Chuyên đề 13 HỆ THỐNG THÔNG QUAN HẢI QUAN VNACCS/VCIS

Chuyên đề 13

HỆ THỐNG THÔNG QUAN HẢI QUAN VNACCS/VCIS

Thsĩ. Hoàng Huy Hoàng

Cục Công Nghệ Thông tin và Thống kê Hải quan – Tổng Cục Hải quan

13.1. Giới thiệu chung

Thực hiện kế hoạch cải cách, hiện đại hóa ngành hải quan, từ năm 2005, Tổng cục Hải quan bắt đầu triển khai thí điểm thủ tục hải quan điện tử theo Quyết định 149/2005/QĐ-TTg ngày 20/6/2005 của Thủ tướng chính phủ. Từ chỗ ban đầu chỉ triển khai thí điểm đối với loại hình kinh doanh tại 01 chi cục thuộc Cục Hải quan Hải Phòng và 01 chi cục thuộc Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh, thủ tục hải quan điện tử đã từng bước được triển khai mở rộng cả về địa bàn và loại hình. Từ cuối năm 2012, với việc ban hành Nghị định 87/2012/NĐ-CP ngày 23/10/2012 của Chính phủ và Thông tư 196/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính, thủ tục hải quan điện tử đã được triển khai chính thức tại tất cả các Cục hải quan tỉnh, thành phố. Đến nay, sau gần 10 năm triển khai, đã có khoảng 60.000 doanh nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu thường xuyên tham gia. Thủ tục hải quan điện tử đã góp phần đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực hải quan, giảm thời gian thông quan hàng hóa, tạo môi trường thông quan minh bạch hơn và được sự ghi nhận, ủng hộ của cộng đồng doanh nghiệp xuất nhập khẩu và các tổ chức, ban ngành.

Để tiếp tục cải cách, nâng cao chất lượng, hiệu quả của thủ tục hải quan điện tử, Tổng cục Hải quan sẽ chính thức triển khai áp dụng “Hệ thống thông quan điện tử và Cơ chế một cửa quốc gia” (sau đây gọi là Hệ thống VNACCS/VCIS) từ ngày 01/4/2014. Hệ thống VNACCS/VCIS được phát triển trên cơ sở sử dụng công nghệ của hệ thống thông quan tự động NACCS/CIS đang được áp dụng thành công tại Nhật Bản nhiều năm qua. Việc triển khai Hệ thống VNACCS/VCIS sẽ mang lại nhiều lợi ích hơn cho doanh nghiệp như thời gian thông quan nhanh hơn, độ chính xác cao hơn và ổn định hơn.

13.1.1. Hệ thống VNACCS/VCIS

Việc triển khai Hệ thống thông quan điện tử và Cơ chế một cửa quốc gia (VNACCS/VCIS) là một bước đi trong lộ trình cải cách, phát triển và hiện đại hóa được đặt ra trong Chiến lược phát triển Hải quan Việt nam giai đoạn 2011-2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Mục tiêu của Dự án là xây dựng và đưa vào vận hành một hệ thống thông quan tự động gắn với cơ chế một cửa quốc gia nhằm đơn giản hóa quy trình thủ tục hải quan, giảm thời gian thông quan và tăng cường năng lực quản lý của cơ quan Hải quan theo các chuẩn mực của một cơ quan hải quan hiện đại.

Hệ thống VNACCS/VCIS mặc dù được thiết kế và xây dựng trên cơ sở chuyển giao công nghệ từ Hệ thống NACCS/CIS của Hải quan Nhật Bản nhưng được điều chỉnh ở mức độ hợp lý cho phù hợp với các điều kiện đặc thù của Hải quan Việt nam, đồng thời kế thừa những kinh nghiệm rút ra trong quá trình triển khai thủ tục hải quan điện tử giai đoạn 2009-2013.

Hệ thống VNACCS/VCIS gồm 02 phân hệ chính: (1) Hệ thống thông quan tự động (gọi tắt là Hệ thống VNACCS) và (2) Hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin nghiệp vụ (gọi tắt là Hệ thống VCIS). Hệ thống VNACCS/VCIS gồm các mô đun chủ yếu: Khai báo điện tử (e-Declaration), Bản lược khai hàng hóa điện tử (e-Manifest), Hóa đơn điện tử (e-Invoice), Thanh toán điện tử (e-Payment) và Giấy phép/Chứng nhận xuất xử điện tử (e-Permit/e-C/O). Ngoài ra còn có những mô đun phục vụ công tác Phân luồng; Quản lý hồ sơ rủi ro; Thiết lập tiêu chí lựa chọn (selectivity); Quản lý hồ sơ doanh nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu; Thông quan và giải phóng hàng; Giám sát và kiểm soát…

So với hệ thống hiện hành, Hệ thống VNACCS có điểm mới là ngoài việc tập trung xử lý ở khâu trong thông quan còn thực hiện ở khâu trước và 1 phần sau thông quan. Việc liên kết giữa các khâu nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hải quan.

Hệ thống VNACCS kết nối với nhiều hệ thống công nghệ thông tin của các bên liên quan như: doanh nghiệp xuất nhập khẩu, doanh nghiệp kinh doanh kho bãi, cảng, dịch vụ giao nhận, vận chuyển, ngân hàng và các Bộ, Ngành. Việc tăng cường kết nối với các Bộ, Ngành bằng cách áp dụng Cơ chế một cửa quốc gia (Single Window). Theo đó, cơ quan Hải quan sẽ kết nối với các Bộ, Ngành thông qua Cổng thông tin Hải quan một cửa quốc gia để thực hiện và xử lý việc cấp phép và thông quan hải quan theo một quy trình khép kín và kết nối tự động thông qua Hệ thống.

13.1.2. Những đặc trưng của hệ thống VNACCS/VCIS

a. Mô hình xử lý tập trung

Hệ thống VNACCS/VCIS là hệ thống tập trung tại Tổng cục Hải quan. Việc triển khai hệ thống VNACCS/VCIS đồng thời là tiền đề để nâng cấp một loạt các hệ thống thông tin quan trong ngành Hải quan từ xử lý phân tán lên tập trung hóa. Đây là một bước chuyển đổi quan trong trong tiến trình phát triển hạ tầng công nghệ thông tin ngành Hải quan.

b. Tính hệ thống cao

Mô hình xử lý tập trung đòi hỏi việc thiết kế phải có tính hệ thống và thống nhất cao, hạn chế những bất cập đối với hệ thống phân tán trước đây được phát triển tương đối manh mún và thiếu tính đồng bộ.

c. Tốc độ xử lý nhanh

Hệ thống VNACCS/VCIS tiếp nhận và xử lý phân luồng thông tin khai báo của doanh nghiệp một cách tự động. Thời gian xử lý đối với tờ khai luồng xanh (nếu không có thuế) là 1 – 3 giây. Thời gian xử lý đối với luồng vàng và luồng đỏ phụ thuộc vào thời gian kiểm tra hồ sơ và kiểm tra thực tế hàng hóa.

d. Tính ổn định cao

Hệ thống được thiết kế đảm bảo việc trao đổi thông tin trong nội bộ, trao đổi thông tin với hệ thống của doanh nghiệp và các hệ thống liên quan luôn luôn thông suốt và ổn định.

e. Tính sẵn sàng cao

Cơ chế vận hành 24/24. Song song với đó, hệ thống được thực hiện bảo trì bảo dưỡng định kỳ theo kế hoạch và lịch trình cụ thể và được thực hiện nghiêm ngặt (đảm bảo công suất sử dụng lên tới 99,9% trừ thời điểm bảo trì bảo dưỡng).

Ngoài ra, hệ thống được thiết kế và kiểm tra đầy đủ, kỹ lưỡng nhằm đảm bảo sẵn sàng đối phó với những tình huống xấu/sự cố phát sinh có thể ảnh hưởng tới hoạt động bình thường của hệ thống từ đó có những giải pháp hữu hiệu nhằm hạn chế tối đa các sự cố có thể xảy ra và có quy trình khôi phục, khắc phục hệ thống một cách nhanh chóng trong trường hợp nếu sự cố xảy ra.

f. Hiệu năng cao, khả năng chịu tải lớn

Hệ thống được thiết kế và kiểm tra nhằm đáp ứng với tải sử dụng lớn (có tính toán cả sự gia tăng về tải trong tương lai).

13.1.3. Những lợi ích khi doanh nghiệp tham gia VNACCS/VCIS

Với những đặc trưng nêu trên, có thể thấy rằng lợi ích khi các doanh nghiệp tham gia VNACCS/VCIS chính là:

– Rút ngắn thời gian thông quan đặc biệt với những lô hàng miễn kiểm tra.

– Thủ tục hải quan đơn giản hơn, nhiều nội dung cho phép thực hiện thông qua các chức năng, tiện ích hệ thống thay vì phải thực hiện thủ công như trước đây.

– Việc xuất trình hồ sơ chứng từ (nếu có) sẽ được quy định theo hướng đơn giản và tạo thuận lợi hơn cho doanh nghiệp. Việc in ấn sẽ hạn chế tối đa trên cơ sở lấy thông tin trên hệ thống làm căn cứ.

– Giảm chi phí và nguồn lực trong thực hiện thủ tục hải quan.

Bên cạnh đó, việc tiếp cận với một quy trình và cách thức quản lý mới, hiện đại và mang tính chuẩn mực hơn cũng góp phần giúp các doanh nghiệp nâng cao chất lượng và hiệu quả quản lý của mình.

13.2. Cơ sở pháp lý và những điểm mới của VNACCS/VCIS

13.2.1. Cơ sở pháp lý

Ngày 14/2/2014 Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 22/2014/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại (sau đây gọi tắt là Thông tư VNACCS). Thông tư VNACCS sẽ có hiệu từ 1/4/2014 và dần thay thế Thông tư 196/2012/TT-BTC (dự kiến tới khi triển khai toàn bộ nội dung thông quan trên hệ thống VNACCS/VCIS). Thông tư 22/2014/TT-BTC bao gồm 5 chương, 35 điều và 3 phụ lục như sau:

– Chương 1: Hướng dẫn chung.

– Chương 2: Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo hợp đồng mua bán.

– Chương 3: Thủ tục hải quan đối với các trường hợp khác (các loại hình: gia công với thương nhân nước ngoài; nhập nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu; doanh nghiệp chế xuất; thực hiện dự án đầu tư; kinh doanh tạm nhập – tái xuất; xuất nhập khẩu tại chỗ; hàng hóa đã xuất khẩu nhưng bị trả lại hoặc đã nhập khẩu nhưng phải xuất trả; hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp được áp dụng chế độ ưu tiên trong lĩnh vực quản lý nhà nước về hải quan; hàng hóa đưa vào, đưa ra kho ngoại quan).

– Chương 4: Giám sát hải quan và vận chuyển hàng hóa chịu sự giám sát hải quan.

– Chương 5: Tổ chức thực hiện.

– Phụ lục 1: Đăng ký tham gia kết nối với hệ thống đối với người khai hải quan.

– Phụ lục 2: Chỉ tiêu thông tin liên quan đến thủ tục hải quan điện tử.

– Phụ lục 3: Mẫu các chứng từ in.

13.2.2. Những điểm mới khi triển khai hệ thống VNACCS/VCIS

Ở góc độ kỹ thuật, thay đổi lớn nhất khi triển khai hệ thống VNACCS/VCIS là ở mô hình trao đổi và xử lý thông tin tập trung. Cơ quan hải quan sẽ có 1 hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan VNACCS/VCIS duy nhất được cài đặt tại Tổng cục Hải quan. Khi đó tất cả hệ thống của các doanh nghiệp sẽ giao tiếp với duy nhất hệ thống này thay vì phải kết nối với các hệ thống cài đặt tại mỗi Cục Hải quan để thực hiện việc khai báo (trong trường hợp thực hiện thủ tục hải quan tại nhiều nơi) như trước đây.

Với việc thiết kế và triển khai hệ thống tập trung như vậy sẽ cho phép thực hiện thủ tục hải quan một cách đồng bộ và áp dụng, quản lý nhiều thủ tục mới qua hệ thống thay vì thủ công như trước đây. 

Một điểm mới nữa là doanh nghiệp khi tham gia khai báo trong VNACCS/VCIS phải sử dụng chữ ký số. Việc áp dụng chữ ký số sẽ góp phần hạn chế sử dụng giấy tờ. Để thực hiện điều này, Tổng cục Hải quan đã chủ trương triển khai mở rộng chữ ký số trong thủ tục hải quan điện tử từ quý III/2013. Đến nay, hầu hết các doanh nghiệp đã sử dụng chữ ký số trong khai báo và thực hiện thủ tục hải quan điện tử.

13.2.3. Thay đổi về quy trình, thủ tục hải quan

So với hiện hành, thực hiện thủ tục hải quan trên Hệ thống VNACCS/VCIS có những điểm mới sau:

– Thay đổi về các tiêu chí và cách thức khai báo hải quan;

– Mở rộng thêm nhiều chức năng, thủ tục mới, đó là thủ tục đăng ký danh mục miễn thuế, thủ tục áp dụng chung cả hàng mậu dịch và phi mậu dịch, thủ tục đơn giản đối với hàng trị giá thấp, quản lý hàng hóa tạm nhập – tái xuất…

– Thủ tục hải quan được áp dụng ở nhiều khâu (quản lý hàng đi/đến tại cảng, bản lược khai hàng hóa, thông quan,…).

– Tăng cường kết nối giữa các bộ, ngành thông qua cơ chế một cửa quốc gia.

– Chức năng tính thuế tự động được hoàn thiện.

– Khai gộp thông tin tờ khai trị giá (theo phương pháp trị giá giao dịch) vào tờ khai nhập khẩu.

– Về giám sát, quản lý hải quan: khi áp dụng Hệ thống VNACCS, hệ thống sẽ được thực hiện theo hướng đơn giản hóa, gom các quy trình thủ tục (chuyển cửa khẩu, chuyển cảng, quá cảnh,…) về chung một loại hình là hàng hóa vận chuyển chịu sự giám sát của hải quan vì bản chất là việc chuyển hàng hóa từ địa điểm này sang địa điểm khác, chịu sự giám sát của hải quan.

– Chuẩn hóa chế độ quản lý của hải quan theo hướng đơn giản hóa danh mục mã loại hình xuất khẩu, nhập khẩu.

Cụ thể những thay đổi đối với từng nội dung được trình bày như dưới đây:

a. Đối với khai báo hải quan

So với khai báo hải quan hiện tại, tiêu chí khai báo hải quan trong hệ thống VNACCS/VCIS được thiết kế đầy đủ hơn và phần lớn dựa trên các mã (vì các thông tin cơ bản về hóa đơn, vận đơn, giấy phép… có thể khai trên tờ khai hải quan). Điều này kết hợp với việc kết nối với các hệ thống khác (thanh toán điện tử e-Payment, Cổng thông tin Hải quan một cửa quốc gia…) sẽ giúp hệ thống tiếp nhận, xử lý và phân luồng tự động với thời gian rất nhanh (trong khoảng 1-3 giây).

Pháp luật hải quan hiện tại cho phép khai báo trước 15 ngày kể từ ngày đăng ký. Vì vậy, khi thực hiện hệ thống VNACCS/VCIS, người khai hải quan được phép khai tạm trên hệ thống, chỉ đến khi có hàng thì khai hải quan chính thức. Như vậy, doanh nghiệp có một khoảng thời gian để chuẩn bị (khai tạm tờ khai) trước khi xác nhận khai báo chính thức. Kể từ thời điểm đó hệ thống sẽ đăng ký, phân luồng tk và các chính sách (về thuế, giá…) mới bắt đầu có hiệu lực.

Ngoài ra, hệ thống cho phép khai trước các thông tin về hóa đơn, bản lược khai hàng hóa. Sau đó các thông tin dữ liệu đã được đăng ký trên hóa đơn, vận đơn (trong bản lược khai hàng hóa) có thể được kết xuất tự động để khai báo tờ khai xuất khẩu, nhập khẩu.

b. Quy trình khai sửa đổi, bổ sung trong và sau thông quan

Trước khi khai báo chính thức, doanh nghiệp có thể thực hiện sửa đổi, bổ sung thông tin khai báo tùy ý đối với tờ khai tạm mà không cần sự phê duyệt của cơ quan hải quan.

Hệ thống VNACCS/VCIS cho phép khai sửa đổi, bổ sung trong và sau thông quan. Việc đính chính nội dung khai báo sẽ do người khai thực hiện. Nếu cơ quan hải quan phát hiện ra những sai sót trong nội dung khai báo thì có thể chỉ dẫn cho người khai hải quan biết để hiệu chỉnh và khai sửa đổi, bổ sung.

Sau khi khai chính thức và trước khi thông quan, doanh nghiệp được phép khai báo sửa đổi tờ khai tối đa 9 lần. Sau mỗi lần sửa đổi, số nhánh (kí tự cuối cùng của số tờ khai) sẽ thay đổi (mối lần sẽ tăng lên 1 giá trị, bắt đầu từ 1 và tối đa là 9). Đồng thời, hệ thống VNACCS/VCIS sẽ phân luồng lại tờ khai và phản hồi cho doanh nghiệp. Việc phân luồng lại tờ khai dựa trên nguyên tắc luồng mới sẽ cao hơn hoặc tương đường với luồng cũ.

Đối với trường hợp sửa đổi, bổ sung sau thông quan, hệ thống sẽ cấp ra số tờ khai sửa đổi bổ sung theo cấu trúc mới, khác với số tờ khai đã thông quan trước đó.

c. Chuẩn hóa loại hình hàng hóa xuất nhập khẩu

Theo quy định, hiện có khoảng trên 170 mã loại hình xuất khẩu, nhập khẩu. Để đảm bảo và tạo thuận lợi cho công tác quản lý hải quan, công tác thống kê và cho các doanh nghiệp, Tổng cục hải quan đã thực hiện việc chuẩn hóa các chế độ quản lý hải quan trên Hệ thống VNACCS dựa trên các chuẩn mực và khuyến nghị của Công ước Kyoto sửa đổi (xuất khẩu, nhập khẩu, chế độ tạm, gia công – sản xuất xuất khẩu – chế xuất, vận chuyển bảo thuế, phương tiện vận tải) trong đó không phân việt giữa loại hình hàng hóa thương mại và phi thương mại (sự khác nhau chủ yếu là về mặt chứng từ). Với việc chuẩn hóa này, tổng số các loại hình đã giảm xuống chỉ còn khoảng hơn 40 mã loại hình xuất khẩu, nhập khẩu.

d. Quản lý hàng tạm nhập tái xuất

Hệ thống hỗ trợ thông tin quản lý hàng hóa tạm nhập tái xuất, có chức năng kiểm tra thanh khoản và kết xuất báo cáo từ cấp chi cục, cấp cục, cấp tổng cục đối với hàng hóa tạm nhập tái xuất.

e. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa vận chuyển hàng hóa chịu sự giám sát của hải quan (vận chuyển bảo thuế)

So với thủ tục hiện tại, quy trình đối với hàng vận chuyển bảo thuế trong hệ thống VNACCS/VCIS gộp các quy trình hiện tại thành một quy trình nhằm mục đích đơn giản hóa, chuẩn hóa để áp dụng công nghệ thông tin (CNTT); hỗ trợ tối đa công tác giám sát, quản lý của cơ quan hải quan.

Việc khai báo vận chuyển được thực hiện theo một trong hai hình thức:

– Khai đồng thời với tờ khai xuất khẩu, nhập khẩu.

– Khai độc lập với việc khai tờ khai xuất khẩu, nhập khẩu.

f. Việc in tờ khai sử dụng làm chứng từ đi đường

          Việc in tờ khai làm chứng từ đi đường đang được thiết kế theo hướng tối giản và tạo thuận lợi tối đa. Doanh nghiệp chỉ phải in phần thông tin chung trên tờ khai (đối với tờ khai luồng xanh) và cơ quan hải quan sẽ hỗ trợ in và chuyển tờ khai cho doanh nghiệp đối với các tờ khai luồng vàng/đỏ để phục vụ làm chứng từ đi đường.         

13.2.4. Những thay đổi liên quan đến nội dung thuế, thanh toán

a. Khai gộp tờ khai trị giá giao dịch

Hiện tại, Việt Nam áp dụng 06 mẫu Tờ khai trị giá tương ứng với 06 phương pháp xác định trị giá theo Hiệp định trị giá GATT. Khi áp dụng Hệ thống VNACCS cho phép gộp một số chỉ tiêu của tờ khai trị giá theo phương pháp trị giá giao dịch vào tờ khai nhập khẩu. Do đó, về cơ bản, đối với phương pháp trị giá giao dịch không cần phải khai riêng tờ khai trị giá như hiện nay.

Hệ thống tự động phân bổ các khoản điều chỉnh theo tỷ lệ trị giá hóa đơn, từ đó tự động tính toán trị giá tính thuế cho từng dòng hàng.

Để đảm bảo việc thông quan hàng hóa nhanh chóng, những lô hàng có sự nghi vấn về giá sẽ chuyển sang khâu sau thông quan để xác định.

b. Thuế và tính thuế

Hệ thống VNACCS/VCIS hỗ trợ việc tính thuế tự động, dựa trên mã HS và biểu thuế khai báo (đối với thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu), hoặc theo mã phân loại thuế suất (đối với các loại thuế khác: thuế VAT, thuế tiệu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường, thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá…). Bên cạnh đó, hệ thống VNACCS/VCIS còn có chức năng khai báo và tính toán đối với các trường hợp miễn, giảm thuế. Hệ thống cũng có cơ chế linh hoạt để người khai có thể tự nhập thuế suất. Khi đó, hệ thống sẽ ưu tiên việc khai báo của doanh nghiệp.

c. Quản lý danh mục ưu đãi miễn thuế và danh mục thiết bị đồng bộ

Hệ thống VNACCS/VCIS cho phép xử lý hoàn toàn tự động đối với quản lý danh mục ưu đãi miễn thuế và thực hiện trừ lùi về số lượng. Trong hệ thống VNACCS/VCIS cũng có chức năng hỗ trợ quản lý danh mục thiết bị đồng bộ.

d. Thanh toán thuế

So với quy định hiện hành, người khai hải quan phải xác định trước các hình thức sẽ thanh toán; Một lô hàng chỉ được sử dụng một hình thức thanh toán; Ngoài những hình thức thanh toán hiện nay như thanh toán trực tiếp, bảo lãnh riêng thì một số hình thức thanh toán được bổ sung có thể áp dụng trên hệ thống VNACCS/VCIS như: thanh toán bằng hạn mức qua ngân hàng, bảo lãnh chung tự động trừ lùi trên toàn quốc và được khôi phục tương ứng với số thuế đã nộp. Trong tương lai, khi quy định pháp lý cho phép hình thức thanh toán thông qua tài khoản của cơ quan hải quan mở tại các ngân hàng thương mại thì hệ thống VNACCS/VCIS cũng có thể đáp ứng.

đ. Kiểm tra, tham vấn giá

Hệ thống VNACCS/VCIS được thiết kế theo hướng đáp ứng chính sách quản lý trị giá tính thuế phù hợp với tình hình thực tế của Việt Nam, cho phép kiểm tra giá trong quá trình thông quan đối với các mặt hàng có nguy cơ gian lận cao về trị giá; cho phép tham vấn trong hoặc sau thông quan.

e. Ấn định thuế trong thông quan

Khi hải quan tiến hành kiểm tra thuế trong thông quan, sau thông quan nếu phát hiện sai sót thì yêu cầu doanh nghiệp khai bổ sung. Trường hợp phải ấn định thuế, hệ thống VNACCS/VCIS sẽ xuất thông báo ấn định thuế cho người nộp thuế.

13.2.5. Thay đổi liên quan đến quản lý rủi ro

a. Phân luồng xử lý tờ khai

Trên cơ sở các tiêu chí rủi ro được thiết lập trên hệ thống VNACCS/VCIS, hệ thống sẽ thực hiện xử lý và phân luồng tờ khai với thời gian thực hiện rất nhanh như cam kết (từ 1-3 giây).

b. Phân luồng tờ khai vận chuyển và sàng lọc thông tin Manifest

Ngoài tờ khai xuất khẩu, nhập khẩu, hệ thống VNACCS/VCIS cho phép thiết lập các tiêu chí để phân luồng cấp phép đối với tờ khai vận chuyển và sàng lọc thông tin manifest.

c. Hồ sơ nhà nhập khẩu, xuất khẩu và Hồ sơ rủi ro

Việc quản lý hồ sơ nhà nhập khẩu, xuất khẩu và các hồ sơ rủi ro sẽ được áp dụng với nhiều thay đổi, bổ sung nhằm giúp hệ thống và công chức hải quan đưa ra những đánh giá, phân tích chính xác và phù hợp.

13.2.6. Thay đổi liên quan đến tổ chức dây chuyền nghiệp vụ

Tổng cục Hải quan đang rà soát và sắp xếp tổ chức, bộ máy nhằm đảm bảo công tác triển khai được thông suốt tại các bộ phận trong dây chuyền thủ tục:

– Bộ phận tiếp nhận, đăng ký và thông quan.

– Bộ phận quản lý rủi ro.

– Bộ phận giám sát.

– Bộ phận quản lý, vận hành hệ thống và hỗ trợ người sử dụng…

13.3. Mô hình hệ thống VNACCS/VCIS và việc khao báo trao đổi thông tin

13.3.1. Mô hình tổng quan hệ thống VNACCS/VCIS

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hình 13.1. Mô hình tổng quan hệ thống VNACCS/VCIS

 

 

13.3.2. Thay đổi về công nghệ thông tin

Hệ thống VNACCS/VCIS được triển khai tập trung tại Tổng cục Hải quan. Các hệ thống kế thừa của hải quan như: Thông quan điện tử (e-Customs); Kế toán thuế (KTT559), giá tính thuế (GTT01)… kết nối với VNACCS/VCIS cũng sẽ được tập trung tại Tổng cục Hải quan để thực hiện việc trao đổi và xử lý thông tin.

Để  triển khai hệ thống VNACCS/VCIS, hạ tầng công nghệ thông tin (mạng, đường truyền, trang thiết bị) ngành Hải quan được kiến trục lại và nâng cấp đồng bộ nhằm đáp ứng yêu cầu triển khai hệ thống tập trung.

Chữ ký số sẽ được áp dụng trong các giao dịch điện tử giữa người khai với hệ thống VNACCS/VCIS của hải quan. Việc triển khai chữ ký số đảm bảo tuân thủ các quy định tại Nghị định 27/2005/NĐ-CP của Chính phủ về các giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính và là sự phát triển tiếp theo của triển khai thủ tục hải quan điện tử (theo Nghị định 87/20102/NĐ-CP của Chính phủ) mang lại những lợi ích cơ bản sau: Nâng cao tính an ninh, an toàn trong quá trình trao đổi thông tin giữa cơ quan hải quan và các doanh nghiệp; Đảm bảo tính chính xác, tính toàn vẹn và tính chống chối bỏ của thông tin khai báo, góp phần nâng cao tính tự động của hệ thống; Đặc biệt giảm hồ sơ, giấy tờ trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan.

Do hệ thống tập trung cấp Tổng cục nên việc quản trị và vận hành hệ thống cũng cơ bản thay đổi so với khi triển khai các hệ thống phân tán. Điều này đòi hỏi sự chuyên nghiệp và sẵn sàng cao của đội ngũ cán bộ nhằm đảm bảo hệ thống vận hành thông suốt, hạn chế tối đa các vướng mắc phát sinh.

13.3.3. Khai báo và trao đổi dữ liệu

Khi mới tiếp cận, người sử dụng có thể cảm thấy việc khai báo trên hệ thống VNACCS/VCIS nhiều thông tin hơn và phức tạp hơn so với hệ thống thông quan điện tử hiện nay. Tuy nhiên sau khi đã làm quen, người sử dụng sẽ hiểu được nguyên tắc thiết kế và những lợi ích của việc khai báo trên hệ thống VNACCS/VCIS mang lại. Cụ thể như sau:

a. Thực tế nếu nhìn qua số lượng các chỉ tiêu thông tin khai báo trên hệ thống VNACCS/VCIS với hệ thống thông quan điện tử (e-Customs) hiện nay nhiều người dễ nhầm lẫn là phải khai nhiều hơn trên các hệ thống trước đây. Tuy nhiên, nếu xem xét và phân tích kỹ thì không phải vậy. Lý do là vì:

– Nguyên tắc thiết kế các chỉ tiêu thông tin phục vụ khai hải quan từ trước tới nay là dựa trên chuẩn mực và thông lệ quốc tế (ví dụ: Mô hình dữ liệu WCO Data Model được phát triển bởi các nước G7) và đáp ứng đặc thù quản lý của Hải quan Việt Nam. Dù là hệ thống Thông quan điện tử hay hệ thống VNACCS/VCIS thì vẫn phải đảm bảo nguyên tắc này;

– Đối với hệ thống Thông quan điện tử, thì việc khai báo tờ khai và các chứng từ là tương đối độc lập. Ngoài tờ khai (có 33 chỉ tiêu), doanh nghiệp còn phải khai nhiều chứng từ khác (tờ khai trị giá, hợp đồng, vận đơn…) do các chứng từ được thiết kế riêng biệt. Trong khi đó, tờ khai VNACCS được thiết kế theo hướng tích hợp tất cả thông tin nhằm giúp cho doanh nghiệp chỉ phải khai báo 1 lần tới hệ thống (133 với tờ khai nhập và 109 với tờ khai xuất). Như vậy, nếu so sánh tổng các chỉ tiêu khai báo trên các chứng từ của hệ thống Thông quan điện tử hiện nay so với hệ thống VNACCS/VCIS thì tương đương.

– Ngoài ra, về tổng thể thì các tiêu chí khai báo trong VNACCS được thiết kế nhằm cung cấp đầy đủ thông tin để cơ quan hải quan có thể ra quyết định thông quan hàng hóa nhanh chóng. Hơn nữa, doanh nghiệp không nhất thiết lúc nào cũng phải khai báo đầy đủ tất cả các chỉ tiêu thông tin mà tùy thuộc vào các yếu tố (ví dụ: loại hình doanh nghiệp, loại hình xuất nhập khẩu, phương thức vận chuyển,…) mà số lượng chỉ tiêu cần khai báo có thể nhiều hay ít;

b. Về sự phức tạp, do phần lớn các tiêu chí được thiết lập dưới dạng mã nên đối với những người sử dụng mới làm quen với hệ thống sẽ thấy hơi khó sử dụng. Tuy nhiên, sau một thời gian thực hiện sẽ dần quen vì do đặc thù nên mỗi doanh nghiệp sẽ chỉ sử dụng một phần rất nhỏ trong bộ mã. Khi đó, các doanh nghiệp cũng thấy được lợi ích của việc sử dụng các mã sẽ giúp khai báo chính xác hơn; hệ thống sẽ xử lý, phản hồi thông tin cho doanh nghiệp nhanh hơn. Ngoài ra, đối với những doanh nghiệp sử dụng phần mềm của các công ty cung cấp phần mềm thì các đơn vị này sẽ thiết kế cho phép người sử dụng lựa chọn từ danh mục có sẵn mà không cần phải nhớ các mã. Vì vậy, họ cũng không cần phải lo lắng do những vấn đề ở trên.

Hệ thống VNACCS/VCIS cũng được thiết kế giúp doanh nghiệp chỉ phải khai thông tin ở mức tối thiểu. Dựa trên dữ liệu doanh nghiệp khai báo, Hệ thống sẽ tự động tính toán và điền thêm các thông tin còn lại (ví dụ từ mã doanh nghiệp sẽ xuất ra tên, địa chỉ, số điện thoại…) đặc biệt là các thông tin liên quan tới thuế (từ mã HS và biểu thuế sẽ tính toán ra thuế suất, trị giá tính thuế…).

13.4. Tham gia VNACCS/VCIS

13.4.1. Chuẩn bị tham hệ thống VNACCS/VCIS

Để có thể sử dụng hệ thống, doanh nghiệp cần chuẩn bị các điều kiện về cơ sở hạ tầng kỹ thuật và những kiến thức cần thiết về nghiệp vụ. Cụ thể, trong Thông tư 22/2014/TT-BTC, tại Điều 6, khoản 5 quy định:

Khi thực hiện thủ tục hải quan điện tử (trên hệ thống VNACCS/VCIS), người khai hải quan phải đáp ứng các điều kiện sau:

– Đăng ký tham gia kết nối với Hệ thống để được cấp tài khoản truy cập và các thông tin kết nối. Khi có thay đổi, bổ sung hoặc hủy hiệu lực thông tin đăng ký, người khai hải quan phải thông báo kịp thời tới cơ quan Hải quan. Việc đăng ký, sửa đổi, bổ sung hoặc hủy thông tin đăng ký thực hiện thông qua Cổng thông tin điện tử hải quan;

– Trang bị đầy đủ về hạ tầng kỹ thuật trong hoạt động giao dịch điện tử đảm bảo cho việc khai báo, truyền, nhận, lưu trữ thông tin khi truy cập và trao đổi thông tin với Hệ thống; sử dụng phần mềm khai hải quan điện tử do cơ quan Hải quan cung cấp (nếu có) hoặc phần mềm khai hải quan điện tử đã được cơ quan Hải quan xác nhận tương thích với Hệ thống và phù hợp yêu cầu nghiệp vụ của cơ quan Hải quan;

– Người khai hải quan được đào tạo qua các cơ sở đào tạo quy định tại Điều 6 Thông tư số 80/2011/TT-BTC ngày 09/6/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định 14/2011/NĐ-CP ngày 16/2/2011 của Chính phủ quy định về điều kiện đăng ký và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan và có khả năng sử dụng thành thạo hệ thống khai hải quan điện tử;

– Trong trường hợp không đáp ứng được các điều kiện nêu tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 5 Điều này, người khai hải quan phải thực hiện thủ tục hải quan điện tử thông qua đại lý làm thủ tục hải quan.

13.4.1.1. Phần mềm khai báo

Khi tham gia chạy thử và triển khai chính thức hệ thống VNACCS/VCIS, doanh nghiệp có thể thực hiện cài đặt phần mềm đầu cuối theo một trong các cách thức sau:

a. Sử dụng phần mềm khai báo miễn phí do Hải quan cung cấp

Doanh nghiệp tự download và cài đặt phần mềm do Tổng cục Hải quan cung cấp miễn phí tại Cổng thông tin điện tử Hải quan, địa chị: www.customs.gov.vn, mục “Hệ thống VNACCS/VCIS”, liên kết “Download”.

b. Sử dụng phần mềm khai báo thương mại

Doanh nghiệp có thể sử dụng phần mềm đã được cơ quan Hải quan công bố hợp chuẩn với hệ thống VNACCS/VCIS do các Công ty tin học cung cấp. Trong trường hợp này, để cài đặt phần mềm đầu cuối, doanh nghiệp chủ động liên hệ các công ty tin học để được hướng dẫn.

c. Sử dụng phần mềm khai báo tự xây dựng

Đối với những doanh nghiệp (ví dụ: các tập đoàn, công ty có hệ thống toàn cầu như Intel, Nokia…) có nhu cầu tự phát triển phần mềm khai báo thì chủ động việc chuẩn bị hệ thống. Tổng cục Hải quan sẽ hỗ trợ các công ty trong quá trình xây dựng và triển khai để có thể kết nối với hệ thống VNACCS/VCIS.

13.4.1.2. Chữ ký số

Doanh nghiệp tham gia khai báo tới hệ thống VNACCS/VCIS phải sử dụng chữ ký số. Điều 5 Thông tư 22/2014/TT-BT quy định:

Chữ ký số sử dụng trong thủ tục hải quan điện tử của người khai hải quan phải thỏa mãn các điều kiện sau:

a. Là chữ ký số tương ứng với chứng thư số được Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng hoặc Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số nước ngoài được công nhận theo quy định tại Nghị định 170/2013/NĐ-CP cung cấp;

b. Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số nêu tại điểm a khoản 1 Điều này phải thuộc danh sách Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số đã được cơ quan Hải quan xác nhận tương thích với Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan và đăng tải trên Cổng thông tin điện tử hải quan (địa chỉ: http://www.customs.gov.vn).

c. Trước khi sử dụng chữ ký số để thực hiện thủ tục hải quan điện tử, người khai hải quan phải đăng ký chữ ký số với cơ quan Hải quan. 

Trường hợp người khai hải quan thực hiện thủ tục hải quan điện tử thông qua đại lý làm thủ tục hải quan hoặc ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu thì đại lý làm thủ tục hải quan hoặc người nhận ủy thác phải sử dụng tài khoản đăng nhập và chữ ký số của đại lý làm thủ tục hải quan hoặc người nhận ủy thác.

d. Người khai hải quan phải đăng ký sửa đổi, bổ sung thông tin chữ ký số  với cơ quan Hải quan trong các trường hợp sau: các thông tin đã đăng ký có sự thay đổi, gia hạn chứng thư số, thay đổi cặp khóa, tạm dừng chứng thư số.

đ. Việc đăng ký, sửa đổi, bổ sung hoặc hủy thông tin chữ ký số đã đăng ký với cơ quan Hải quan thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. 

e. Chữ ký số đã đăng ký của người khai hải quan được sử dụng để thực hiện thủ tục hải quan điện tử trên phạm vi toàn quốc.

* Một số lưu ý:

– Chữ ký số thực hiện trong thủ tục hải quan điện tử hiện nay có thể tiếp tục được sử dụng khai báo tới Hệ thống VNACCS/VCIS.

–  Doanh nghiệp có thể sử dụng chữ ký số đang sử dụng cho các nghiệp vụ khác (ví dụ để khai báo với cơ quan thuế, bảo hiểm…) để đăng ký sử dụng và khai báo tới hệ thống VNACCS/VCIS.

– Một doanh nghiệp có thể sử dụng một hoặc nhiều chữ ký số.

– Doanh nghiệp có thể đăng ký cho mỗi cá nhân (người khai hải quan) sử dụng 1 chữ ký số.

13.4.1.3. Đăng ký tham gia kết nối với hệ thống

Doanh nghiệp trước khi sử dụng hệ thống VNACCS/VCIS phải thực hiện đăng ký tham gia kết nối với hệ thống để được cấp tài khoản (gồm Mã người sử dụng User ID và mật khẩu) và các thông tin truy cập (Mã định danh máy trạm và Khóa kết nối).

Để hỗ trợ doanh nghiệp tham gia trong giai đoạn đầu chạy thử, ngay từ tháng 10/2013, Tổng cục Hải quan đã có văn bản gửi các Cục Hải quan tỉnh, thành phố hướng dẫn và hỗ trợ các doanh nghiệp trong việc đăng ký tham gia thông qua hình thức cơ quan hải quan đăng ký hộ cho mỗi doanh nghiệp 1 tài khoản truy cập để chạy thử. Các doanh nghiệp đến Cục Hải quan tỉnh, thành phố sẽ được cấp tài khoản truy cập và các thông tin liên quan phục vụ cho việc chạy thử hệ thống.

Từ cuối tháng 1/2014, các doanh nghiệp có thể trực tiếp đăng ký tham gia VNACCS/VCIS thông qua Cổng thông tin điện tử hải quan (địa chỉ: www.customs.gov.vn), mục “Đăng ký người sử dụng Hệ thống VNACCS cho doanh nghiệp”. Thông qua địa chỉ này, các doanh nghiệp có thể tự đăng ký để được cấp tài khoản kết nối với hệ thống VNACCS/VCIS, hoặc thực hiện sửa đổi và bổ sung thông tin đã đăng ký để tham gia chạy thử và vận hành chính thức từ 1/4/2014.

Trong quá trình đăng ký nếu có bất kỳ vướng mắc nào, doanh nghiệp có thể liên hệ với bộ phận hỗ trợ của các Cục Hải quan tỉnh, thành phố hoặc của Tổng cục Hải quan để được giải đáp.

13.4.2. Chạy thử hệ thống

Theo kế hoạch, từ ngày 15/11/2013 đến ngày 15/02/2014, Tổng cục Hải quan sẽ chạy thử Hệ thống VNACCS/VCIS. Đây là một trong những điểm mới so với triển khai các hệ thống thông tin trước đây của ngành Hải quan. Lý do:

– Về phía doanh nghiệp:

Hệ thống VNACCS/VCIS có giao diện, cách vận hành, chỉ tiêu thông tin và cách nhập liệu hoàn toàn khác so với Hệ thống Thông quan điện tử hiện đang sử dụng. Việc tham gia vận hành thử Hệ thống VNACCS/VCIS sẽ giúp cho Doanh nghiệp tìm hiểu và làm quen với hệ thống, để có thể thành thạo thực hiện việc khai báo khi Hệ thống VNACCS/VCIS chính thức triển khai vào tháng 4/2014.

– Về phía Hải quan: Việc triển khai chạy thử hệ thống giúp cho Tổng cục Hải quan phát hiện các lỗi, các bất cập đề kịp thời khắc phục, hoàn thiện, đảm bảo khi hệ thống chính thức vận hành sẽ hỗ trợ tốt nhất cho hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp.

Để việc chạy thử Hệ thống VNACCS/VCIS đạt hiệu quả cao, các doanh nghiệp ngoài việc chuẩn bị tốt những điều kiện nêu tại điểm 1 ở trên, cần thực hiện những nội dung sau:

a. Nghiên cứu tài liệu và tham gia các khóa đào tạo về Hệ thống VNACCS/VCIS do Tổng cục Hải quan tổ chức

– Cử cán bộ tham gia tích cực các lớp đào tạo và chi tiết về quy trình, nghiệp vụ sử dụng trong Hệ thống VNACCS/VCIS do các Cục Hải quan tỉnh, thành phố tổ chức.

– Tích cực nghiên cứu, tìm hiểu kỹ tài liệu kỹ thuật, nghiệp vụ về Hệ thống VNACCS/VCIS được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử Hải quan, chuyên mục Hệ thống VNACCS/VCIS.

b. Phối hợp với Cục Hải quan tỉnh, thành phố thực hiện chạy thử Hệ thống VNACCS/VCIS

– Doanh nghiệp chuẩn bị dữ liệu và hồ sơ khai hải quan theo hoạt động thực tế tại đơn vị mình.

– Tổ chức khai báo thủ tục hải quan tới các Chi cục Hải quan nơi doanh nghiệp thường xuyên mở tờ khai (hệ thống cũng không giới hạn doanh nghiệp có thể khai thử nghiệm đối với các Chi cục Hải quan khác).

– Phản ánh vướng mắc: Các vướng mắc trong quá trình chạy thử Hệ thống VNACCS/VCIS, đề nghị doanh nghiệp phản ánh về Tổng cục Hải quan vào mục “Tiếp nhận vướng mắc vận hành hệ thống VNACCS” hoặc “Tư vấn – Hỗ trợ trực tuyến” để được hỗ trợ.

13.4.3. Thúc đẩy doanh nghiệp tham gia chạy thử

          Trong giai đoạn đầu chạy thử, số lượng  các doanh nghiệp tham gia còn nhiều hạn chế. Tuy nhiên, Tổng cục Hải quan và các cục Hải quan tỉnh, thành phố đã triển khai nhiều giải pháp nhằm tuyên truyền, khuyến khích các doanh nghiệp tham gia. Đến nay (đặc biệt sau Tết nguyên đán), số lượng doanh nghiệp đã đăng ký và chạy thử hệ thống đã tăng lên đáng kể (với khoảng 15.000 doanh nghiệp đã đăng ký tham gia và khoảng 8000 doanh nghiệp đã chạy thử hệ thống).

Bên cạnh đó, Tổng cục Hải quan cũng chủ trương ưu tiên tập trung mọi nguồn lực và sức mạnh của hệ thống chính trị trong toàn ngành để thúc đẩy 3.980 doanh nghiệp xuất nhập khẩu (chiếm tỷ lệ 80% tờ khai trên cả nước trong năm 2013) tham gia chạy thử và chạy chính thức hệ thống VNACCS/VCIS. Đồng thời, các cục hải quan tỉnh, thành phố vẫn tiếp tục duy trì, khuyến khích và vận động các doanh nghiệp xuất nhập khẩu đã và đang tham gia chạy thử hệ thống VNACCS/VCIS tiếp tục chạy thử và vận hành chính thức.

Để thực hiện giải pháp trên, Tổng cục Hải quan đã lập danh sách các doanh nghiệp xuất nhập khẩu chiếm 80% tờ khai và phân theo từng cục hải quan, bao gồm cả chi cục hải quan nơi doanh nghiệp thường xuyên mở tờ khai. Căn cứ danh sách (nơi có doanh nghiệp nằm trong danh sách doanh nghiệp chiếm 80% tờ khai hải quan), các Cục Hải quan làm việc trực tiếp và đôn đốc, đồng thời yêu cầu doanh nghiệp ký cam kết đảm bảo 100% tham gia chạy thử và chạy chính thức hệ thống VNACCS/VCIS. Đến nay trong số hầu hết các doanh nghiệp (trong số 3.980 doanh nghiệp nêu trên) đã tham gia chạy thử hệ thống và sẵn sàng vận hành chính thức trong thời gian tới.

13.5. Kế hoạch chạy thử và triển khai chính thức hệ thống VNACCS/VCIS

13.5.1. Chạy thử hệ thống

Theo kế hoạch ban đầu, Tổng cục Hải quan dành 3 tháng từ 15/11/2013 – 15/2/2014 để các doanh nghiệp tham gia chạy thử. Tuy nhiên quá trình triển khai cho thấy sự cần thiết phải kéo dài thời gian chạy thử để các doanh nghiệp tiếp tục làm quen, tìm hiểu và sử dụng thành thạo hệ thống. Vì vậy, Tổng cục Hải quan đã 2 lần gia hạn thời gian chạy thử. Lần đầu tiên kéo dài đến 28/2/2014. Lần thứ hai, nhằm tiếp tục hỗ trợ các doanh nghiệp hơn nữa, Tổng cục Hải quan quyết định kéo dài thời gian chạy thử tới 21/3/2014. Thông tin đã được công bố rộng rãi cho các Cục Hải quan tỉnh, thành phố và cộng đồng doanh nghiệp.

13.5.2. Vận hành chính thức

a. Tổng cục Hải quan có kế hoạch triển khai chính thức hệ thống VNACCS/VCIS từ 1/4/2014. Và sau 3 tháng (tới hết 30/6/2014), hệ thống sẽ được triển khai mở rộng tới tất cả các Cục Hải quan tỉnh, thành phố trên cả nước. Lộ trình và kế hoạch triển khai cụ thể tại từng đơn vị sẽ được Tổng cục Hải quan thông báo trong thời gian tới để các doanh nghiệp biết và chủ động tham gia.

b. Về cách thức triển khai:

Dự kiến từ 1/4/2014 sẽ bắt đầu triển khai tại Cục Hải quan Hà Nội và Cục Hải quan Hải Phòng.

Các đơn vị còn lại sẽ lần lượt triển khai sau đó theo hình thức cuốn chiếu và tới 30/6/2014 sẽ triển khai tại khắp các đơn vị hải quan trên cả nước.

13.6. Công tác hỗ trợ của tổng cục Hải quan

Nhằm hỗ trợ tối đã các doanh nghiệp tham gia VNACCS/VCIS, Tổng cục Hải quan đã xây dựng và triển khai nhiều chương trình tập huấn, đào tạo và hỗ trợ xử lý vướng mắc:

13.6.1. Đào tạo, tập huấn

Dự án VNACCS/VCIS đã trải qua quá trình chuẩn bị thực hiện từ năm 2011, chính thức triển khai từ năm 2012. Trong quá trình triển khai, các thông tin của Dự án đã thường xuyên được truyền tải đến các cơ quan quản lý nhà nước và cộng đồng doanh nghiệp thông qua các phương tiện truyền thông đại chúng (website, báo đài,…). Từ cuối năm 2012, các doanh nghiệp tham gia hoạt động xuất nhập khẩu và bên có liên quan đã được Tổng cục Hải quan giới thiệu về quy trình nghiệp vụ, chuẩn giao tiếp thông tin của hệ thống VNACCS/VCIS,…

Từ tháng 04/2013 đến tháng 12/2013, Hải quan Việt nam đã tổ chức nhiều lớp đào tạo cho tất cả công chức hải quan và các doanh nghiệp (gần 10.000 lượt) tham gia hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu về hệ thống VNACCS/VCIS (bao gồm cả đào tạo tổng quan, đào tạo chi tiết, đào tạo thực hành). Ngay tại thời điểm hiện nay nhiều Cục hải quan tỉnh, thành phố vẫn tiếp tục đào tạo cho các doanh nghiệp về hệ thống này. Từ tháng 8/2013 đến tháng 10/2013, Tổng cục Hải quan đã tạo môi trường thử nghiệm để các bên liên quan có thể thử nghiệm kết nối hệ thống (Connection Test). Từ tháng 11/2013, Tổng cục Hải quan đã có thư thông báo đến tất cả các doanh nghiệp tham gia hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu (trên 50.000 doanh nghiệp) đề nghị tham gia vận hành thử nghiệm hệ thống kéo dài từ 11/2013 đến 02/2014. Nhiều hoạt động như họp báo với các cơ quan báo chí, phối hợp với Phòng thương mại và Công nghiệp Việt Nam,… để tuyên truyền, đào tạo cho cộng đồng doanh nghiệp đã được thực hiện.

Như vậy, cộng đồng doanh nghiệp đã được thông tin, chuẩn bị trong suốt thời gian hơn một năm trước khi hệ thống dự kiến chính thức vận hành vào 01/04/2014. Đây là một chuỗi hoạt động rất lớn, thường xuyên và kéo dài chưa từng có trong lịch sử triển khai các dự án từ trước tới nay mà cơ quan hải quan tổ chức nhằm tạo thuận lợi tối đa cho cộng đồng doanh nghiệp tham gia.

Các lớp tập huấn sử dụng Hệ thống VNACCS sẽ do các Cục Hải quan tỉnh, thành phố tổ chức. Các doanh nghiệp có thể liên hệ với Cục Hải quan thuận tiện nhất để biết kế hoạch và đăng ký tham gia.

Ngoài ra, Tổng cục Hải quan và các cục Hải quan tỉnh, thành phố thường xuyên phối hợp với các đơn vị, tổ chức (VCCI,…) để tổ chức các buổi tập huấn, đào tạo về VNACCS/VCIS. Thông tin về những chương trình này cũng được công bố rộng rãi cho cộng đồng doanh nghiệp biết để tham gia.

13.6.2. Hỗ trợ xử lý vướng mắc trong quá trình triển khai

Trong quá trình chạy thử và triển khai chính thức hệ thống VNACCS/VCIS, Tổng cục Hải quan thiết lập một số kênh hỗ trợ doanh nghiệp như sau:

a. Qua website của Tổng cục Hải quan

Các doanh nghiệp có thể gửi các câu hỏi thông qua website hải quan www.custom.gov.vn mục “Tiếp nhận vướng mắc vận hành hệ thống VNACCS/VCIS”. Các câu hỏi sẽ được chuyển tới Bộ phận hỗ trợ để được giải đáp kịp thời.

b. Bộ phận hỗ trợ tại các Cục và Chi cục Hải quan

Khi triển khai hệ thống VNACCS/VCIS, các Cục Hải quan đã thành lập các bộ phận hỗ trợ. Thông tin về những đầu mối hỗ trợ được đăng tải trên website hải quan www.customs.gov.vn mục “Hệ thống VNACCS/VCIS” rồi vào liên kết “Danh sách cán bộ hỗ trợ trong quá trình chạy thử Hệ thống VNACCS/VCIS” để xem chi tiết tại từng đơn vị.

c. Bộ phận hỗ trợ trực tuyến (Help Desk) tại Tổng cục Hải quan

Trong tương lai, Tổng cục Hải quan sẽ thành lập Bộ phận hỗ trợ trực tuyến để các doanh nghiệp có thể gọi điện trược tiệp và được giải đáp, trả lời vướng mắc và tư vấn về nghiệp vụ hải quan.

d. Các công ty cung cấp phần mềm đầu cuối

Trường hợp doanh nghiệp sử dụng phần mềm đầu cuối cung cấp bởi các công ty phát triển phần mềm thì có thể liên hệ với các công ty này để được hỗ trợ khi có vướng mắc phát sinh. Tổng cục Hải quan sẽ có cơ chế phối hợp với các công ty phát triển phần mềm để xử lý những vướng mắc được nhanh chóng.

PHỤ LỤC I

NHỮNG ĐIỂM LƯU Ý TRONG THÔNG TƯ 22/2014/TT-BTC

 

I. Giới thiệu chung

1. Căn cứ xây dựng Thông tư 22/2014/TT-BTC

a. Thông tư 22/2014/TT-BTC ngày 14/2/2014 của Bộ Tài chính về thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại được xây dựng dựa trên những cơ sở pháp lý chính sau:

– Luật Hải quan, định hướng luật hải quan mới, Luật thuế xuất khẩu, nhập khẩu, Luật quản lý thuế, Luật Giao dịch điện tử, Luật Thương mại, Luật Đầu tư.

– Nghị định số 87/2012/NĐ-CP của Chính phủ.

– Các chức năng, nghiệp vụ trên Hệ thống VNACCS/VCIS.

– Các văn bản quy phạm pháp luật khác hiện hành có liên quan.

b. Thông tư 22/2014/TT-BTC quy định những nội dung về Thủ tục hải quan điện tử trên hệ thống VNACCS/VCIS.

c. Những nội dung không quy định tại thông tư này áp dụng các quy định hiện hành.

2. Hiệu lực của Thông tư

a. Thông tư 22/2014/TT-BTC có hiệu lực kể từ ngày 1/4/2014.

b. Trong giai đoạn chuyển đổi từ thực hiện thủ tục hải quan trên hệ thống Thông quan điện tử tới khi triển khai toàn bộ trên hệ thống VNACCS/VCIS (kế hoạch tới 30/6/2014) thì Thông tư 196/2012/TT-BTC vẫn còn hiệu lực. Cụ thể:

– Các đơn vị (chi cục) đã chuyển đổi thực hiện thủ tục điện tử theo Thông tư 22/2014/TT-BTC cho toàn bộ đơn vị (chi cục) từ 1/4/2014.

– Các đơn vị chưa chuyển đối vẫn thực hiện theo Thông tư 196/2012/TT-BTC cho đến khi hoàn thành việc chuyển đổi.

– Sau khi hoàn thành chuyển đổi trên cả nước, Bộ Tài chính sẽ có văn bản thông báo dừng hiệu lực thông tư 196/2012/TT-BTC.

3. Kết cấu Thông tư

Thông tư 22/2014/TT-BTC bao gồm 5 chương, 35 điều và 3 phụ lục như sau:

– Chương 1: Hướng dẫn chung, quy định về các nội dung về:

+ Đối tượng áp dụng, phạm vi điều chỉnh của thông tư;

+ Bổ sung các quy định về người khai hải quan điện tử, việc sử dụng chữ ký số trong thực hiện thủ tục hải quan điện tử, mở rộng về đối tượng người sử dụng hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan; và

+ Quy định về thời hạn khai hải quan điện tử.

– Chương 2: Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo hợp đồng mua bán. Chương này quy định chi tiết về các nội dung liên quan tới:

+ Hồ sơ Hải quan điện tử;

+ Đăng ký trước tờ khai xuất khẩu, nhập khẩu;

+ Khai báo hải quan;

+ Sửa đổi, bổ sung, hủy tờ khai hải quan;

+ Tiếp nhận, kiểm tra, đăng ký, phân luồng tờ khai hải quan;

+ Kiểm tra hồ sơ hải quan và kiểm tra thực tế hàng hóa;

+ Giải phóng hàng, mang hàng về bảo quản và thông quan hàng hóa;

+ Tỷ giá tính thuế, bảo lãnh số tiền thuế phải nộp;

+ Thu nộp thuế để thông quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

+ Kiểm tra giấy phép điện tử.

– Chương 3: Thủ tục hải quan đối với các trường hợp khác, cụ thể gồm thủ tục hải quan đối với:

+ Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để thực hiện hợp đồng gia công với thương nhân nước ngoài.

+ Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo loại hình nhập nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu. 

+ Hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu của doanh nghiệp chế xuất.

+ Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện dự án đầu tư.

+ Hàng hóa kinh doanh tạm nhập – tái xuất.

+ Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ.

+ Hàng hóa đã xuất khẩu nhưng bị trả lại hoặc đã nhập khẩu nhưng phải xuất trả.

+ Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp được áp dụng chế độ ưu tiên trong lĩnh vực quản lý nhà nước về hải quan.

+ Hàng hóa đưa vào, đưa ra kho ngoại quan.

– Chương 4: Giám sát hải quan và vận chuyển hàng hóa chịu sự giám sát hải quan. Chương này quy định các nội dung về công tác giám sát tại văn phòng giám sát và cổng giám sát; về căn cứ xác định hàng đã xuất khẩu. Ngoài ra, quy định cụ thể về thủ tục hải quan đối với hàng hóa vận chuyển chịu sự giám sát hải quan như:

+ Hàng hóa chuyển cửa khẩu;

+ Hàng hóa vận chuyển từ cửa khẩu tới các Kho ngoại quan, CFS, kho bảo thuế, khu phi thuế quan và ngược lại;

+ Hàng hóa vận chuyển giữa các khu phi thuế quan;

+ Hàng hóa vận chuyển giữa các địa điểm làm thủ tục hải quan;

+ Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ.

– Chương 5: Tổ chức thực hiện.

– Phụ lục 1: Đăng ký tham gia kết nối với hệ thống đối với người khai hải quan.

– Phụ lục 2: Chỉ tiêu thông tin liên quan đến thủ tục hải quan điện tử.

– Phụ lục 3: Mẫu các chứng từ in.

II. Các nội dung hướng dẫn của Thông tư 22/2014/TT-BTC

1. Quy định chung

a. Phạm vi điều chỉnh (Điều 1)

Thông tư 22 tiếp tục quy định phạm vi áp dụng cho 11 loại hình như tại Thông tư 196.

Ngoài ra, trong quy định của Thông tư 22 còn bổ sung thủ tục hải quan đối với các trường hợp sau:

+ Thủ tục hải quan đối với hàng hóa vận chuyển chịu sự giám sát hải quan;

+ Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện các dự án đầu tư (quản lý danh mục miễn thuế);

+ Thủ tục hải quan đối với hàng hóa tạm nhập tái xuất (bao gồm cả việc quản lý trừ lùi thông qua hệ thống)…

b. Chữ ký số (Điều 5)

Thông tư quy định người khai hải quan phải sử dụng chữ ký số để thực hiện thủ tục hải quan điện tử;

Đối tượng cung cấp chữ ký số gồm:

+ Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng của Việt Nam;

+ Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số nước ngoài được công nhận theo quy định tại Nghị định 170/2013/NĐ-CP của Chính phủ. Đây là nội dung mới được áp dụng so với trước đây.

– Chữ ký số phải được đăng ký trước khi sử dụng và khi có sự thay đổi theo thủ tục đăng ký, sửa đổi, hủy thông qua Cổng thông tin điện tử hải quan.

– Đại lý hải quan và người nhận ủy thác phải sử dụng chữ ký số của mình để thực hiện thủ tục hải quan. Nội dung này đã được cụ thể hóa tại Thông tư 22/2014/TT-BTC so với Thông tư 196/2012/TT-BTC.

c. Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan (Điều 6)

Các đối tượng được truy cập và trao đổi thông tin với Hệ thống được mở rộng, cụ thể bao gồm:

+ Công chức hải quan, người khai hải quan;

+ Tổ chức cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng được công nhận;

+ Cơ quan nhà nước cấp phép chuyên ngành;

+ Tổ chức tín dụng;

+ Tổ chức kinh doanh dịch vụ kho bãi;

+ Các tổ chức, cá nhân khác theo quyết định của Tổng cục Hải quan.

Người khai hải quan. Tham gia thực hiện thủ tục hải quan điện tử trên hệ thống VNACCS/VCIS người khai hải quan cần phải:

+ Đăng ký tham gia kết nối với Hệ thống (sửa đổi, bổ sung, hủy hiệu lực thông tin đăng ký khi có thay đổi);

+ Đảm bảo trang thiết bị công nghệ thông tin cho khai báo, truyền nhận và lưu trữ dữ liệu;

+ Sử dụng phần mềm do cơ quan hải quan cung cấp (miễn phí) hoặc phần mềm được cơ quan hải quan xác nhận tương thích với hệ thống và phù hợp về yêu cầu nghiệp vụ (đối với các loại hình đặc thù như: Gia công, Sản xuất xuất khẩu, Doanh nghiệp chế xuất được khuyến nghị sử dụng loại này);

+ Được đào tạo thông qua các cơ sở đào tạo do Tổng cục Hải quan công nhận, nếu không phải làm thủ tục thông qua đại lý hải quan.

d. Ngôn ngữ khai báo và thời điểm áp dụng chính sách

– Thông tư (Phụ lục II) cũng đã đưa vào quy định cụ thể về việc cho phép sử dụng ngôn ngữ mô tả tên hàng bằng cả tiếng Việt hoặc tiếng Anh.

– Thời điểm áp dụng chính sách là ngày đăng ký.

đ. Thời hạn khai hải quan điện tử (Điều 7)

Xuất khẩu:

Việc khai hải quan được thực hiện sau khi đã tập kết đầy đủ hàng hóa tại địa điểm do người khai hải quan thông báo (chỉ tiêu Mã địa điểm lưu kho hàng chờ thông quan dự kiến) và chậm nhất 08 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh.

Nhập khẩu: Như hiện hành

+ Việc khai hải quan được thực hiện trước khi hàng hóa đến cửa khẩu hoặc trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hàng hoá đến cửa khẩu.

+ Ngày hàng hoá đến cửa khẩu đối với trường hợp phương tiện vận tải là ngày ghi trên dấu của cơ quan Hải quan đóng lên bản khai hàng hoá (hoặc bản lược khai hàng hoá) nhập khẩu tại cảng dỡ hàng trong hồ sơ phương tiện vận tải nhập cảnh (đường biển, đường hàng không, đường sắt) hoặc ngày ghi trên tờ khai phương tiện vận tải qua cửa khẩu hoặc sổ theo dõi phương tiện vận tải (đường sông, đường bộ). Trường hợp phương tiện vận tải nhập cảnh khai hải quan điện tử, ngày hàng hoá đến cửa khẩu được thực hiện theo quy định về thủ tục hải quan điện tử đối với phương tiện vận tải nhập cảnh.

2. Quy định cụ thể

a. Hồ sơ hải quan điện tử

Hồ sơ hải quan điện tử gồm:

– Tờ khai nhập khẩu/xuất khẩu (dạng điện tử);

– Hồ sơ phải nộp đối với luồng vàng, luồng đỏ thống nhất với Thông tư 128 (Điều 12), riêng tờ khai hải quan sử dụng dạng điện tử (thông tin trên hệ thống, không cần phải sử dụng tờ khai điện tử in);

– Không nộp hồ sơ đối với luồng xanh;

– Chứng từ đi đường: cơ quan hải quan hỗ trợ in phần thông tin chung của tờ khai (đối với luồng vàng/ đỏ), đóng dấu công chức trong thời gian chưa sửa thông tư 60.

b. Đăng ký trước thông tin

– Trước khi tiến hành khai hải quan (khai chính thức), người khai hải quan đăng ký với cơ quan Hải quan (khai báo trước) các thông tin liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

– Thông tin đăng ký trước có giá trị sử dụng và được lưu giữ trên Hệ thống tối đa là 07 ngày kể từ thời điểm đăng ký trước hoặc thời điểm có sửa chữa cuối cùng.

– Người khai hải quan được tự sửa chữa các thông tin đã đăng ký trước trên Hệ thống và không giới hạn số lần sửa chữa.

c. Khai hải quan (đăng ký chính thức)

Việc đăng ký chính thức được thực hiện sau khi đã khai báo trước thông tin tờ khai.

– Thời điểm cơ quan hải quan chấp nhận là thời điểm áp dụng chính sách (quản lý mặt hàng, quản lý thuế…).

– Tờ khai có tối đa 50 dòng hàng. Trường hợp lô hàng có nhiều hơn 50 dòng hàng thì khai thành nhiều tờ khai.

– 1 tờ khai chỉ khai cho 1 hóa đơn. Tuy nhiên, cần lưu ý một hóa đơn có thể được khai báo trong nhiều tờ khai (trong trường hợp hóa đơn có nhiều hơn 50 dòng hàng và có thể có tối đa 800 dòng hàng).

– Đối với hàng thuộc danh mục miễn thuế, giảm thuế, không chịu thuế: Phải khai số danh mục miễn thuế; mã miển, giảm, không chịu thuế, và số tiền thuế được giảm thuế.

– Tờ khai trị giá theo phương pháp 1 (trị giá giao dịch) được tích hợp khai báo trong tờ khai xuất khẩu, nhập khẩu. Các trường hợp khác phải khai tờ khai trị giá.

– Trường hợp một lô hàng phải khai trên nhiều tờ khai (trừ trường hợp khai nhiều tờ khai đối với một lô hàng có trên 50 dòng hàng) thì các chứng từ bản chính được lưu kèm một tờ khai hải quan. Đối với các tờ khai còn lại thuộc lô hàng này, chứng từ kèm tờ khai hải quan được sử dụng bản chụp và ghi rõ trên bản chụp nội dung “bản chính được lưu kèm tờ khai hải quan số…, ngày…”.

d. Tiếp nhận, kiểm tra, đăng ký tờ khai xuất khẩu, nhập khẩu

– Điều kiện đăng  ký

+ Doanh nghiệp không thuộc các tình trạng sau: bị áp dụng biện pháp cưỡng chế dừng làm thủ tục hải quan, giải thể, phá sản, bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, ngừng hoạt động, tạm ngừng hoạt động, mất tích;

+ Khai đầy đủ các thông tin trên tờ khai điện tử.

Phân luồng tờ khai

+ Luồng 1 (xanh): Miễn kiểm tra hồ sơ và miễn kiểm tra thực tế hàng hóa;

+ Luồng 2 (vàng): Kiểm hồ sơ (xuất trình toàn bộ hồ sơ);

+ Luồng 3 (đỏ): Kiểm hồ sơ và hàng hóa (xuất trình toàn bộ hồ sơ, hàng hóa để kiểm tra)

đ. Sửa đổi, bổ sung tờ khai

Không cho phép sửa 10 chỉ tiêu sau đây:

STT

Chỉ tiêu thông tin

Mô tả, ghi chú

  1.  

Số tờ khai

Không được sửa trong trường hợp không đúng đối tượng khai

  1.  

Mã loại hình

Không thể thay đổi

  1.  

Mã phân loại hàng hóa

Không thể thay đổi

  1.  

Mã hiệu phương thức vận chuyển

Không thể thay đổi

  1.  

Cơ quan Hải quan

Không thể thay đổi

  1.  

Ngày khai báo (dự kiến)

Không được sửa trong trường hợp không đúng đối tượng khai

  1.  

Mã người nhập khẩu

Không thể thay đổi

  1.  

Tên người nhập khẩu

Không thể thay đổi

  1.  

Mã đại lý hải quan

Không thể thay đổi

  1.  

Mã địa điểm lưu kho hàng chờ thông quan dự kiến

Không thể thay đổi

 

Các trường hợp sửa tờ khai

+ Sau khi hệ thống phân luồng nhưng chưa được thông quanà khai trên hệ thống và xử phạt theo quy định;

+ Trong 60 ngày sau khi đã thông quan và trước khi cơ quan hải quan kiểm tra hoặc thanh tra thuế, đồng thời thỏa mãn điều kiện (người khai tự phát hiện ra sai sót; đủ cơ sở chứng minh xác minh tính trung thực, chính xác của việc khai bổ sung; không ảnh hưởng chính sách mặt hàng)à khai trên hệ thống và có văn bản đề nghị;

+ Sau 60 ngày trước khi cơ quan hải quan kiểm tra thuế hoặc thanh tra thuế: Chi cục trưởng xem xét cho phép khai bổ sung và xử phạt theo quy định.

Thẩm quyền, thời gian xử lý:

+ Thẩm quyền: Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi đăng ký.

+ Thời hạn trả lời:

(1) Sửa đổi, bổ sung trong thông quan: 08 giờ làm việc kể từ khi tiếp nhận thông tin hoặc hồ sơ;

 (2) Sửa đổi, bổ sung sau thông quan: 05 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận thông tin hoặc hồ sơ.

e. Hủy tờ khai

– Các trường hợp hủy do quá hạn

+ Luồng xanh: Quá 15 ngày nhưng không có hàng nhập khẩu đến cửa khẩu nhập hoặc hàng xuất khẩu chưa đưa vào khu vực giám sát của cơ quan Hải quan;

+ Luồng vàng: Quá 15 ngày nhưng chưa có hồ sơ để kiểm tra;

+ Luồng đỏ: Quá 15 ngày nhưng chưa xuất trình hàng hóa để kiểm tra. 

Các trường hợp hủy theo yêu cầu của người khai hải quan

+ Tờ khai đã được đăng ký nhưng chưa được thông quan do Hệ thống gặp sự cố và phải chuyển sang làm thủ công;

+ Khai nhiều lần cho cùng một lô hàng (khai trùng tờ khai);

+ Tờ khai hàng hóa xuất khẩu đã có hàng hóa đưa vào khu vực giám sát hải quan nhưng không xuất khẩu;

+ Không đúng loại hình được hủy trước thời điểm kiểm tra thực tế hàng hóa hoặc trước khi qua khu vực giám sát (trừ xuất nhập khẩu tại chỗ được miễn kiểm tra hàng hóa);

+ Khai sai đơn vị hải quan đăng ký tờ khai.

– Thủ tục hủy quá hạn

+ Cơ quan hải quan hủy trên cơ sở quá hạn 15 ngày yêu cầu doanh nghiệp giải trình trước khi hủy;

+ Thời hạn chậm nhất 15 ngày kể từ ngày quá hạn mà doanh nghiệp không có đơn đề nghị hủy.

+ Thẩm quyền quyết định cho phép hủy tờ khai: Chi cục trưởng.

Thủ tục hủy do doanh nghiệp đề nghị

+ Doanh nghiệp có đơn đề nghị và giải trình;

+ Công chức hải quan tiếp nhận kiểm tra theo quy định, đề xuất chi cục trưởng phê duyệt và thực hiện hủy trên hệ thống sau khi được phê duyệt.

+ Thẩm quyền quyết định cho phép hủy tờ khai: Chi cục trưởng.

f. Kiểm tra hồ sơ và kiểm tra thực tế hàng hóa

Kiểm tra hồ sơ. Các lưu ý đối với công chức hải quan thực hiện kiểm tra hồ sơ:

+ Tiếp nhận, kiểm tra chứng từ giấy do người khai hải quan xuất trình, nộp và cập nhật kết quả kiểm tra vào Hệ thống;

+ Nội dung kiểm tra theo Điều 16 Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ tài chính;

+ Trừ lùi các danh mục đã đăng ký (nếu có);

+ Trường hợp thông tin khai báo không phù hợp với thông tin giấy phép trên Hệ thống: hệ thống thông báo người khai hải quan xuất trình hồ sơ để cơ quan Hải quan kiểm tra trực tiếp.

– Kiểm tra thực tế hàng hóa

+ Công chức hải quan thực hiện kiểm tra các nội dung theo Điều 16 Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ tài chính;

+ Lưu ý: Không có kiểm hóa hộ (trường hợp cần thiết yêu cầu doanh nghiệp khai thủ công hoặc thực hiện bên ngoài hệ thống).

g. Đưa hàng về bảo quản

Các trường hợp đưa hàng về bảo quan

Các trường hợp, điều kiện, địa điểm đưa hàng về bảo quản, xử lý kết quả kiểm tra của các cơ quan chuyên ngành, trách nhiệm của người khai hải quan, trách nhiệm của cơ quan Hải quan, thực hiện theo quy định tại Điều 27 Thông tư 128/2013/TT-BTC.

Thủ tục hải quan

+ Người khai có văn bản đề nghị;

+ Chi cục trưởng Chi cục hải quan nơi đăng ký tờ khai quyết định cho phép đưa hàng về bảo quản;

+ Công chức Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai thực hiện việc in, đóng dấu xác nhận, ký, đóng dấu công chức vào góc trên cùng bên phải;

+ Sau khi có kết quả kiểm tra của các cơ quan quản lý chuyên ngành, việc thông quan hàng hóa được thực hiện theo quy định tại Điều 17.

h. Giải phóng hàng

Các trường hợp giải phóng hàng

+ Người khai hải quan đề nghị cho phép giải phóng hàng;

+ Hàng hóa được phép xuất khẩu, nhập khẩu nhưng chưa đủ cơ sở xác định chính xác số thuế phải nộp trong các trường hợp:

(1) Hàng hóa chờ kết quả giám định; phân tích, phân loại;

(2) Trì hoãn xác định trị giá tính thuế.

Thủ tục giải phóng hàng

* Người khai hải quan:

– Người khai hải quan khai thông tin đề nghị giải phóng hàng trên Tờ khai hải quan gửi đến cơ quan Hải quan thông qua Hệ thống;

– Doanh nghiệp thực hiện bảo lãnh đối với số tiền thuế tự kê khai, tự tính thuế;

– Sau khi có thông báo của cơ quan Hải quan về kết quả xác định giá, giám định, phân tích phân loại số thuế phải nộp, người khai hải quan thực hiện khai bổ sung thông tin trên Hệ thống, gửi đến cơ quan Hải quan, nộp thuế và tiền chậm nộp theo quy định hiện hành. 

* Cơ quan hải quan:

– Hệ thống tự động kiểm tra và phản hồi cho người khai hải quan;

– Công chức thực hiện việc in, đóng dấu xác nhận, ký, đóng dấu công chức vào góc trên cùng bên phải trang đầu tiên của tờ khai;

– Căn cứ kết quả xác định trị giá, giám định, phân loại, Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai xác định chính xác số thuế phải nộp, thông báo bằng văn bản cho người khai hải quan.

i. Thông quan hàng hóa

Trường hợp luồng xanh

+ Hệ thống tự động kiểm tra việc hoàn thành nghĩa vụ về thuế và quyết định thông quan;

+ Đối với hàng nhập khẩu, công chức giám sát thuộc Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai hoặc Chi cục Hải quan nơi hàng hóa vận chuyển đi thực hiện việc in, đóng dấu xác nhận, ký, đóng dấu công chức vào góc trên cùng bên phải của trang đầu tiên Tờ khai hàng hóa nhập khẩu giao cho người khai hải quan để làm tiếp các thủ tục (nếu có).

Trường hợp luồng vàng, đỏ

+ Nếu kết quả kiểm tra phù hợp, công chức hải quan cập nhật kết quả kiểm tra vào Hệ thống;

+ Hệ thống tự động kiểm tra việc hoàn thành nghĩa vụ về thuế và quyết định thông quan;

+ Công chức được giao nhiệm vụ thuộc Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai thực hiện việc in, đóng dấu xác nhận, ký, đóng dấu công chức vào góc trên cùng bên phải của trang đầu tiên;

+ Trường hợp Hệ thống không tự động kiểm tra việc hoàn thành nghĩa vụ về thuế thì công chức thực hiện kiểm tra.

k. Tỷ giá, bảo lãnh, thu nộp thuế

Tỷ giá tính thuế :Tỷ giá tính thuế thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 của Chính phủ. 

Bảo lãnh thuế: Thông tư 22/2014/TT-BTC quy định thủ tục bảo lãnh (bảo lãnh chung, riêng), thu nộp thuế thống nhất với Thông tư 128.

Thu nộp thuế: Trường hợp doanh nghiệp bị áp dụng biện pháp cưỡng chế dừng làm thủ tục hải quan nhưng thực hiện nộp ngay đủ tiền thuế, tiền phạt vào ngân sách nhà nước thì thời điểm giải tỏa cưỡng chế sẽ có hiệu lực vào ngày hôm sau.

l. Thủ tục đối với hàng gia công, sản xuất xuất khẩu, doanh nghiệp chế xuất

Gia công: Về chính sách thực hiện đối với loại hình gia công thống nhất với thông tư 13/2014/TT-BTC ngày 24/1/2014 hướng dẫn thủ tục hải quan đối với hàng hóa gia công với thương nhân nước ngoài (không quy định tờ khai gia công chuyển tiếp, không lấy mẫu nguyên vật liệu,…). Thông tư chỉ quy định thủ tục hải quan.

Sản xuất xuất khẩu: Chính sách thực hiện đối với loại hình sản xuất xuất khẩu được quy định thống nhất với Thông tư 128/2013/TT-BTC. Thông tư chỉ quy định thủ tục hải quan.

– Doanh nghiệp chế xuất: Thông tư quy định thống nhất với Thông tư 128/2013/TT-BTC.

m. Giám sát hàng hóa

Người khai hải quan

+ Xuất trình bản in Tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đã được cơ quan Hải quan xác nhận/Thông báo phê duyệt khai báo vận chuyển;

+ Trường hợp hàng hóa nhập khẩu: Phiếu giao nhận container/Phiếu giao nhận hàng hóa hoặc Phiếu xuất kho, bãi của doanh nghiệp kinh doanh cảng, kho, bãi (nếu có);

+ Xuất trình hàng hóa.

Cơ quan hải quan

+ Kiểm tra hiệu lực của tờ khai/Hệ thống cảnh báo;

+ Kiểm tra hàng được phép đưa vào/ra;

+ Kiểm tra, đối chiếu số ký hiệu của phương tiện chứa hàng; tình trạng niêm phong của hãng tàu, tình trạng niêm phong của hải quan (nếu có);

+ Nếu kết quả kiểm tra phù hợp, công chức hải quan giám sát cập nhật thông tin vào Hệ thống;

+ Tách 2 công việc văn phòng giám sát và giám sát cổng;

+ Xử lý trong trường hợp thông tư 60 chưa sửa đổi thì văn phòng giám sát in tờ khai đóng dấu công chức, ký tên trên tờ khai đối với tờ khai nhập khẩu luồng xanh để đi đường;

+ Trường hợp Văn phòng giám sát chưa thực hiện VNACCS thì Hải quan nơi đăng ký thực hiện.

n. Vận chuyển chịu sự giám sát hải quan

Các trường hợp vận chuyển:

+ Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được phép chuyển cửa khẩu theo quy định tại Điều 18 Nghị định 154/2005/NĐ-CP (trừ trường hợp 1);

+ Hàng hóa vận chuyển từ cửa khẩu đến kho ngoại quan/CFS/kho bảo thuế/các khu phi thuế quan và ngược lại;

+ Hàng hóa vận chuyển giữa các khu phi thuế quan;

+ Hàng hóa vận chuyển từ địa điểm làm thủ tục hải quan này đến địa điểm làm thủ tục hải quan khác;

+ Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ;

+ Cụ thể có hướng dẫn của Tổng cục Hải quan theo từng loại hình.

Địa điểm khai báo vận chuyển:

+ Trường hợp khai khai vận chuyển độc lập: tại Chi cục Hải quan quản lý khu vực lưu giữ hàng hóa cần vận chuyển đi;

+ Trường hợp khai vận chuyển kết hợp: thực hiện theo quy định đối với từng loại hình tương ứng (nơi đăng ký tờ khai xuất khẩu, nhập khẩu).

Hồ sơ vận chuyển:

+ Trường hợp khai khai vận chuyển độc lập:

(1) Hóa đơn thương mại: 01 bản chụp;

(2) Vận tải đơn, trừ trường hợp hàng hóa vận chuyển qua biên giới đất liền, hàng hóa vận chuyển từ khu phi thuế quan: 01 bản chụp;

(3) Giấy phép (nếu có);

(4) Các chứng từ khác theo quy định của pháp luật có liên quan.

+ Trường hợp vận chuyển kết hợp: Hồ sơ theo quy định đối với từng loại hình tương ứng.

Thủ tục vận chuyển:

* Người khai hải quan (khai độc lập)

– Khai tờ khai vận chuyển và nhận kết quả phản hồi:

+ Luồng 1 (xanh): In Thông báo phê duyệt vận chuyển và xuất trình cho cơ quan Hải quan nơi hàng hóa vận chuyển đi;

+ Luồng 2 (vàng): Xuất trình hồ sơ cho cơ quan Hải quan nơi hàng hóa vận chuyển đi để kiểm tra.

– Bảo quản nguyên trạng hàng hóa, niêm phong, đi đúng tuyến đường, thời gian.

– Trường hợp bất khả kháng thông báo cho cơ quan hải quan nơi gần nhất và nơi đến.

* Tổ chức kinh doanh kho, bãi

– Xác nhận hàng đi, hàng đến khi được cơ quan hải quan cho phép (Tổng cục Hải quan hướng dẫn).

* Hải quan nơi đi

– Đối với khai độc lập:

+ Kiểm tra hồ sơ luồng vàng;

+ Niêm phong hàng hóa theo quy định, ghi nhận trên Hệ thống;

+ Phê duyệt tờ khai vận chuyển hàng hóa;

+ Cập nhật thông tin khởi hành;

+ Theo dõi về thông tin lô hàng vận chuyển chịu sự giám sát hải quan.

– Đối với khai kết hợp (nhập khẩu):

+ Luồng xanh,vàng: cập nhật thông tin khởi hành;

+ Luồng đỏ: lập Biên bản bàn giao; cập nhật thông tin khởi hành.

– Đối với khai kết hợp (xuất khẩu)

+ Thực hiện theo từng loại hình tương ứng;

+ Theo dõi về thông tin lô hàng vận chuyển chịu sự giám sát hải quan;

+ Niêm phong hàng hóa theo quy định (nếu có) giao người khai hải quan chuyển cho Chi cục Hải quan quản lý nơi hàng hóa đến để làm tiếp thủ tục hải quan theo quy định.

* Hải quan nơi đến

– Đối với khai độc lập:

+ Kiểm tra, đối chiếu tình trạng niêm phong hải quan (nếu có);

+ Cập nhật thông tin hàng đến vào Hệ thống.

– Đối với khai kết hợp (nhập khẩu):

+ Luồng Xanh, Vàng: cập nhật thông tin đến đích;

+ Luồng Đỏ: tiếp nhận hồ sơ và hàng hóa để giải quyết tiếp thủ tục theo quy định; cập nhật thông tin đến đích của lô hàng nhập khẩu vào Hệ thống.

– Đối với khai kết hợp (xuất khẩu):

+ Cập nhật thông tin đến đích.

 PHỤ LỤC II

ĐĂNG KÝ THAM GIA KẾT NỐI VỚI HỆ THỐNG VNACCS/VCIS

I. Thủ tục đăng ký tham gia kết nối với Hệ thống

1. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu tham gia đăng ký kết nối với Hệ thống (dưới đây gọi tắt là “người sử dụng”) truy cập cổng thông tin điện tử hải quan (địa chỉ: https://www.customs.gov.vn mục “Đăng ký người sử dụng Hệ thống VNACCS cho doanh nghiệp”) để thực hiện đăng ký thông tin.

2. Trong thời gian 01 ngày làm việc cơ quan Hải quan kiểm tra nội dung đăng ký của người sử dụng và phản hồi kết quả thông qua cổng thông tin điện tử hải quan:

a. Trường hợp thông tin cung cấp không đầy đủ, không phù hợp cơ quan Hải quan sẽ gửi yêu cầu sửa đổi bổ sung thông tin tới người sử dụng;

b. Trường hợp thông tin cung cấp đầy đủ, phù hợp cơ quan Hải quan phản hồi cho người sử dụng các thông tin về tài khoản người sử dụng và thông tin kết nối tới Hệ thống;

3. Trường hợp từ chối thông tin đăng ký của người sử dụng, cơ quan Hải quan sẽ thông báo rõ lý do từ chối.Sau khi nhận được thông tin phản hồi từ cơ quan Hải quan, người  sử dụng thực hiện:

a. Trường hợp cơ quan Hải quan yêu cầu sửa đổi, bổ sung thông tin, người sử dụng sửa đổi, bổ sung thông tin theo yêu cầu và gửi thông tin sau khi sửa đổi tới cơ quan Hải quan;

b. Trường hợp cơ quan Hải quan chấp nhận thông tin đăng ký, người sử dụng đăng nhập cổng thông tin điện tử hải quan để tra cứu kết quả đăng ký thành công và thay đổi mật khẩu truy cập.

II. Thủ tục sửa đổi, bổ sung thông tin đăng ký sử dụng Hệ thống

1. Khi sửa đổi, bổ sung thông tin đã đăng ký, người sử dụng đăng nhập vào cổng thông tin điện tử hải quan, thực hiện chức năng sửa thông tin đăng ký và gửi yêu cầu sửa đổi, bổ sung thông tin này đến cơ quan Hải quan.

2. Cơ quan Hải quan kiểm tra nội dung sửa đổi, bổ sung của người sử dụng và phản hồi kết quả theo các trường hợp như nêu tại điểm 2 mục I  Phụ lục này.

III. Thủ tục huỷ hiệu lực thông tin sử dụng Hệ thống

1. Trường hợp huỷ hiệu lực thông tin đã đăng ký trên Hệ thống, người sử dụng đăng nhập vào cổng thông tin điện tử hải quan, thực hiện chức năng yêu cầu huỷ hiệu lực thông tin đăng ký và gửi yêu cầu huỷ hiệu lực thông tin này tới cơ quan Hải quan.

2. Cơ quan Hải quan kiểm tra yêu cầu huỷ hiệu lực thông tin đã đăng ký của người sử dụng và phản hồi kết quả kiểm tra tới người sử dụng thông qua cổng thông tin điện tử hải quan.

IV. Tóm tắt các bước khi đăng ký kết nối với Hệ thống

Khi đăng ký kết nối với hệ thống VNACCS/VCIS, doanh nghiệp sẽ gặp một trong hai trường hợp nêu tại điểm 1 và 2 dưới đây. Đối với mỗi trường hợp, thực hiện theo các bước cơ bản như hướng dẫn dưới đây (Tham khảo hướng dẫn chi tiết tại Cổng thông tin điện tử hải quan tại địa chỉ www.customs.gog.vn mục “Hệ thống VNACCS” liên kết “Download”):

1. Đăng ký mới

Trường hợp doanh nghiệp chưa đăng ký kết nối với hệ thống VNACCS/VCIS và chưa đến cơ quan hải quan để nhận tài khoản truy cập (trong giai đoạn chạy thử), đồng thời hệ thống chưa cấp sẵn tài khoản mặc định thì thực hiện theo các bước sau:

a.  Đăng ký tài khoản quản trị

Để đăng ký thông tin sử dụng hệ thống VNACCS/VCIS, trước hết doanh nghiệp phải đăng ký để hệ thống cấp tài khoản quản trị cho cán bộ phụ trách đăng ký của doanh nghiệp. Tài khoản quản trị này được sử dụng để đăng ký thông tin cho từng người khai của doanh nghiệp.

Để đăng ký tài khoản quản trị, người đăng ký phải sử dụng chữ ký số của doanh nghiệp.

b. Đăng ký thông tin người sử dụng

Người quản trị đăng nhập bằng tài khoản quản trị và thực hiện đăng ký thông tin cho từng người sử dụng.

  • Lưu ý:

– Mỗi doanh nghiệp có thể đăng ký nhiều người sử dụng.

– Khi đăng ký thông tin cho từng người sử dụng, người quản trị đồng thời phải xác định người sử dụng đó sẽ chữ ký số nào.

c. Gửi thông tin đăng ký tới hệ thống và nhận kết quả phản hồi

Sau khi nhập đầy đủ thông tin, người quản trị gửi dữ liệu tới hệ thống và chờ phản hồi của cơ quan hải quan. Nếu đăng ký thành công, vào chức năng tra cứu để xem thông tin chi tiết về người sử dụng bao gồm:

– Tài khoản truy cập gồm: Tên người sử dụng (User ID) và mật khẩu;

– Mã máy trạm (Terminal ID);

– Khóa truy cập (Terminal Access Key).

2. Đăng ký sửa đổi, bổ sung thông tin mặc định

Để tạo thuận lợi cho doanh nghiệp trong quá trình đăng ký chạy thử giai đoạn đầu, hệ thống đã tạo các thông tin mặc định sẵn có cho một số doanh nghiệp. Khi đó doanh nghiệp chỉ cần vào bổ sung thông tin, sửa đổi thông tin chứ không cần phải đăng ký mới. Trong trường hợp doanh nghiệp vào chức năng đăng ký mới người sử dụng mà nhận được thông báo “OE1001-00009: Doanh nghiệp đã tồn tại bản khai đăng ký trên hệ thống” hoặc doanh nghiệp đã đến các Cục hải quan tỉnh, thành phố lấy thông tin tài khoản truy cập thì cần thực hiện theo các bước như sau:

a. Đăng ký tài khoản quản trị

Người quản trị thực hiện đăng ký tài khoản quản trị như điểm 1.1 ở trên.

b. Sửa đổi, bổ sung thông tin

Người quản trị sử dụng tài khoản của mình để truy cập vào chức năng thực hiện sửa đổi các thông tin mặc định mà hệ thống đã tạo sẵn cho doanh nghiệp và bổ sung các thông tin cần thiết (nếu có) gồm :

– Thông tin về các máy tính;

– Thông tin về người sử dụng mới thực hiện khai báo;

– Thông tin về chữ ký số đối với từng người sử dụng…

c. Gửi thông tin sửa đổi, bổ sung tới hệ thống và nhận kết quả phản hồi

Thực hiện tương tự như điểm 1.3 ở trên.

 PHỤ LỤC III

GIỚI THIỆU MỘT SỐ BẢNG MÃ TRONG HỆ THỐNG VNACCS/VCIS

 I. Cấu trúc của số tờ khai và các chứng từ do hệ thống sinh ra

1. Số tờ khai và các chứng từ

Là một dãy số gồm 12 ký tự gồm 4 phần:

– A (Ký tự 1-2): Mã loại chứng từ (tham chiếu Bảng 1. Mã loại chứng từ).

– B (Ký tự 3-10): Số tuần tự do hệ thống tự động sinh ra.

– C (Ký tự 11): Dùng để kiểm tra (đối với các ký tự từ 3-10). Là số dư của phép chia số hình thành bởi các chữ số từ 3-10 cho 7. Trong ví dụ dưới đây sẽ là MOD(12345678, 7) = 2.

– D (Ký tự thứ 12): Số nhánh (tối đa 9 lần, mặc định là 0).

Ví dụ:    10  12345678   2  0

               A         B           C  D

Bảng 1. Mã loại chứng từ

Loại chứng từ

Mã nghiệp vụ

10

Tờ khai nhập khẩu

IDA, IDC

11

Tờ khai nhập khẩu (thông quan với trị giá nhỏ được miễn thuế)

MIE

12

Bản lược khai hàng hóa nhập

DMF, EAW, DRM

30

Tờ khai xuất khẩu

EDA, EDC

31

Tờ khai xuất khẩu (thông quan với trị giá nhỏ được miễn thuế)

MEE

32

Bản lược khai hàng hóa xuất

DMF, EAW, DRM

50

Tờ khai phương tiện vận tải

OLA, OLC

51

Hàng hóa quá cảnh

CLR

52

Bản khai danh sách container

DCL

60

Thông báo phương tiện đến

VIT, GIR, RIR

61

Thông báo phương tiện khởi hành

VOT, GOR, ROR

62

Bản khai phương tiện đến

TIR

63

Bản khai phương tiện khởi hành

TOR

64

Danh sách thuyền viên/hành khách

PLR, NLR

70

Hóa đơn điện tử nhập khẩu

IVA

71

Hóa đơn điện tử xuất khẩu

IVA

72

Số tiếp nhận của các file điện tử đính kèm

HYS

73

Bản khai sửa

AMC

74

Chứng nhận xuất xứ

OVA

75

Danh xách miễn thuế

TEB

80

Export/import industrial explosives (Pending)

Bản khai xuất khẩu/nhập khẩu đối với chất nổ công nghiệp

 

81

Quarantine certificate of import animals (Pending)

Chứng nhận kiểm dịch động vật nhập khẩu

 

82

Certificate on satisfaction of food’s quality for importation (Pending)

Chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm

 

83

Importation of medicine product (Pending)

Chứng nhận về sản phẩm y tế

 

 2. Số tiếp nhận file đính kèm

Số tiếp nhận file đính kèm thông qua nghiệp vụ Đăng ký bản khai có file đính kèm (HYS) và Đăng ký các file đính kèm (MSB). Cấu trúc gồm các phần như sau:

– A (Ký tự thứ 1-2): Thông xác định tiến trình;

– B (Ký tự thứ 3-4): Hai chữ số cuối của năm;

– C (Ký tự thứ 5-6): Tháng;

– D (Ký tự thứ 7-8): Ngày;

– E (Ký tự thứ 9-13): Số giây trong ngày, tính từ 0 giờ 0 phút 0 giây (24 giờ = 86400 giây).

– F (Ký tự thứ 14-16): số định danh (ID) tiến trình (chuỗi tuần tự tiến bắt đầu từ “001”).

Ví dụ:  A1 14 04 01 12345 123

       A              B     C     D        E          F

II. Cấu trúc một số loại mã

1. Mã đơn vị hải quan

Mã đơn vị Hải quan được phân thành nhiều cấp: tổng cục, cục, chi cục và đội. Cấu trúc mã các đơn vị được mô tả như sau:

– Mã Tổng cục và mã cục gồm 2 ký tự kiểu số (ví dụ: 00 – Tổng cục Hải quan, 01 – Hải quan Hà Nội…) và 2 ký tự sau là ZZ;

– Mã chi cục gồm 4 ký tự:

+ 2 ký tự đầu là mã cục;

+ 2 ký tự tiếp theo kiểu chữ để phân biệt từng chi cục (ví dụ: 01AB – Chi cục Hải quan Nội Bài…);

– Mã đội gồm 6 ký tự:

+ 4 ký tự đầu là mã chi cục;

+ 2 ký tự sau (chính là chỉ tiêu “Mã bộ phận” trên tờ khai) kiểu số để phân biệt các đội trong chi cục. Đối với những chi cục không có cấp đội thì giá trị là 00, đối với chi cục có cấp đội thì giá trị tương ứng là 01, 02… (ví dụ: 01AB01, 01AB02…).

2. Mã người sử dụng (User ID)

Mã người sử dụng (User ID) gồm 8 ký tự chia làm 2 phần:

– User Code: Gồm 5 ký tự đầu tiên (đặc trưng cho từng đơn vị, ví dụ cho một chi cục Hải quan hay 1 doanh nghiệp…);

– User Identification: Gồm 3 ký tự (để định danh, phân biệt cho mỗi cá nhân trong đơn vị).

XXXXX      –      XXX

           (User Code)     (User Identification)

2.1. Mã người sử dụng Hải quan

a) User Code

– 4 ký tự tự đầu là mã Chi cục Hải quan (nếu người sử dụng cấp tổng cục hoặc cục thì 2 ký tự đầu là mã Tổng cục/Cục, 2 ký tự sau là “ZZ”);

– Ký tự thứ 5 luôn cố định là số “0”.

b) User Identification

Là các ký tự chữ và số được đánh tuần tự từ 000, 001,…, 999,…, ZZZ.

2.2. Mã người sử dụng doanh nghiệp/cá nhân

Để phân biệt với mã người sử dụng Hải quan luôn bắt đầu bằng chữ số, mã người sử dụng doanh nghiệp luôn bắt đầu bằng chữ cái.

a) User Code

User Code người sử dụng doanh nghiệp/ người sử dụng cá nhân được cấp định danh duy nhất theo quy tắc sau:

A0001 – A9999, B0001 – B9999 -> …

-> Y9999, Z0001 – Z9999, AA001-AA999, ….

-> ZZZZY, ZZZZZ

b) User Identification

Nếu một người sử dụng thuộc một doanh nghiệp thì số ID mà người sử dụng sẽ được cấp như một số tuần tự trong công ty đó. Quy tắc số tuần tự được mô tả như dưới đây:

A01 – A99, B01 – B99, -> ….

-> Y99, Z01 – Z99, AA1 – AA9, AB1 – AB9, ….

-> ZZY, ZZZ

Số định danh (ID – User Identification) của một người sử dụng cá nhân luôn luôn là A01.

Bảng 2. Ví dụ về ID người sử dụng trong VNACCS

Doanh nghiệp

Tên người sử dụng

ID người sử dụng

 

 

Mã người sử dụng

Số ID

Công ty A

Người sử dụng AA01

A0001

A01

 

 

Người sử dụng AZZZ

A0001

ZZZ

Công ty B

Người sử dụng BA01

ZZZZZ

A01

 

 

Người sử dụng BZZZ

ZZZZZ

ZZZ

Cá nhân C

Người sử dụng cá nhân

C0001

A01

         

III. Danh sách các mã nghiệp vụ trong VNACCS

 

60

MSB

Đăng ký file đính kèm

Đăng ký

Gửi các chứng từ liên quan được hải quan yêu cầu bằng file đính kèm

61

MSC

Lấy file đính kèm

 

Lấy các file đính kèm đã được đăng ký bằng nghiệp vụ “Đăng ký file đính kèm (MSB)”

62

PAE

Rút lại khai báo xuất khẩu

Hủy

Đối với các yêu cầu khai báo xuất khẩu hay sửa tờ khai xuất khẩu (tăng/giảm thuế), trường hợp hệ thống hải quan điện tử vì lý do nào đó đang ngừng hoạt động thì nghiệp vụ này cho phép đăng ký thông tin rút lại các yêu cầu đó và chuyển sang thao tác bằng tay

63

PAI

Rút lại khai báo nhập khẩu

Hủy

Đối với các yêu cầu đăng ký mới, sửa hay thay đổi thông tin tờ khai nhập khẩu, trường hợp hệ thống hải quan điện tử vì lý do nào đó đang ngừng hoạt động thì nghiệp vụ này cho phép đăng ký thông tin rút lại các yêu cầu đó và chuyển sang thao tác bằng tay

64

PEC

Xác nhận hàng xuất đã đến

Đăng ký

Đăng ký thông tin hàng đến cho từng khai báo xuất khẩu. Có thể thực hiện nghiệp vụ này sau nghiệp vụ “Đăng ký các thông tin tờ khai xuất khẩu (EDA)”

65

PIC

Xác nhận hàng đến

Đăng ký

Đăng ký [thông tin hàng đến] cho từng tờ khai nhập khẩu
Có thể thực hiện nghiệp vụ này sau khi tiến hành nghiệp vụ “Đăng ký các thông tin tờ khai nhập khẩu (IDA)”

66

RCC

Xác nhận hóa đơn thuế

Đăng ký

Đăng ký thông tin đã xác nhận nộp thuế liên quan đến tiền thuế của tờ khai nhập khẩu hoặc xuất khẩu trên cơ sở  hóa đơn thu thuế được nộp từ người khai báo

67

SEA

Rút tiền đảm bảo, khôi phục tiền đảm bảo

Đăng ký

Trường hợp không thể thực hiện rút, khôi phục tiền đảm bảotự động trên hệ thống thì thực hiện rút, khôi phục tiền đảm bảo

68

SEC

Giải phóng đảm bảo

Đăng ký

Giải phóng tiền đảm bảo đã đăng ký

69

SER

Đăng ký đảm bảo

Đăng ký

Đăng ký hoặc cập nhật các thông tin liên quan đến đảm bảo thanh toán (thế chấp, cầm cố …)  mà hệ thống dùng đến: Đảm bảo từng lần/ Đảm bảo trả trước, dựa trên chứng từ đảm bảo được cung cấp

70

SER11

Lấy ra [thông tin đảm bảo] để sửa

Lấy ra

Lấy ra thông tin đảm bảo trả trước đã đăng ký vào hệ thống trước đó bằng nghiệp vụ “Đăng ký đảm bảo (SER)”

71

SER12

Sửa đảm bảo

Sửa

Sửa các thông tin đảm bảo trả trước được lấy ra bằng nghiệp vụ “Lấy ra [thông tin đảm bảo] để sửa (SER 11)”

e-Payment

72

IBA

Xem tài khoản

Tham chiếu

Xem thông tin tài khoản chuyên dụng cho NACCS

e-Invoice

73

IVA

Đăng ký thông tin hóa đơn, danh sách hàng

Đăng ký, sửa

Đăng ký, sửa thông tin hóa đơn và thông tin danh sách hàng cần cho tờ khai nhập khẩu hoặc xuất khẩu

74

IVA01

Lấy ra thông tin hóa đơn, danh sách hàng

Lấy ra

Lấy thông tin hóa đơn, danh sách hàng đã đăng ký ở hệ thống trước khi tiến hành thay đổi chúng bằng nghiệp vụ “Đăng ký thông tin hóa đơn, danh sách hàng (IVA)”

75

IIV

Xem thông tin hóa đơn, danh sách hàng

Tham chiếu

Xem thông tin hóa đơn, danh sách hàng

e-C/O

76

OVA

Nhận thông tin chứng minh  nguồn gốc xuất xứ

 

Đăng ký thông tin chứng minh  nguồn gốc xuất xứ vào thông tin C/O trong trường hợp nhận được thông tin chứng từ  nguồn gốc xuất xứ từ hệ thống (hải quan) nước ngoài

77

IOV

Xem thông tin chứng minh nguồn gốc xuất xứ

Tham chiếu

Xem thông tin chứng minh  nguồn gốc xuất xứ

Cơ chế một cửa cảng vụ và sân bay

78

GIR

Thông báo phương tiện đến B

Đăng ký, sửa, hủy

Thực hiện thủ tục thông báo phương tiện đã đến
Có thể xuất thông báo cho cơ quan khác ngoài cơ quan hải quan
Có thể sửa và hủy (thông báo phương tiện đến ) tại nghiệp vụ này

79

GIR11

Lấy ra thông báo phương tiện đến để sửa B

Lấy ra

Lấy thông tin thông báo phương tiện đến đã đăng ký trên hệ thống trước khi sửa chúng bằng nghiệp vụ “Thông báo phương tiện đến B (GIR)”

80

GOR

Thông báo phương tiện rời đi B

Đăng ký, sửa, hủy

Thực hiện thủ tục thông báo phương tiện rời đi
Có thể xuất thông báo cho cơ quan khác ngoài cơ quan hải quan
Có thể sửa và hủy (thông báo phương tiện rời đi) tại nghiệp vụ này

81

GOR11

Lấy ra thông báo phương tiện rời đi để sửa B

Lấy ra

Lấy thông tin thông báo phương tiện rời đi đã đăng ký trên hệ thống trước khi sửa chúng bằng nghiệp vụ “Thông báo phương tiện rời đi B (GOR)”

82

IGD

Xem thông báo phương tiện đến/ rời đi B

Tham chiếu

Xem thông tin thông báo phương tiện đến và rời đi

83

IPL

Xem thông tin hành khách, nhân viên

Tham chiếu

Xem thông tin hành khách và thông tin nhân viên

84

IRD

Xem thông báo phương tiện đến/ rời đi C

Tham chiếu

Xem thông tin thông báo phương tiện (tàu hỏa) đến và rời đi

85

ITD

Xem thông báo phương tiện đến/ rời đi D

Tham chiếu

Xem thông tin thông báo phương tiện (xe tải) đến và rời đi

86

IVS

Xem thông báo tầu đến/ rời đi A

Tham chiếu

Xem thông tin cơ bản tàu thuyền, thông tin thông báo tầu đến và thông báo tầu rời đi

87

LOR11

Lấy ra thông báo phương tiện rời đi để sửa C

Lấy ra

Lấy thông tin thông báo phương tiện rời đi đã đăng ký trên hệ thống trước khi sửa chúng bằng nghiệp vụ “Thông báo phương tiện rời đi C (LOR)”

88

NLR

Khai báo danh sách tên nhân viên

Đăng ký, sửa, hủy

Thực hiện khai báo danh sách nhân viên ở thời điểm đến và thời điểm rời đi
Có thể xuất khai báo cho cơ quan khác ngoài cơ quan hải quan
Có thể sửa và hủy (khai báo danh sách hành khách) tại nghiệp vụ này

89

NLR11

Lấy ra khai báo danh sách tên nhân viên để sửa

Lấy ra

Lấy thông tin danh sách tên nhân viên đã đăng ký trên hệ thống trước khi sửa chúng bằng nghiệp vụ “Khai báo danh sách tên nhân viên (NLR)”

90

PLR

Khai báo danh sách tên hành khách

Đăng ký, sửa, hủy

Thực hiện khai báo danh sách hành khách ở thời điêm đến và thời điểm rời đi
Có thể xuất khai báo cho cơ quan khác ngoài cơ quan hải quan
Có thể sửa và hủy (khai báo danh sách hành khách) tại nghiệp vụ này

91

PLR11

Lấy ra khai báo danh sách tên hành khách để sửa

Lấy ra

Lấy thông tin danh sách tên hành khách đã đăng ký trên hệ thống trước khi sửa chúng bằng nghiệp vụ “Khai báo danh sách tên hành khách (PLR)”

92

RIR

Thông báo phương tiện đến C

Đăng ký, sửa, hủy

Thực hiện thủ tục thông báo phương tiện (tầu hỏa) đã đến
Có thể xuất thông báo cho cơ quan khác ngoài cơ quan hải quan
Có thể sửa và hủy (thông báo phương tiện đến ) tại nghiệp vụ này

93

RIR11

Lấy ra thông báo phương tiện đến để sửa C

Lấy ra

Lấy thông tin thông báo phương tiện đến đã đăng ký trên hệ thống trước khi sửa chúng bằng nghiệp vụ “Thông báo phương tiện đến C (RIR)”

94

ROR

Thông báo phương tiện rời đi C

Đăng ký, sửa, hủy

Thực hiện thủ tục thông báo phương tiện (tàu hỏa) rời đi
Có thể xuất thông báo cho cơ quan khác ngoài cơ quan hải quan
Có thể sửa và hủy (thông báo phương tiện rời đi) tại nghiệp vụ này

95

TIR

Thông báo phương tiện đến D

Đăng ký, sửa, hủy

Thực hiện thủ tục thông báo phương tiện (xe tải) đã đến
Có thể xuất thông báo cho cơ quan khác ngoài cơ quan hải quan
Có thể sửa và hủy (thông báo phương tiện đến ) tại nghiệp vụ này

96

TIR11

Lấy ra thông báo phương tiện đến để sửa D

Lấy ra

Lấy thông tin thông báo phương tiện đến đã đăng ký trên hệ thống trước khi sửa chúng bằng nghiệp vụ “Thông báo phương tiện đến D (TIR)”

97

TOR

Thông báo phương tiện rời đi D

Đăng ký, sửa, hủy

Thực hiện thủ tục thông báo phương tiện (xe tải) rời đi
Có thể xuất thông báo cho cơ quan khác ngoài cơ quan hải quan
Có thể sửa và hủy (thông báo phương tiện rời đi) tại nghiệp vụ này

98

TOR11

Lấy ra thông báo phương tiện rời đi để sửa D

Lấy ra

Lấy thông tin thông báo phương tiện rời đi đã đăng ký trên hệ thống trước khi sửa chúng bằng nghiệp vụ “Thông báo phương tiện rời đi D (TOR)”

99

VBX

Đăng ký thông tin cơ bản tàu thuyền

Đăng ký, sửa, hủy

Đăng ký, sửa, hủy thông tin cơ bản tàu thuyền với các thuyền chạy tuyến quốc tế theo từng thuyền

100

VBX11

Lấy ra thông tin cơ bản tàu thuyền để sửa

Lấy ra

Lấy thông tin cơ bản tàu thuyền đã đăng ký ở hệ thống trước khi tiến hành thay đổi chúng bằng nghiệp vụ “Đăng ký thông tin cơ bản tàu thuyền (VBX)”

101

VIT

Thông báo tầu đến A

Đăng ký, sửa, hủy

Thực hiện thủ tục thông báo tàu đến dựa trên thông tin nhập vào ở nghiệp vụ này và nội dung đã đăng ký tại nghiệp vụ “Đăng ký thông tin cơ bản tàu thuyền (VBX)”
Có thể xuất thông báo cho cơ quan khác ngoài cơ quan hải quan
Có thể sửa và hủy (thông báo tầu đến) tại nghiệp vụ này

102

VIT11

Lấy ra thông báo tàu đến để sửa A

Lấy ra

Lấy thông tin thông báo tàu đến đã đăng ký trên hệ thống trước khi thực hiện sửa chúng bằng nghiệp vụ “Thông báo tàu đến A (VIT)”

103

VOT

Thông báo tầu rời đi A

Đăng ký, sửa, hủy

Thực hiện thủ tục thông báo tàu rời đi dựa trên thông tin nhập vào ở nghiệp vụ này và nội dung đã đăng ký tại nghiệp vụ “Đăng ký thông tin cơ bản tàu thuyền (VBX)”
Có thể xuất thông báo cho cơ quan khác ngoài cơ quan hải quan
Có thể sửa và hủy (thông báo tầu rời đi) tại nghiệp vụ này.

104

VOT11

Lấy ra thông báo tàu rời đi để sửa A

Lấy ra

Lấy thông tin thông báo tàu rời đi đã đăng ký trên hệ thống trước khi thực hiện sửa chúng bằng nghiệp vụ “Thông báo tàu rời đi A (VOT)”

Cơ chế một cửa của quốc gia

105

IFA, …

 

 

Khai báo nhập khẩu thực phẩm

106

ILA, …

 

 

Yêu cầu kiểm tra súc vật nhập khẩu (chưa fix)

107

IPA, …

 

 

Yêu cầu kiểm tra nhập khẩu đối với thực vật

108

IXX

Xem trạng thái thủ tục yêu cầu, khai báo gửi đến các cơ quan liên quan

Tham chiếu

Xem trạng thái thủ tục của tờ khai nhập khẩu và nhập khẩu gửi tới các cơ quan liên quan

109

SWA

Đăng ký các thông tin tờ khai nhập khẩu 1 cửa

Đăng ký

Cho phép đăng ký đồng thời tờ khai nhập khẩu và các thông tin cần cho các thủ tục khác của tờ khai nhập khẩu đó ở các cơ quan liên quan (chưa fix)

110

SWB

Lấy ra các thông tin tờ khai nhập khẩu 1 cửa

Lấy ra

Lấy các thông tin tờ khai nhập khẩu và các thông tin thủ tục khác của tờ khai nhập khẩu đó ở các cơ quan liên quan đã được đăng ký trên hệ thống trước khi tiến hành thay đổi bằng nghiệp vụ “Đăng ký các thông tin tờ khai nhập khẩu 1 cửa (SWA)”
Ngoài ra, nghiệp vụ này còn cho phép lấy ra các thông tin hữu dụng khác đã được đăng ký trong hệ thông (nếu có) như thông tin manifest, thông tin  Hóa đơn và danh sách hàng (chưa fix)

111

SWC

Khai báo nhập khẩu 1 cửa

Đăng ký

Cho phép khai báo đồng thời tờ khai hải quan và thực hiện các thủ tục khác của tờ khai nhập khẩu đó ở các cơ quan liên quan (chưa fix)

112

SWX

Lấy ra tờ khai nhập khẩu 1 cửa

Lấy ra

Nhập vào số tờ khai nhập khẩu và lấy ra số các thủ tục khác của tờ khai nhập khẩu đó ở các cơ quan liên quan trước khi thực hiện nghiệp vụ “Khai báo nhập khẩu 1 cửa (SWC) (chưa fix)

Khai báo vận chuyển bảo thuế

113

BIA

Đăng ký vận chuyển bảo thuế đến đích

Đăng ký

Đăng ký thông tin đã đến đích đối với hàng hóa được vận chuyển bảo thuế 

114

BIA11

Lấy thông tin vận chuyển bảo thuế để đăng ký đến đích

Lấy ra

Lấy thông tin vận chuyển bảo thuế  trước khi tiến hành nghiệp vụ “Đăng ký vận chuyển miễn thuế  đến đích (BIA)”

115

BOA

Đăng ký khởi hành vận chuyển bảo thuế

Đăng ký

Đăng ký thông tin khởi hành đối với hàng hóa đã được phê duyệt vận chuyển bảo thuế 

116

CET

Chọn kết thúc kiểm tra khai báo vận chuyển miễn thuế

Chọn

Đăng ký thông tin kết thúc kiểm tra liên quan đến khai báo vận chuyển miễn thuế
Việc nhập phê chuẩn liên quan đến đính chính và xóa sau khi phê chuẩn vận chuyển miễn thuế cũng có thể thực hiện ở nghiệp vụ này

117

COT

Sửa khai báo vận chuyển bảo thuế, sửa  phê duyệt vận chuyển bảo thuế

Sửa

Tiến hành sửa hoặc hủy khai báo vận chuyển bảo thuế
Việc sửa hoặc hủy sau khi đã được phê duyệt vận chuyển bảo thuế cũng có thể thực hiện ở nghiệp vụ này

118

COT11

Lấy ra khai báo vận chuyển bảo thuế, phê duyệt vận chuyển bảo thuế để sửa

Lấy ra

Lấy thông tin khai báo vận chuyển bảo thuế, phê duyệt vận chuyển bảo thuế  trước khi thực hiện nghiệp vụ “Sửa khai báo vận chuyển bảo thuế, sửa  phê duyệt vận chuyển bảo thuế (COT)”

119

ITF

Xem thông tin khai báo vận chuyển bảo thuế

Tham chiếu

Xem thông tin khai báo vận chuyển bảo thuế  và thông tin phê duyệt vận chuyển bảo thuế 

120

OLA

Đăng ký các thông tin khai báo vận chuyển bảo thuế

Đăng ký, thay đổi

Đăng ký hoặc thay đổi các thông tin liên quan đến khai báo vận chuyển bảo thuế trước khi tiến hành nghiệp vụ “Khai báo vận chuyển bảo thuế (OLC)”

121

OLB

Lấy ra thông tin khai báo vận chuyển bảo thuế

Lấy ra

Lấy các thông tin liên quan đến khai báo vận chuyển bảo thuế đã đăng ký trên hệ thống trước khi thực hiện thay đổi chúng bằng nghiệp vụ “Đăng ký các thông tin khai báo vận chuyển bảo thuế (OLA)”
Ngoài ra, nghiệp vụ này còn cho phép lấy ra các thông tin hữu dụng khác đã được đăng ký trong hệ thông (nếu có) như thông tin manifest ….

122

OLC

Khai báo vận chuyển bảo thuế

Đăng ký

Sau khi đã đăng ký thông tin bằng nghiệp vụ “Đăng ký các thông tin khai báo vận chuyển bảo thuế (OLA)”, thực hiện khai báo vận chuyển bảo thuế

Nghiệp vụ quản lý tiêu chuẩn kiểm tra

123

ZBU

Thiết lập khẩn cấp các thông tin quản lý tiêu chuẩn kiểm tra thông quan

 

Thiết lập khẩn cấp các tiêu chuẩn kiểm tra liên quan đến thông quan

124

ZHA

Quản lý tiêu chuẩn kiểm tra giám sát bảo thuế

Xem, đăng ký, sửa, hủy

Thiết lập tiêu chuẩn kiểm tra liên quan đến khai báo vận chuyển bảo thuế

Nghiệp vụ khác

125

CHY

Hoàn thành thẩm tra file đính kèm

Đăng ký

Đăng ký thông tin đã hoàn thành thẩm tra thông tin file đính kèm gửi lên vào hệ thống

126

CUF

Đăng ký lệ phí hải quan nộp trước

 

Đăng ký số tiền lệ phí hải quan đã nộp trước

127

DCL

Khai báo thông tin nguyên container

Đăng ký, sửa

Tiến hành khai báo với hải quan danh sách container được nhập khẩu nguyên container. Sau khi đã trình báo vẫn có thể thay đổi được thông tin bằng nghiệp vụ này

128

DCL11

Lấy ra thông tin nguyên container

Lấy ra

Lấy ra các thông tin danh sách container nguyên container đã được đăng ký vào hệ thống trên hệ thống trước khi thực hiện sửa chúng ở nghiệp vụ Khai báo thông tin nguyên container (DCL). Ngoài ra ở đây cũng có thể lấy ra số các container từ thông tin Manifest liên quan đã được đăng ký vào hệ thống trước khi thực hiện nghiệp vụ DCL

129

HYE

Thay đổi file đính kèm

Sửa

Sửa các thông tin trong các file đính kèm đã được gửi vào hệ thống ở nghiệp vụ Gửi file đính kèm (HYS)

130

HYS

Gửi file đính kèm

Đăng ký

Đính kèm file có các thông tin loại hình khai báo và các thông tin khác liên quan đến tờ khai để làm thủ tục khai báo hải quan

131

ICF

Xem lệ phí hải quan nộp trước

 

Xem lại số tiền lệ phí hải quan đã nộp trước

132

IHY

Xem file đính kèm

Tham chiếu

Xem nội dung file đính kèm dùng cho khai báo

133

ROT

Kết xuất lại

 

Xuất lại thông tin đã từng được kết xuất ra. Thời hạn và đối tượng (loại báo cáo ….) có khả năng kết xuất lại được quy định riêng.

134

TCC

Kiểm tra thông đường truyền

 

Thực hiện nhận, gửi thông điệp điện tử nhằm kiểm tra xem đường truyền đã thông chưa

PHỤ LỤC IV

HƯỚNG DẪN MỘT SỐ NGHIỆP VỤ CƠ BẢN TRONG THÔNG QUAN

 I. Quy trình thực hiện đối với tờ khai xuất khẩu, Nhập khẩu

* Lưu ý: Khi triển khai hệ thống VNACCS/VCIS, toàn bộ nội dung liên quan tới thông quan tờ khai sẽ thực hiện trên hệ thống VNACCS/VCIS. Các nội dung quản lý đối với loại hình đặc thù Gia công, sản xuất xuất khẩu, chế xuất như tiếp nhận và xử lý thông tin Hợp đồng gia công, Danh mục nguyên phụ liệu, sản phẩm, định mức, Hồ sơ thanh khoản/quyết toán thực hiện trên hệ thống Thông quan điện tử (e-Customs).

 1. Nhập khẩu

1.1. Sơ đồ khái quát đối với quy trình xử lý tờ khai nhập khẩu

1.2. Các nghiệp vụ cơ bản liên quan tới thông quan tờ khai nhập khẩu

a) Khai hóa đơn, khai tạm và đăng ký chính thức tờ khai nhập khẩu

 – Khai thông tin hóa đơn IVA;

 – Sửa thông tin hóa đơn IVA01;

 – Tham chiếu thông tin hóa đơn IVV;

– Khai thông tin nhập khẩu IDA;

– Gọi thông tin hóa đơn hoặc tờ khai nhập khẩu IDB;

– Đăng ký tờ khai nhập khẩu IDC;

Các lưu ý:

– Trường hợp hóa đơn có trên 50 dòng hàng thì khi sử dụng IDB gọi thông tin hóa đơn, hệ thống sẽ tự động tách ra thành nhiều tờ khai. Các tờ khai liên kết với nhau thông qua việc tham chiếu tới số tờ khai đầu tiên và thông qua số thứ tự của tờ khai cùng với tổng số tờ khai của lô hàng.

– Nghiệp vụ IDB có thể thực hiện nhiều lần để gọi hết thông tin trên hóa đơn hoặc để gọi nghiệp vụ IDA để sửa thông tin tờ khai.

– Sau khi đăng ký tờ khai bằng nghiệp vụ IDC, hệ thống VNACCS/VCIS sẽ phân luồng tờ khai vào 1 trong 2 luồng: Xanh (miễn kiểm tra), Vàng (kiểm tra chi tiết hồ sơ), Đỏ (kiểm tra chi tiết hồ sơ và kiểm tra thực tế hàng hóa), đồng thời gửi thông báo về cho người khai hải quan kèm theo Thông báo lệ phí tờ khai. Đối với tờ khai luồng Xanh có thuế thì có thêm Thông báo chứng từ ghi số thuế phải thu. Trường hợp miễn thuế/không chịu thuế hoặc doanh nghiệp đã hoàn thành nghĩa vụ về thuế thì hệ thống sẽ gửi về Thông báo tờ khai nhập khẩu đã được thông quan.         

b) Khai sửa đổi, bổ sung sau khi phân luồng và trong thông quan

– Gọi thông tin tờ khai sửa đổi, bổ sung IDD;

– Khai sửa đổi, bổ sung trong thông quan IDA01;

– Đăng ký tờ khai sửa đổi, bổ sung IDE.

– Tham chiếu tờ khai nhập khẩu IID;

Các lưu ý:

– Việc khai báo sửa đổi, bổ sung trong thông quan được thực hiện tối đa 9 lần. Sau mỗi lần sửa, số nhánh (kí tự cuối cùng) của tờ khai sẽ tăng lên 1;

– Để thuận tiện, người khai hải quan nên sử dụng nghiệp vụ IDD để gọi tờ khai ra sửa trên màn hình nghiệp vụ IDA01. Không nên sử dụng trực tiếp nghiệp vụ IDA01 để sửa tờ khai.

– Sau khi đăng ký sửa đổi, bổ sung bằng nghiệp vụ IDE, hệ thống VNACCS/VCIS sẽ phân luồng lại tờ khai và gửi thông báo Kết quả phân luồng về cho người khai hải quan. Luồng mới sẽ bằng hoặc cao hơn luồng cũ. Riêng tờ khai luồng xanh, sau khi sửa thì sẽ phân vào luồng vàng hoặc đỏ.

– Trường hợp công chức hải quan muốn gửi chỉ dẫn cho doanh nghiệp thực hiện sửa tờ khai hoặc các thông tin liên quan khác thì có thể sử dụng nghiệp vụ IDD để gọi tờ khai ra màn hình nghiệp vụ IDA01 và ghi nhận chỉ dẫn rồi gửi cho doanh nghiệp bằng nghiệp vụ IDE.

c) Kiểm tra hồ sơ, thực tế hàng hóa đối với tờ khai luồng vàng, luồng đỏ

– Chuyển luồng/ thông báo địa điểm kiểm tra hàng hóa CKO;

– Hoàn thành kiểm tra hồ sơ/ thực tế hàng hóa đối với tờ khai CEA;

Các lưu ý:

– Sauk hi hoàn thành kiểm tra, nếu tờ khai có thuế thì hệ thống sẽ gửi về cho người khai Thông báo chứng từ ghi số thuế phải thu.

– Trường hợp miễn thuế/không chịu thuế hoặc doanh nghiệp đã hoàn thành nghĩa vụ về thuế thì hệ thống sẽ gửi về Thông báo tờ khai nhập khẩu đã được thông quan.

d) Sửa đổi, bổ sung tờ khai sau thông quan

– Sửa đổi, bổ sung tờ khai sau thông quan AMA;

– Gọi tờ khai sửa đổi, bổ sung sau thông quan AMB;

– Đăng ký tờ khai sửa đổi, bổ sung sau thông quan AMC;

– Tham chiếu tờ khai sửa đổi, bổ sung sau thông quan IAD;

Các lưu ý:

– Số tờ khai sửa đổi bổ sung sau thông quan có cấu trúc khác với tờ khai đã được thông quan.

 

(1)

Khai thông tin  sửa đổi bổ sung (AMA)

(2)

Đăng ký tờ khai bổ sung (AMC)

(3)

Đăng ký hoàn thành kiểm tra hồ sơ khai bổ sung (CAM)

 

 

 

 

 

(1)

Gọi lại thông tin đã khai bổ sung (AMB)

 

 

 

 

 

e) Hủy tờ khai trong thông quan

– Hủy tờ khai nhập khẩu trên hệ thống VNACCS: PAI.

Lưu ý:

– Nghiệp vụ PAI chỉ được sử dụng bởi công chức hải quan và thực hiện đối với tờ khai chưa được thông quan.

– Doanh nghiệp đề nghị hủy tờ khai bằng văn bản gửi tới cơ quan hải quan.

2. Xuất khẩu

2.1. Sơ đồ khái quát đối với quy trình xử lý tờ khai nhập khẩu

Tương tự như đối với tờ khai nhập khẩu.

 2.2. Các nghiệp vụ cơ bản liên quan tới thông quan tờ khai xuất khẩu

Quy trình thực hiện các nghiệp vụ dưới đây thực hiện tương tự như trường hợp nhập khẩu.

a) Khai hóa đơn, khai tạm và đăng ký chính thức tờ khai xuất khẩu

– Khai thông tin hóa đơn IVA;

  – Sửa thông tin hóa đơn IVA01;

  – Tham chiếu thông tin hóa đơn IVV;

– Khai thông tin xuất khẩu EDA;

  – Gọi thông tin hóa đơn hoặc tờ khai xuất khẩu EDB;

  – Đăng ký tờ khai xuất khẩu EDC;

b) Khai sửa đổi, bổ sung sau khi phân luồng và trong thông quan

  – Khai sửa đổi, bổ sung trong thông quan EDA01;

  – Gọi thông tin tờ khai sửa đổi, bổ sung EDD;

  – Đăng ký tờ khai sửa đổi, bổ sung EDE.

  – Tham chiếu tờ khai xuất khẩu IEX;

c) Kiểm tra hồ sơ, thực tế hàng hóa đối với tờ khai luồng vàng, luồng đỏ

– Chuyển luồng CKO;

  – Hoàn thành  kiểm tra tờ khai CEE.

  d) Sửa đổi, bổ sung tờ khai sau thông quan

  – Sửa đổi, bổ sung tờ khai sau thông quan AMA;

  – Gọi tờ khai sửa đổi, bổ sung sau thông quan AMB;

  – Đăng ký tờ khai sửa đổi, bổ sung sau thông quan AMC;

  – Tham chiếu tờ khai sửa đổi, bổ sung sau thông quan IAD;

e) Hủy tờ khai trong thông quan

– Hủy tờ khai xuất khẩu trên hệ thống VNACCS: PAE;

 3. Quản lý danh mục miễn thuế

 3.1 Sơ đồ khái quát

 

(1)

Gọi lại danh mục miễn thuế (TEB)

(1)

Khai danh mục miễn thuế (TEA)

(2)

Đăng ký danh mục miễn thuế (CTL)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3.2. Các nghiệp vụ

– Khai danh mục miễn thuế TEA;

– Gọi lại danh mục miễn thuế (để sửa) TEB;

– Đăng ký danh mục miễn thuế CTL;

– Tham chiếu danh mục miễn thuế ITE.

 Các lưu ý:

– Công chức hải quan kiểm tra danh mục miễn thuế thông qua nghiệp vụ CTL có thể gửi các chỉ dẫn cho doanh nghiệp theo các trạng thái sau: Chấp nhận đăng ký, Không chấp nhận đăng ký, Đề nghị sửa đổi, Tạm dừng danh mục hoặc Hủy bỏ danh mục.

– Sau khi danh mục miễn thuế được khai báo (TEA) phải được cơ quan hải quan chấp nhận đăng ký (CTL) thì doanh nghiệp mới thực hiện mở tờ khai nhập khẩu mặt hàng có trong danh mục được;

– Mỗi danh mục miễn thuế có tối đa 100 dòng hàng. Trường hợp dự án đầu tư có nhiều hơn 100 mặt hàng được miễn thuế thì khai thành nhiều danh mục. Các danh mục liên kết với nhau thông qua cách đặt tên tại trường dữ liệu “Mã số quản lý chung”.

– Hệ thống sẽ tự động trừ lùi danh mục theo số lượng dựa trên các tờ khai nhập khẩu sau khi được thông quan. Việc trừ lùi theo trị giá (nếu có) thì thực hiện thủ công bên ngoài hệ thống.

4. Vận chuyển chịu sự giám sát hải quan

4.1. Sơ đồ khái quát

a) Quy trình vận chuyển đối với hàng nhập khẩu

         

b) Quy trình vận chuyển đối với hàng xuất khẩu

 

c) Quy trình tổng quát đối với vận chuyển hàng hóa (xem hình sau mục 4.2).

4.2. Các nghiệp vụ

a) Khai báo, sửa đổi tờ khai vận chuyển độc lập

– Khai trước tờ khai vận chuyển OLA

– Gọi thông tin khai trước tờ khai vận chuyển OLB

– Đăng ký tờ khai vận chuyển OLC

– Sửa thông tin tờ khai vận chuyển COT

– Lấy thông tin để sửa tờ khai vận chuyển COT11

b) Kiểm tra hồ sơ tờ khai vận chuyển

– Đăng ký hoàn tất việc kiểm tra thông tin tờ khai vận chuyển CET

– Xem thông tin tình trạng kiểm tra tờ khai vận chuyển ICE

– Phân công cán bộ kiểm tra tờ khai vận chuyển CES

c) Giám sát hải quan đối với vận chuyển

– Đăng ký thông tin khởi hành của hàng hóa BOA

– Đăng ký thông tin đến đích của hàng hóa BIA

– Lấy ra thông tin tờ khai vận chuyển để đăng ký đến đích BIA11

– Xem thông tin tờ khai vận chuyển ITF./.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

STT


nghiệp vụ

Tên nghiệp vụ

Chức năng

Khái quát nghiệp vụ

e-Manifest

1

ACH

Đăng ký thông tin Manifest B

Đăng ký

Đăng ký thông tin Manifest và thông hàng chuyển tải cho hàng hóa nước ngoài được dỡ xuống từ máy bay nước ngoài.
Có thể thực hiện nghiệp vụ này đến trước khi thực hiện nghiệp vụ “Khai báo Manifest B (EAW)”
Có thể thực hiện rà soát (screening) bằng thông tin này.

2

CAW

Sửa thông tin Manifest B

Thay đổi, sửa, hủy, bổ sung

Sửa hay hủy thông tin manifest và thông tin hàng chuyển tải đã được đăng ký trước khi tiến hành khai báo chúng. Nghiệp vụ này cũng cho phép bổ sung, sửa và hủy (thông tin manifest và thông tin hàng chuyển tải) sau khi đã khai báo.

3

CAW11

Lấy ra thông tin Manifest  để sửa B

Lấy ra

Lấy thông tin manifest đã đăng ký trước khi tiến hành nghiệp vụ “Sửa thông tin Manifest B (CAW)”

4

CLB

Đăng ký chất hàng lên B

Đăng ký

Đăng ký thông tin chất hàng lên với những hàng đã khai báo thông tin hàn chuyển tải.

5

CLR

Đăng ký chất hàng lên A

Đăng ký

Đăng ký thông tin chất hàng lên với những hàng đã khai báo thông tin hàng chuyển tải.

6

CMF

Sửa  thông tin Manifest A

Thay đổi, sửa, hủy, bổ sung

Sửa hay hủy thông tin manifest và thông tin hàng chuyển tải đã được đăng ký trước khi tiến hành khai báo những thông tin này.  Trường hợp đã tiến hành khai báo thông tin manifest/thông tin hàng chuyển tải, cho phép bổ sung, sửa hay hủy chúng.

7

CMF11

Lấy ra thông tin Manifest  để sửa A

Lấy ra

Lấy thông tin manifest đã đăng ký trước khi tiến hành nghiệp vụ “Sửa thông tin Manifest A (CMF)”.

8

CRM

Sửa thông tin Manifest C

Thay đổi, sửa, hủy, bổ sung

Sửa hay hủy thông tin manifest và thông tin hàng chuyển tải đã đăng ký trước khi tiến hành khai báo chúng. Nghiệp vụ này cũng cho phép bổ sung, sửa và hủy (thông tin manifest và thông tin hàng chuyển tải)  sau khi đã khai báo

9

CRM11

 Lấy ra thông tin Manifest  để sửa C

Lấy ra

Lấy thông tin manifest đã đăng ký trước khi tiến hành nghiệp vụ “Sửa thông tin Manifest C (CRM)”

10

DMF

Khai báo Manifest A

Đăng ký

Thực hiện khai báo manifest cho hải quan theo từng hãng tầu sử dụng tàu này (báo trước) và khai báo thông tin hàng chuyển tải (báo trước)

11

DRM

Khai báo Manifest C

Đăng ký

Thực hiện khai báo manifest (báo trước) và khai báo thông tin hàng chuyển tải (báo trước) cho hải quan

12

EAW

Khai báo Manifest B

Đăng ký

Thực hiện khai báo manifest cho hải quan theo đơn vị chuyến đến (báo trước) và khai báo thông tin hàng chuyển tải (báo trước)

13

HCH

Đăng ký thông tin House Manifest B

Đăng ký, thay đổi, hủy

Đăng ký, thay đổi hay hủy thông tin house manifest và thông tin hàng chuyển tải theo từng Master AWB.
Có thể thực hiện rà soát (screening) bằng thông tin này.

14

HCH11

Lấy ra thông tin House Manifest để sửa B

Lấy ra

Lấy thông tin House Manifest đã đăng ký trước khi tiến hành thay đổi chúng bằng nghiệp vụ “Đăng ký thông tin House Manifest B (HCH)”,

15

HRM

Đăng ký thông tin House Manifest C

Đăng ký, thay đổi, hủy

Đăng ký, thay đổi hay hủy thông tin House Manifest
Có thể thực hiện rà soát (screening) bằng thông tin này.

16

HRM11

Lấy ra thông tin House Manifest để sửa C

Lấy ra

Lấy thông tin House Manifest đã đăng ký trước khi tiến hành thay đổi chúng bằng nghiệp vụ “Đăng ký thông tin House Manifest C (HRM)”,

17

IHR

Xem thông tin House Manifest C

Tham chiếu

Xem thông tin House Manifest

18

IMF11

Xem thông tin Manifest B

Tham khảo

Xem thông tin manifest đã đăng ký theo đơn vị chuyến đến

19

IMF12

Xem thông tin House Manifest B

Tham khảo

Xem thông tin House Manifest theo từng số Master AWB.

20

IMI

Xem thông tin Manifest A

Tham khảo

Xem thông tin manifest đã đăng ký theo từng tàu thuyền (theo từng mã tàu thuyền/ cảng dỡ hàng/ số phân khu cảng dỡ hàng)

21

INV

Xem thông tin House Manifest A

Tham khảo

Xem thông tin House Manifest theo từng Master B/L

22

IRM

Xem thông tin Manifest B

Tham chiếu

Xem thông tin manifest đã đăng ký

23

LCR

Đăng ký chất hàng lên C

Đăng ký

Đăng ký thông tin chất hàng lên với những hàng đã khai báo thông tin hàng chuyển tải.

24

NVC

Đăng ký thông tin House Manifest A

Đăng ký, thay đổi, hủy

Đăng ký, thay đổi hay hủy thông tin house manifest và thông tin hàng chuyển tải theo từng Master B/L.
Có thể thực hiện rà soát (screening) bằng thông tin này.

25

NVC11

Lấy ra thông tin House Manifest để sửa A

Lấy ra

Lấy thông tin House Manifest đã đăng ký trước khi tiến hành thay đổi chúng bằng nghiệp vụ “Đăng ký thông tin House Manifest A (NVC)”,

26

MFR

Đăng ký thông tin Manifest A

Đăng ký

Đăng ký thông tin manifest và thông tin hàng chuyển tải theo từng hãng tầu sử dụng tầu này (nếu là vận hành chung thì theo đơn vị công ty mình trong các công ty sử dụng thuyền).
Có thể thực hiện nghiệp vụ này đến trước khi thực hiện nghiệp vụ “Khai báo Manifest A (DMF)”.
Có thể thực hiện rà soát (screening) bằng thông tin này.

27

RMR

Đăng ký thông tin Manifest C

Đăng ký

Đăng ký thông tin Manifest và thông tin hàng chuyển tải cho hàng nước ngoài được vận chuyển  đường bộ
Có thể thực hiện nghiệp vụ này đến trước khi thực hiện nghiệp vụ “Khai báo Manifest C (DRM)” được thực hiện.
Có thể thực hiện rà soát (screening) bằng thông tin này.

e-Declaration

28

AMA

Đăng ký các thông tin sửa tờ khai (tăng/giảm thuế)

Đăng ký, sửa

Đăng ký các thông tin cho tờ khai sửa (tăng thuế) trước khi thực hiện nghiệp vụ. Khai báo sửa tờ khai(tăng/giảm thuế)(AMC). Cũng có thể thay đổi thông tin đã đăng ký bằng nghiệp vụ này.

29

AMB

Lấy ra các thông tin sửa tờ khai (tăng/giảm thuế)

Lấy ra

Lấy ra các thông tin tờ khai sửa (tăng/giảm thuế) đã đăng ký trong hệ thống trước khi thực hiện nghiệp vụ. Đăng ký các thông tin sửa tờ khai(tăng/giảm thuế)(AMA).

30

AMC

Khai báo sửa tờ khai (tăng/giảm thuế)

Đăng ký

Chính thức tiến hành thủ tục khai báo sửa tờ khai (tăng thuế) với phía hải quan sau khi đã thực hiện nghiệp vụ. Đăng ký các thông tin sửa tờ khai (tăng/giảm thuế)(AMA).

31

ATA

Đăng ký các thông tin thông báo sửa tờ khai (tăng/giảm thuế)

Đăng ký, sửa

Đăng ký các thông tin của thông báo sửa tờ khai (tăng/giảm thuế) trước khi thực hiện nghiệp vụ. Hoàn thành kiểm tra yêu cầu sửa tờ khai(tăng/giảm thuế)(CAM). Cũng có thể thay đổi thông tin đã đăng ký bằng nghiệp vụ này.

32

ATB

Lấy ra các thông tin thông báo sửa tờ khai (tăng/giảm thuế)

Lấy ra

Lấy ra các thông tin của thông báo sửa tờ khai (tăng/giảm thuế) đã đăng ký trong hệ thống trước khi thực hiện nghiệp vụ “Đăng ký các thông tin thông báo sửa tờ khai (tăng/giảm thuế) (ATA)”

33

CAM

Hoàn thành kiểm tra yêu cầu sửa tờ khai(tăng/giảm thuế)

Đăng ký

Đăng ký thông tin hoàn thành kiểm tra/thẩm tra liên quan đến sửa tờ khai (tăng/giảm thuế)

34

CEA

Hoàn thành kiểm tra tờ khai nhập khẩu

Đăng ký

Đăng ký thông tin hoàn thành kiểm tra/thẩm tra liên quan đến tờ khai nhập khẩu

35

CEE

Hoàn thành kiểm tra tờ khai xuất khẩu

Đăng ký

Đăng ký thông tin hoàn thành kiểm tra/thẩm tra liên quan đến tờ khai xuất khẩu

36

CKO

Thay đổi phân loại kiểm tra, chỉ định kiểm tra

Đăng ký thay đổi

Thực hiện thay đổi phân loại kiểm tra hoặc chỉ định phân loại kiểm tra đối với những tờ khai nhập khẩu hoặc tờ khai xuất khẩu được phân luồng phải kiểm tra hồ sơ (luồng vàng) hoặc kiểm tra thực tế (luồng đỏ)

37

COW

Giải phóng trường hợp bảo lưu

Đăng ký

Giải phóng các tờ khai nhập khẩu hoặc xuất khẩu ra khỏi trạng thái treo (tạm dừng xử lý) do thiếu số dư trong tài khoản

38

EDA

Đăng ký các thông tin tờ khai xuất khẩu

Đăng ký, sửa

Đăng ký các thông tin liên quan đến tờ khai xuất khẩu trước khi thực hiện nghiệp vụ “Khai báo xuất khẩu (EDC)”. Hệ thống tự động tính toán và đăng ký số tiền thuế.
Có thể thay đổi nội dung các thông tin đã đăng ký

39

EDA01

Đăng ký sửa các thông tin tờ khai xuất khẩu

Sửa

Cho phép sửa các thông tin liên quan đến tờ khai xuất khẩu sau khi đã tiến hành “Khai báo xuất khẩu (EDC)” và trước khi được phép xuất khẩu.

40

EDB

Lấy ra các thông tin tờ khai xuất khẩu

Lấy ra

Lấy các thông tin liên quan đến tờ khai xuất khẩu đã đăng ký (vào hệ thống) trước khi sửa các thông tin này bằng nghiệp vụ “Đăng ký các thông tin tờ khai xuất khẩu (EDA)”
Ngoài ra, nghiệp vụ này còn cho phép lấy ra các thông tin hữu dụng khác đã được đăng ký trong hệ thống (nếu có) như thông tin manifest, thông tin Hóa đơn và danh sách hàng trước khi đi đến nghiệp vụ EDA

41

EDC

Khai báo xuất khẩu

Đăng ký

Thực hiện thủ tục khai báo tờ khai xuất khẩu với hải quan sau khi đã tiến hành nghiệp vụ “Đăng ký các thông tin tờ khai xuất khẩu (EDA)”

42

EDD

Khai báo sửa tờ khai xuất khẩu

Sửa

Thực hiện thủ tục khai báo sửa tờ khai xuất khẩu với hải quan sau đã tiến hành nghiệp vụ “Đăng ký sửa các thông tin tờ khai xuất khẩu (EDA01)”

43

EDE

Sửa tờ khai xuất khẩu

Sửa

Thực hiện thủ tục sửa tờ khai xuất khẩu với hải quan sau đã tiến hành nghiệp vụ “Đăng ký sửa các thông tin tờ khai xuất khẩu (EDA01)”

44

IAD

Xem tờ khai sửa (tăng/giảm thuế)

Tham chiếu

Xem nội dung sửa tờ khai (tăng/giảm thuế)

45

IAS

Xem bảo đảm

Tham chiếu

Xem nội dung thông tin bảo đảm đã đăng ký như số dư …

46

IDA

Đăng ký các thông tin tờ khai nhập khẩu

Đăng ký, sửa

Đăng ký các thông tin liên quan đến tờ khai nhập khẩu trước khi thực hiện nghiệp vụ “Khai báo nhập khẩu (IDC)”. Hệ thống tự động tính toán và đăng ký số tiền thuế
Có thể thay đổi nội dung các thông tin đã đăng ký

47

IDA01

Đăng ký sửa các thông tin tờ khai nhập khẩu

Sửa

Cho phép sửa các thông tin liên quan đến tờ khai nhập khẩu sau khi đã tiến hành “Khai báo nhập khẩu (IDC)”và trước khi được phép nhập khẩu.

48

IDB

Lấy ra các thông tin tờ khai nhập khẩu

Lấy ra

Lấy các thông tin liên quan đến tờ khai nhập khẩu đã đăng ký (vào hệ thống) trước khi sửa các thông tin này bằng nghiệp vụ “Đăng ký các thông tin tờ khai nhập khẩu (IDA)”
Ngoài ra, nghiệp vụ này còn cho phép lấy ra các thông tin hữu dụng khác đã được đăng ký trong hệ thông (nếu có) như thông tin manifest, thông tin Hóa đơn và danh sách hàng trước khi đi đến nghiệp vụ IDA

49

IDC

Khai báo nhập khẩu

Đăng ký

Thực hiện thủ tục khai báo tờ khai nhập khẩu với hải quan sau khi đã tiến hành nghiệp vụ “Đăng ký các thông tin tờ khai nhập khẩu (IDA)”

50

IDD

Lấy ra các thông tin tờ khai nhập khẩu để sửa

Lấy ra

Lấy các thông tin liên quan đến tờ khai nhập khẩu đã được đăng ký trong hệ thống trước khi tiến hành nghiệp vụ “Đăng ký sửa các thông tin tờ khai nhập khẩu (IDA01)”

51

IDE

Sửa tờ khai nhập khẩu

Sửa

Thực hiện thủ tục sửa tờ khai nhập khẩu với hải quan sau đã tiến hành nghiệp vụ “Đăng ký sửa các thông tin tờ khai nhập khẩu (IDA01)”

52

IEX

Xem tờ khai xuất khẩu

Tham chiếu

Xem nội dung tờ khai và tình trạng thủ tục của tờ khai xuất khẩu

53

IID

Xem tờ khai nhập khẩu

Tham chiếu

Xem nội dung tờ khai và tình trạng thủ tục của tờ khai nhập khẩu

54

MEC

Khai báo xuất khẩu(Hàng chuyển phát nhanh)

Đăng ký

Tiến hành thủ tục hải quan khai báo xuất khẩu đối với hàng chuyển phát nhanh giá trị thấp và không có thuế

55

MED

Lấy ra tờ khai xuất khẩu để sửa(Hàng chuyển phát nhanh)

Lấy ra

Lấy các thông tin liên quan đến tờ khai xuất khẩu (Hàng chuyển phát nhanh) đã được đăng ký trong hệ thống trước khi tiến hành nghiệp vụ Sửa tờ khai xuất khẩu (Hàng chuyển phát nhanh) (MEE).

56

MEE

Sửa tờ khai xuất khẩu (Hàng chuyển phát nhanh)

Sửa

Tiến hành thủ tục hải quan sửa tờ khai xuất khẩu đối với hàng chuyển phát nhanh giá trị thấp và không có thuế

57

MIC

Khai báo nhập khẩu(Hàng chuyển phát nhanh)

Đăng ký

Tiến hành thủ tục hải quan khai báo nhập khẩu đối với hàng chuyển phát nhanh giá trị thấp và không có thuế

58

MID

Lấy ra các thông tin tờ khai nhập khẩu để sửa (Hàng chuyển phát nhanh)

Lấy ra

Lấy các thông tin liên quan đến tờ khai nhập khẩu (hàng chuyển phát nhanh) đã được đăng ký trong hệ thống trước khi tiến hành nghiệp vụ “Sửa tờ khai nhập khẩu (Hàng chuyển phát nhanh) (MIE)” hoặc nghiệp vụ “Khai báo nhập khẩu. Hàng chuyển phát nhanh)(MIC)”

59

MIE

Sửa tờ khai nhập khẩu (Hàng chuyển phát nhanh)

Sửa

Tiến hành thủ tục hải quan sửa tờ khai nhập khẩu đối với hàng chuyển phát nhanh giá trị thấp và không có thuế

Bản in

 

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *