/2012/TTLT-BTC-BGTVT ngày 27/12/2012 của Liên Bộ Tài chính – Giao thông Vận tải.

13.2.Về kiểm soát chi thường xuyên

KBNN tỉnh thực hiện kiểm soát chi theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ về quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập, có hiệu lực ngày 16/4/2015, thay thế Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/04/2006 của Chính phủ.Thông tư số 211/2014/TT-BTC ngày 30/12/2014 của Bộ Tài chính quy định về tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2015 và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính về điều hành NSNN năm 2015, theo đó việc rà soát, ra quyết định điều chỉnh giảm dự toán và gửi kết quả cắt giảm (nếu có) cho Kho bạc Nhà nước (nơi kiểm soát, thanh toán) để làm căn cứ kiểm soát, thanh toán thuộc trách nhiệm của các Bộ, cơ quan Trung ương và địa phương.

Trường hợp các Bộ, địa phương chưa gửi kết quả rà soát, cắt giảm cho KBNN nhưng dự toán trên hệ thống Tabmis đã được điều chỉnh giảm thì KBNN thực hiện kiểm soát, thanh toán cho đơn vị theo dự toán đã điều chỉnh giảm trên hệ thống Tabmis.

Trường hợp các Bộ, cơ quan, địa phương đã gửi kết quả rà soát, cắt giảm cho KBNN nhưng dự toán trên hệ thống Tabmis chưa được điều chỉnh giảm thì KBNN thực hiện kiểm soát, thanh toán cho đơn vị theo kết quả rà soát cắt giảm do các Bộ, cơ quan, địa phương gửi đến.

Trường hợp các Bộ, cơ quan, địa phương không gửi kết quả rà soát, cắt giảm cho KBNN và dự toán trên hệ thống Tabmis không có sự điều chỉnh so với dự toán giao đầu năm thì KBNN tiếp tục thực hiện kiểm soát thanh toán cho đơn vị theo dự toán ngân sách nhà nước được giao theo quy định hiện hành.

Trong quá trình kiểm soát chi, KBNN tỉnh phát hiện các khoản chi mua sắm, sửa chữa đã bố trí trong dự toán ngân sách giao đầu năm nhưng đến ngày 30/6/2015 chưa được phê duyệt dự toán, chưa thực hiện bất kỳ công việc nào của công tác tổ chức lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật Đấu thầu và các văn bản hướng dẫn Luật (trừ một số trường hợp: mua hàng dự trữ quốc gia; kinh phí phòng, chống dịch bệnh, khắc phục hậu quả thiên tai; các nhiệm vụ quốc phòng, an ninh; các khoản thực hiện theo tiến độ quy định tại các văn bản pháp luật hiện hành và các trường hợp đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ quyết định) thì tạm dừng thanh toán, đồng thời báo cáo Kho bạc Nhà nước để tổng hợp báo cáo Bộ Tài chính.

13.3. Về quản lý, kiểm soát cam kết chi

Văn bản liên quan:

– Thông tư số 113/2008/TT-BTC ngày 27/11/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý và kiểm soát cam kết chi ngân sách nhà nước quan KBNN.

– Công văn số 507/KBNN-THPC ngày 22/03/2013 của KBNN Hướng dẫn thực hiện Thông tư số 113/2008/TT-BTC về quản lý, kiểm soát cam kết chi ngân sách nhà nước qua KBNN.

– Công văn số 1498/KBNN-KSC ngày 25/7/2013, số 1841/KBNN-KSC ngày 4/09/2013 của KBNN trả lời vướng mắc trong quản lý, kiểm soát cam kết chi ngân sách nhà nước.

Ý nghĩa, nội dung của việc thực hiện quản lý, kiểm soát cam kết chi NSNN:

– Quản lý, kiểm soát cam kết chi là vấn đề mới và là một trong những công cụ quản lý ngân sách tiên tiến hiện đại, góp phần giúp đơn vị sử dụng NSNN kế hoạch hóa và quản lý các khoản chi tiêu trong phạm vị dự toán được phân bổ trong từng năm tài chính; đối với các cơ quan quản lý, việc thực hiện cam kết chi sẽ góp phần đảm bảo an ninh tài chính, đảm bảo ngân sách để thanh toán cho khoản đã cam kết, không phát sinh nợ công; ngoài ra, đây còn là công cụ giúp cho cơ quan tài chính, các đơn vị dự toán xây dựng ngân sách trung hạn, giúp cho KBNN trong việc dự báo luồng tiền và thực hiện quản lý ngân quỹ hiện đại, hiệu quả.

– Cam kết chi thường xuyên/ chi đầu tư là việc các đơn vị dự toán/ chủ đầu tư cam kết sử dụng dự toán chi ngân sách thường xuyên/ kế hoạch vốn đầu tư được giao hàng năm (có thể một phần hoặc toàn bộ dự toán/ kế hoạch vốn được giao trong năm) để thanh toán cho hợp đồng đã được ký giữa đơn vị dự toán/ chủ đầu tư với nhà cung cấp. Giá trị của khoản cam kết chi thường xuyên/ đầu tư bằng số kinh phí dự kiến bố trí cho hợp đồng trong năm, đảm bảo trong phạm vi kế hoạch vốn năm được duyệt và giá trị hợp đồng còn được phép cam kết chi.

Phạm vi thực hiện cam kết chi:

Tất cả các khoản chi của ngân sách nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao dự toán (gồm cả dự toán ứng trước), có hợp đồng mua bán hàng hoá, dịch vụ theo chế độ quy định và có giá trị hợp đồng từ 100 triệu đồng trở lên đối với các khoản chi thường xuyên hoặc từ 500 triệu đồng trở lên trong chi đầu tư xây dựng cơ bản thì phải được quản lý, kiểm soát cam kết chi qua Kho bạc Nhà nước.

Ngoài ra, việc kiểm soát cam kết chi chỉ thực hiện đối với các khoản chi có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước. Đối với những dự án có nguồn đảm bảo cả từ ngân sách nhà nước và ngoài ngân sách (nguồn vốn tự có hoặc nguồn tự huy động hoặc nguồn thu dịch vụ của đơn vị để thực hiện dự án…), thì cũng chỉ thực hiện kiểm soát cam kết chi đối với phần vốn của ngân sách nhà nước.

 Một số khoản chi cụ thể không phải thực hiện cam kết chi:

– Các khoản chi của ngân sách xã.

– Các khoản chi cho lĩnh vực an ninh, quốc phòng.

– Các khoản thực hiện nghĩa vụ trả nợ của Nhà nước, của Chính phủ; các khoản chi góp cổ phần, đóng góp nghĩa vụ tài chính, đóng niên liễm cho các tổ chức quốc tế.

– Các khoản chi từ nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài theo phương thức tài trợ chương trình, dự án; chi viện trợ trực tiếp.

– Các khoản chi theo hình thức lệnh chi tiền của cơ quan tài chính các cấp

– Các khoản chi từ tài khoản tiền gửi của các đơn vị giao dịch tại Kho bạc Nhà nước.

– Các khoản chi ngân sách nhà nước bằng hiện vật và ngày công lao động.

 Một số trường hợp:

– Trường hợp một hợp đồng có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên (được đầu tư bằng nguồn ngân sách), trong đó có nhiều nguồn vốn thuộc NSNN tham gia (nguồn vốn trái phiếu Chính phủ, nguồn vốn chương trình mục tiêu, nguồn vốn XDCB tập trung…) nhưng các nguồn vốn thanh toán trong năm đều có giá trị dưới 500 triệu đồng thì vẫn thực hiện quản lý, kiểm soát cam kết chi theo quy định.

– Trường hợp đơn vị vừa gửi hợp đồng, vừa làm thủ tục thanh toán hết giá trị của hợp đồng mà hợp đồng thuộc phạm vi phải thực hiện cam kết chi theo quy định thì vẫn phải được thực hiện quản lý, kiểm soát cam kết chi theo quy định, tức là đơn vị phải làm thủ tục cam kết chi rồi mới được thanh toán..

– Trường hợp một hợp đồng có chi từ 2 nguồn (nguồn vốn đầu tư và nguồn kinh phí thường xuyên) thì Giám đốc KBNN tỉnh/ huyện giao cho 01 bộ phận kiểm soát hợp đồng (bộ phận kiểm soát chi hoặc bộ phận kế toán). Bộ phận nào kiểm soát chi hợp đồng sẽ thực hiện nhận hồ sơ đề nghị cam kết chi từ chủ đầu tư, đơn vị sử dụng NSNN và thực hiện kiểm soát cam kết chi.

Thời điểm bắt đầu thực hiện cam kết chi:

Thực hiện quản lý, cam kết chi từ ngày 1/06/2013 đối với các hợp đồng phát sinh từ ngày 1/06/2013 (là các hợp đồng được ký từ ngày 1/06/2013 trở đi).

 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Ngoài các văn bản đã được ban hành trước đây đang có hiệu lực, các văn bản được ban hành trong năm 2014 và 2015, gồm:

  1. Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;
  2. Nghị định 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng;
  3. Thông tư số 03 /2013/TT-BKHĐT ngày 7/08/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện QĐ 498/QĐ-TTg ngày ngày 21/3/2013 của Thủ tướng Chính phủ bố sung cơ chế đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020;
  4. Thông tư số 10 /2013/TT-BXD ngày 25/07/2013 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng
  5. Thông tư số 150/2013/TT-BTC ngày 29/10/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lập, quản lý và việc thực hiện hoàn thuế từ Quỹ hoàn thuế giá trị gia tăng.
  6. Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính về việcHướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ.
  7. Thông tư số 211/2014/TT-BTC ngày 30/12/2014của Bộ Tài chính về viêc Quy định về tổ chức thực hiện dự toán NSNN năm 2015;
  8. Các công văn hướng dẫn của Bộ Tài chính:

+Công văn số 8697 /BTC-ĐT ngày 4/07/2013 về việc tăng cường công tác quản lý tạm ứng vốn và thu hồi tạm ứng theo chế độ quy định;

+ Công văn số 16169 /BTC-ĐT ngày 21/11/2013 hướng dẫn thanh toán vốn các CTMTQG;

+ Công văn số 1267/BTC-ĐT ngày 24/01/2014 về việc thanh toán vốn đầu tư theo NĐ 207/2013/NĐ-CP ngày 11/12/2013 của Chính phủCác công văn hướng dẫn của KBNN:

+ Công văn số 195/KBNN-KSC ngày 31/01/2013 về việc một số lưu ý trong công tác kiểm soát chi NSNN kế hoạch năm 2012 kéo dài và kế hoạch năm 2013;

+ Công văn số 507 /KBNN-THPC ngày 22/03/2013 hướng dẫn thực hiện Thông tư số 113 /2008/TT-BTC về quản lý, kiểm soát cam kết chi NSNN qua KBNN;

+ Công văn số 666 /KBNN-KSC ngày 12/04/2013 về việc hướng dẫn lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn NSTW theo niên độ ngân sách năm 2012;

+ Công văn số 1498 /KBNN-CKC ngày 25/07/2013, số 1841 /KBNN-KSC ngày 4/09/2013 trả lời vướng mắc trong quản lý, kiểm soát cam kết chi NSNN;

+ Công văn số 584/KBNN-KSC ngày 20/03/2015 về tăng cường công tác kiểm soát chi NSNN năm 2015./.

Bản in

 

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *