Chuyên đề 10: TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC VÀ CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TRONG CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP, CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN DO NHÀ NƯỚC NĂM GIỮ 100% VỐN ĐIỀU LỆ

Chuyên đề 10: TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC VÀ CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN NN TRONG CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP, CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN DO NHÀ NƯỚC NĂM GIỮ 100% VỐN ĐIỀU LỆ

TS. Chu Thị Thủy Chung

Cục Quản lý công sản – Bộ Tài chính

 10.1. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản nhà nước

10.1.1. Khái niệm tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản nhà nước:

Để quản lý tài sản nhà nước, bất cứ quốc gia nào cũng phải ban hành hệ thống tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản.

Tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản nhà nước tại khu vực hành chính sự nghiệp là các quy định về chủng loại, số lượng, mức giá, đối tượng được sử dụng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và áp dụng thống nhất.

10.1.2. Vai trò của tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản nhà nước:

Tiêu chuẩn, định mức sử dụng TSNN là công cụ phục vụ công tác quản lý của Nhà nước xuyên suốt quá trình quản lý, sử dụng tài sản công, từ lập kế hoạch đầu tư, mua sắm, lập và giao dự toán ngân sách, tổ chức đầu tư xây dựng, mua sắm, sử dụng, và quá trình kết thúc thanh xử lý TSNN. Nguyên tắc xuyên suốt của quá trình quản lý, sử dụng TSNN được thể hiện tại Luật Quản lý, sử dụng TSNN đó là: “Tài sản nhà nước phải được đầu tư, trang bị và sử dụng đúng mục đích, tiêu chuẩn, định mức, chế độ, bảo đảm công bằng, hiệu quả, tiết kiệm”. Đây là nguyên tắc đồng thời là yêu cầu trong quản lý, sử dụng tài sản nhà nước. Theo đó, trước hết tài sản nhà nước phải được sử dụng đúng mục đích (trụ sở thì không được sử dụng để ở; xe ô tô công thì không được sử dụng vào mục đích riêng …), đúng tiêu chuẩn, chế độ, định mức. Đây là căn cứ quan trọng để bố trí dự toán đầu tư, mua sắm, cũng như để quản lý, sử dụng và kiểm soát chi tiêu, đồng thời cũng là chuẩn mực để xác định mức độ vi phạm và xử lý vi phạm theo đúng người, đúng việc. Đồng thời việc sử dụng tài sản nhà nước phải tiết kiệm, có hiệu quả, đem lại lợi ích cao nhất cho Nhà nước, cho nhân dân xét về trước mắt cũng như lâu dài.

Tiêu chuẩn, định mức sử dụng (trang bị) tài sản là một công cụ quan trọng của Nhà nước để thực hiện quản lý tài sản công khu vực hành chính sự nghiệp. Vai trò đó được thể hiện trên các mặt chủ yếu sau:

Thứ nhất, tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản là cơ sở để thực hiện việc trang cấp, điều chuyển, thu hồi, thanh lý tài sản của các cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp;

Thứ hai, là cơ sở để thực hiện sự quản lý của Nhà nước; là cơ sở để thực hiện kiểm tra, kiểm soát của Nhà nước; là cơ sở để xác định các vi phạm trong việc sử dụng tài sản công và để xử lý các vi phạm về quản lý, sử dụng, xử lý tài sản công;

Thứ ba, là cơ sở để đánh giá việc sử dụng tài sản tiết kiệm hay lãng phí.

Tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công được sử dụng làm căn cứ để lập kế hoạch và dự toán ngân sách; giao, đầu tư xây dựng, mua sắm, thuê tài sản, khoán kinh phí sử dụng tài sản; quản lý, sử dụng và xử lý tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị.

10.1.3. Quản lý nhà nước về tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản nhà nước:

Tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản nhà nước phải được cấp có thẩm quyền ban hành trên cơ sở phù hợp với khả năng của ngân sách nhà nước và chức năng, nhiệm vụ được giao. Thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản nhà nước ở mỗi nước khác nhau. Có nước do Quốc hội ban hành, có nước do Chính phủ ban hành, có nước do cơ quan nhà nước quản lý tài sản (thường là Bộ Tài chính) ban hành.

Cơ quan quản lý tài sản công, cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý tài sản công có trách nhiệm tổ chức kiểm tra việc thực hiện tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản nhà nước. Cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao sử dụng tài sản công có trách nhiệm tự kiểm tra việc thực hiện tiêu chuẩn, định mức. Trong quá trình kiểm tra, nếu phát hiện có hành vi vi phạm tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản nhà nước phải kịp thời xử lý theo quy định của pháp luật.

Về cơ bản, hệ thống tiêu chuẩn định mức sử dụng tài sản công được chia thành ba nhóm chính, gồm: Tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc; Tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác; Tiêu chuẩn, định mức sử dụng trang thiết bị phục vụ công tác.

10.2. Tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng tài sản nhà nước ở Việt Nam hiện nay

10.2.1. Tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng trụ sở làm việc

Trụ sở làm việc bao gồm khuôn viên đất và tổng diện tích nhà làm việc xây dựng trên đất. (Xem Phụ lục 10.1a và Phụ lục 10.1b)

Tổng diện tích nhà làm việc của mỗi cơ quan, đơn vị bao gồm: (i) Diện tích làm việc cho cán bộ, công chức là diện tích của các phòng làm việc trong khu vực làm việc được xác định trên cơ sở số lượng cán bộ, công chức trong biên chế và hợp đồng làm việc không có thời hạn của cơ quan, đơn vị theo quy định của Nhà nước và tiêu chuẩn định mức cho mỗi chỗ làm việc. Diện tích làm việc cho cán bộ, công chức trên đây là diện tích tính theo kích thước thông thuỷ, không bao gồm diện tích chiếm chỗ của cột, tường; (ii) Diện tích bộ phận công cộng và kỹ thuật bao gồm: diện tích phòng khách, phòng họp, phòng tiếp dân, phòng tổng đài điện thoại, bộ phận thông tin, phòng quản trị hệ thống máy tính, phòng truyền thống, kho lưu trữ, thư viện, bộ phận ấn loát, ảnh, thí nghiệm, xưởng,…; (iii) Diện tích bộ phận phụ trợ và phục vụ bao gồm: diện tích các sảnh chính, sảnh phụ và hành lang, thường trực bảo vệ, nơi gửi mũ áo, khu vệ sinh, phòng y tế, căng tin, bếp, xưởng sửa chữa thiết bị dụng cụ, kho văn phòng phẩm, kho dụng cụ, phòng xử lý giấy loại,… Diện tích bộ phận phụ trợ và phục vụ không bao gồm diện tích cầu thang, diện tích nhà để xe, phòng hội nghị và phòng hội trường; được thực hiện theo tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam và được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Khuôn viên đất là tổng diện tích đất của cơ quan, đơn vị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật về đất đai.

10.2.1.1. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức (trừ cơ quan nhà nước tại xã, phường, thị trấn)

Quyết định số 147/1999/QĐ-TTg ngày 5/7/1999, Quyết định số 260/2006/QĐ-TTg ngày 14/11/2006 sửa đổi, bổ sung Quyết định số 147/1999/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ đã quy định cụ thể về tiêu chuẩn, định mức về diện tích làm việc đối với từng chức danh cán bộ, công chức, viên chức, cán sự, nhân viên trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị của nhà nước và diện tích sử dụng cho các bộ phận phục vụ, phụ trợ, công cộng và kỹ thuật của mỗi cơ quan, đơn vị. Cụ thể:

 (1) Tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích làm việc của các chức danh:

– Tổng Bí thư Ban chấp hành Trung ương Đảng, Uỷ viên Bộ Chính trị, Chủ tịch Nước, Phó Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ và Phó Thủ tướng Chính phủ được bố trí theo yêu cầu sử dụng trên cơ sở diện tích làm việc hiện có của cơ quan.

– Trưởng ban của Đảng ở Trung ương, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Bộ trưởng, Bí thư, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và thành phố  Hồ Chí Minh… được sử dụng diện tích làm việc từ 40 – 50m2.

– Phó Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Thứ trưởng, Bí thư, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác được sử dụng diện tích làm việc từ 30 – 40m2.

– Phó Bí thư, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được sử dụng diện tích làm việc từ 25 – 30m2.

– Vụ trưởng, Cục trưởng, Giám đốc Sở, Bí thư, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện được sử dụng diện tích làm việc từ 20 – 25m2.

– Phó Vụ trưởng, Phó Cục trưởng, Phó Giám đốc Sở, Phó Bí thư, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, chuyên viên cao cấp được sử dụng diện tích làm việc từ 12 – 15m2.

– Trưởng, Phó phòng, chuyên viên chính được sử dụng diện tích làm việc từ 10 – 12m2.

– Chuyên viên được sử dụng diện tích làm việc từ 8 – 10m2.

– Cán sự, nhân viên được sử dụng diện tích làm việc từ 6 – 8m2.

– Nhân viên được sử dụng diện tích làm việc từ 5 – 6m2.

(2) Tiêu chuẩn, định mức diện tích sử dụng cho các bộ phận phục vụ, phụ trợ, công cộng và kỹ thuật của mỗi cơ quan, đơn vị tối đa bằng 50% tổng diện tích làm việc của cán bộ, công chức; Đối với diện tích phụ trợ phục vụ các nhiệm vụ đặc thù thì xác định phù hợp với nhu cầu sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Bộ Tài chính.

10.2.1.2. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc tại xã, phường, thị trấn

Tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc của cơ quan nhà nước tại xã, phường, thị trấn được quy định tại Quyết đinh số 23/2012/QĐ-TTg ngày 31/5/2012 như sau:

a) Tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích làm việc của cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách:

– Bí thư Đảng ủy; Chủ tịch Hội đồng nhân dân; Chủ tịch Ủy ban nhân dân:  tối đa 15 m2/người

– Phó Bí thư Đảng ủy; Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân; Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân; Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam: tối đa 12 m2/người

– Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam; Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam; Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam: tối đa 10 m2/người

– Công chức Văn phòng – thống kê; Địa chính – xây dựng – đô thị và môi trường (đối với trị trấn); Địa chính – nông nghiệp – xây dựng và môi trường (đối với xã); Tài chính – kế toán; Tư pháp – hộ tịch; Văn hóa – xã hội: tối đa 10 m2/người.

– Những người hoạt động không chuyên trách: tối đa 10 m2/người.

Trường hợp một cán bộ, công chức giữ nhiều chức danh có quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích làm việc thì được áp dụng tiêu chuẩn sử dụng diện tích làm việc cao nhất.

Đối với chức danh Trưởng Công an và chức danh Chỉ huy trưởng quân sự: Trường hợp Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Công an xã đã được bố trí trụ sở làm việc riêng, độc lập với trụ sở làm việc của cơ quan nhà nước cấp xã thì không được tính tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích làm việc của các chức danh này vào tổng diện tích nhà làm việc của trụ sở cơ quan nhà nước cấp xã; Trường hợp Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Công an xã chưa có trụ sở làm việc riêng, phải bố trí làm việc chung tại trụ sở làm việc của cơ quan nhà nước cấp xã thì diện tích làm việc của các chức danh này được tính vào tổng diện tích nhà làm việc của trụ sở cơ quan nhà nước cấp xã. Tiêu chuẩn diện tích làm việc tối đa cho mỗi chức danh là 12 m2/ người.

b) Tiêu chuẩn, định mức diện tích sử dụng cho các bộ phận công cộng, kỹ thuật, phụ trợ và phục vụ quy định như sau:

– Đối với trụ sở làm việc xây dựng mới, diện tích các bộ phận công cộng, kỹ thuật, phụ trợ và phục vụ được tính tối đa bằng 70% tổng diện tích làm việc cho cán bộ, công chức cấp xã và những người hoạt động không chuyên trách cấp xã.

– Đối với trụ sở làm việc đã xây dựng thì được xác định theo thực tế sử dụng.

c) Xác định diện tích cầu thang, nhà để xe và hội trường”

 Diện tích cầu thang, diện tích nhà để xe được xác định theo Tiêu chuẩn thiết kế xây dựng Việt Nam đối với từng dự án đầu tư xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

 Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ điều kiện cụ thể của địa phương, Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam và khả năng của ngân sách để quyết định cụ thể đối với từng dự án xây dựng Hội trường của cấp xã.

10.2.1.3. Chế độ quản lý, sử dụng trụ sở làm việc:

– Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp được bố trí trụ sở làm việc theo quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc là các cơ quan quản lý nhà nước các cấp, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí hoạt động.

– Điều kiện để được xem xét đầu tư xây dựng mới, xây dựng bổ sung trụ sở làm việc của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập: (i) Các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập chưa có trụ sở làm việc hoặc trụ sở làm việc hiện có đã xuống cấp nghiêm trọng, không bảo đảm an toàn cho người sử dụng phải phá dỡ xây dựng lại hoặc diện tích trụ sở làm việc hiện có dưới 70% mức quy định; Phù hợp với quy hoạch xây dựng tại địa phương và các quy định khác về đầu tư xây dựng cơ bản; đồng thời phải được bố trí kế hoạch vốn trong dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền phê duyệt và các điều kiện khác theo quy định của pháp luật về quản lý công sở.

– Cơ quan, đơn vị thuộc tổ chức chính trị – xã hội được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí hoạt động, căn cứ vào tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc quy định để bố trí diện tích làm việc cho các chức danh cán bộ của mình tương đương các chức danh của các cơ quan, đơn vị và bố trí, sử dụng diện tích các bộ phận phục vụ, phụ trợ, công cộng và kỹ thuật của cơ quan, đơn vị mình theo quy định.

– Căn cứ tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc và khả năng ngân sách nhà nước hàng năm thực hiện lập  dự toán kinh phí bảo dưỡng, sửa chữa, cải tạo, xây dựng trụ sở làm việc theo quy định.

– Cơ quan, đơn vị sử dụng trụ sở làm việc theo tiêu chuẩn, định mức có trách nhiệm quản lý, sử dụng trụ sở làm việc theo đúng quy định, tuyệt đối không được dùng trụ sở làm việc để: cho thuê; sang nhượng; góp vốn liên doanh; chia cho cán bộ, công chức, nhân viên làm nhà ở hoặc điều chuyển nhà, đất thuộc trụ sở làm việc không đúng thẩm quyền. Đối với đơn vị sự nghiệp đủ điều kiện xác định giá trị tài sản để giao vốn theo mô hình doanh nghiệp được sử dugnj tài sản vào mục đích sản xuất, kinh doanh dịch vụ, liên doanh, liên kết theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.

– Các cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng tài sản có trách nhiệm thực hiện sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước và thực hiện chế độ kê khai, báo cáo tài sản theo quy định.

– Thực hiện việc quản lý đất thuộc khuôn viên trụ sở làm việc theo đúng các quy định của pháp luật về đất đai và các quy định hiện hành của Nhà nước;

– Thủ trưởng cơ quan và người ký quyết định sai với những quy định của Quyết định này hoặc không đúng thẩm quyền thì phải chịu trách nhiệm, nếu có thiệt hại vật chất xảy ra thì phải bồi thường theo quy định của Pháp luật.

10.2.2. Tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng xe ô tô

Ngày 04/8/ 2015 Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 32/2015/QĐ-TTg quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng xe ô tô trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. Theo đó, Tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng phương tiện đi lại là xe ô tô phục vụ công tác áp dụng trong cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí hoạt động, đơn vị sự nghiệp công lập (gọi chung là cơ quan, tổ chức, đơn vị), Ban Quản lý dự án sử dụng vốn nhà nước (gọi chung là Ban Quản lý dự án) và Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (gọi chung là công ty nhà nước).

Nhà nước đảm bảo việc trang bị xe ô tô để phục vụ công tác cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ban Quản lý dự án và công ty nhà nước theo tiêu chuẩn, định mức và khả năng ngân sách. Trường hợp một cán bộ giữ nhiều chức danh có tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô thì được áp dụng tiêu chuẩn sử dụng xe theo chức danh cao nhất. Khi người tiền nhiệm nghỉ hưu hoặc chuyển công tác khác mà xe ô tô đã trang bị chưa đủ điều kiện thay thế thì người mới được bổ nhiệm tiếp tục sử dụng xe ô tô đã trang bị cho người tiền nhiệm, không trang bị xe mới. Nghiêm cấm việc sử dụng xe ô tô vào việc riêng; bán, trao đổi, tặng cho, cho mượn, cầm cố, thế chấp hoặc điều chuyển cho bất cứ tổ chức, cá nhân nào khi chưa được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Giá mua xe ô tô là giá mua đã bao gồm các loại thuế phải nộp theo quy định của pháp luật; chưa bao gồm lệ phí trước bạ, lệ phí cấp biển số xe, phí bảo hiểm, phí đăng kiểm, phí bảo trì đường bộ liên quan đến việc sử dụng xe. Trường hợp xe ô tô được miễn các loại thuế thì phải tính đủ số thuế được miễn để xác định tiêu chuẩn, định mức. Trường hợp điều chuyển, tiếp nhận thì giá xe ô tô làm căn cứ xác định tiêu chuẩn, định mức là giá trị còn lại của xe ô tô. Xe ô tô được thay thế khi đã sử dụng vượt quá thời gian theo chế độ quy định hoặc sử dụng ít nhất 250.000 km (đối với địa bàn miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng hải đảo, vùng đặc biệt khó khăn là 200.000 km) mà không thể tiếp tục sử dụng hoặc bị hư hỏng mà không đảm bảo an toàn khi vận hành theo kiểm định của cơ quan có chức năng. Xe ô tô thay thế được xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước. Việc mua xe ô tô quy định tại Quyết định này thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về mua sắm tài sản nhà nước và chỉ được mua sắm khi đã được bố trí trong dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

10.2.2.1. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác

a) Xe ô tô phục vụ công tác cho các chức danh:

– Các chức danh Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Quốc hội được sử dụng thường xuyên một xe ô tô, kể cả sau khi đã nghỉ công tác, không quy định mức giá cụ thể

– Các chức danh được sử dụng thường xuyên một xe ô tô trong thời gian công tác, gồm: Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Phó Chủ tịch nước, Phó Thủ tướng Chính phủ, Phó Chủ tịch Quốc hội, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, các chức danh tương đương và các chức danh có hệ số lương khởi điểm từ 10,4 trở lên. Căn cứ tình hình thực tế tại từng thời điểm, Thủ tướng Chính phủ quyết định chủng loại xe trang bị cho các chức danh nêu tại khoản 1 Điều này theo đề nghị của Bộ Tài chính. Giá mua xe phù hợp với thị trường tại thời điểm mua sắm.

– Các chức danh được sử dụng thường xuyên trong thời gian công tác một xe ô tô với giá mua tối đa 1.100 triệu đồng/một xe gồm: (i) Ở trung ương: Trưởng ban của Đảng ở Trung ương, Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Chủ tịch Hội đồng Dân tộc của Quốc hội, Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ nhiệm các Ủy ban của Quốc hội; Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, Phó Chủ tịch kiêm Tổng Thư ký Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Trưởng các đoàn thể ở Trung ương, các chức danh tương đương và các chức danh có hệ số lương khởi điểm từ 9,7 trở lên; Ở địa phương: Bí thư tỉnh ủy các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Phó Bí thư Thành uỷ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố, Trưởng đoàn Đại biểu Quốc hội chuyên trách của thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh.

–  Các chức danh được sử dụng xe ô tô để đưa đón từ nơi ở đến nơi làm việc và đi công tác với mức giá mua xe tối đa 920 triệu đồng/một xe: (i) Ở Trung ương: Phó Trưởng ban của Đảng ở Trung ương, Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc của Quốc hội, Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Phó Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; Thủ trưởng các cơ quan thuộc Chính phủ, Thứ trưởng, Phó các đoàn thể Trung ương, Bí thư Thường trực Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Phó Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các chức danh lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 trở lên; (2) Ở địa phương: Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Trưởng đoàn Đại biểu Quốc hội chuyên trách các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Phó trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội chuyên trách, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy viên Ban Thường vụ Thành ủy, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc của thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh.

b) Xe ô tô phục vụ công tác chung: Đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị có chức danh lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 0,7 trở lên (không kể kiêm nhiệm) được trang bị xe ô tô phục vụ công tác chung để đưa đón cán bộ đi công tác (không đưa đón từ nơi ở đến nơi làm việc) từ nguồn xe điều chuyển hoặc mua mới với giá mua tối đa 720 triệu đồng/xe; cụ thể:

(i) Ở trung ương:

+ Đối với các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội: Văn phòng các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội được trang bị tối đa 03 xe ô tô/01 đơn vị; Các đơn vị khác thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội (các Vụ, Ban và các tổ chức tương đương) được trang bị tối đa 01 xe ô tô/01 đơn vị; Các Cục thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội được trang bị tối đa 02 xe ô tô/01 đơn vị.

* Đối với Tổng cục và các tổ chức tương đương trực thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội: Văn phòng Tổng cục và Văn phòng các tổ chức tương đương được trang bị tối đa 02 xe ô tô/01 đơn vị; Các đơn vị khác thuộc Tổng cục hoặc các đơn vị thuộc các tổ chức tương đương được trang bị tối đa 01 xe ô tô/02 đơn vị; Mỗi Cục trực thuộc Tổng cục hoặc thuộc các tổ chức tương đương được trang bị tối đa 01 xe ô tô/01 đơn vị.

(ii) Ở địa phương:

+ Đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (như: Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Hội đồng nhân dân, Văn phòng Ủy ban nhân dân, các Sở, Ban, ngành và các tổ chức tương đương); Quận ủy, Huyện ủy, Thành uỷ, Thị ủy; Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố được trang bị tối đa 02 xe ô tô/01 đơn vị.

+ Đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc các Sở, Ban, ngành có chức danh lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 0,7 trở lên (không kể kiêm nhiệm) được trang bị tối đa 01 xe ô tô/01 đơn vị.

(iii) Đối với Ban Quản lý dự sử dụng vốn nhà nước: (i) Ban Quản lý dự án có chức danh lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 0,7 trở lên (không kể kiêm nhiệm) được trang bị xe ô tô phục vụ công tác chung tối đa không quá 02 xe/Ban quản lý Dự án. (ii) Đối với Ban Quản lý dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) hoặc vốn viện trợ nước ngoài, việc mua sắm xe ô tô phục vụ hoạt động của dự án thực hiện theo quy định của Hiệp định đã được ký kết hoặc văn kiện dự án đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; (iii) Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình trọng điểm quốc gia; các dự án đầu tư nhóm A, nhóm B theo tuyến, thực hiện trên địa bàn từ hai (02) tỉnh, thành phố trở lên hoặc dự án triển khai trên địa bàn vùng sâu, vùng xa, vùng hải đảo, địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn thuộc danh mục các địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, nhưng các chức danh lãnh đạo không đủ mức hệ số phụ cấp chức vụ từ 0,7 trở lên, được trang bị xe ô tô từ nguồn xe điều chuyển hoặc thuê xe dịch vụ để phục vụ công tác. Trường hợp không có xe điều chuyển hoặc dịch vụ thuê xe không thuận tiện, được mua xe ô tô theo quy định. Nguồn kinh phí mua xe hoặc thuê xe bố trí từ kinh phí hoạt động của Ban quản lý dự án. Khi dự án kết thúc, xe ô tô trang bị  phục vụ công tác quản lý dự án của Ban Quản lý dự án phải bàn giao cho cơ quan tài chính (Bộ Tài chính đối với dự án trung ương quản lý; Sở Tài chính đối với dự án địa phương quản lý) để xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.

Trường hợp cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ban Quản lý dự án cần thiết mua xe từ 12 đến 16 chỗ ngồi để thực hiện nhiệm vụ hoặc xe ô tô 2 cầu do thường xuyên phải đi công tác tại địa bàn các huyện miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng hải đảo, vùng đặc biệt khó khăn thì giá mua xe tối đa là 1.040 triệu đồng/xe.

Căn cứ vào điều kiện cơ sở hạ tầng giao thông và khả năng cung cấp dịch vụ phương tiện đi lại trên địa bàn, Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương quy định khoảng cách cụ thể từ trụ sở cơ quan để bố trí xe ô tô khi đi công tác cho các chức danh có đủ tiêu chuẩn thuộc phạm vi quản lý; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định đối với các chức danh có đủ tiêu chuẩn thuộc phạm vi quản lý sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp.

Trường hợp do yêu cầu công tác, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị xem xét, cho phép bố trí xe ô tô của cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ban Quản lý dự án cho các trường hợp không đủ tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô khi đi công tác.

Việc mua xe ô tô do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương quyết định đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ban Quản lý dự án thuộc Trung ương quản lý; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ban Quản lý dự án thuộc địa phương quản lý.

c) Xe ô tô chuyên dùng:

 Xe ô tô chuyên dùng là xe gắn kèm trang thiết bị chuyên dùng hoặc có cấu tạo đặc biệt theo yêu cầu chuyên môn nghiệp vụ hoặc sử dụng cho nhiệm vụ đặc thù phục vụ yêu cầu thực hiện nhiệm vụ chính trị – xã hội.

Giá mua xe ô tô chuyên dùng: Đối với xe ô tô chuyên dùng có gắn kèm trang thiết bị chuyên dùng hoặc xe ô tô có cấu tạo đặc biệt theo yêu cầu chuyên môn nghiệp vụ hoặc xe ô tô từ 16 chỗ ngồi trở lên để phục vụ nhiệm vụ đặc thù, giá mua xe do Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan trung ương và Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định. Đối với xe ô tô chuyên dùng còn lại, giá mua xe thực hiện như đối với xe ô tô phục vụ công tác chung.

 Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các cơ quan khác ở Trung ương ban hành định mức xe ô tô chuyên dùng (chủng loại, số lượng) trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ban Quản lý dự án thuộc phạm vi quản lý sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Bộ Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng (chủng loại, số lượng) xe chuyên dùng trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ban Quản lý dự án thuộc phạm vi quản lý sau khi có ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp.

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương quyết định việc mua sắm xe ô tô chuyên dùng đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ban Quản lý dự án thuộc trung ương quản lý; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc mua sắm xe ô tô chuyên dùng đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ban Quản lý dự án thuộc địa phương quản lý.

 Đối với xe ô tô chuyên dùng đã quá thời gian sử dụng theo quy định mà không thể tiếp tục sử dụng được hoặc đã bị hỏng nhưng việc sửa chữa để tiếp tục sử dụng không hiệu quả, không đảm bảo an toàn khi vận hành theo kiểm định của cơ quan có chức năng của nhà nước, được thực hiện thanh lý.

Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện báo cáo về Bộ Tài chính: Việc ban hành định mức xe ô tô chuyên dùng sau khi đã được thỏa thuận định mức theo quy định; Việc ban hành Quy chế quản lý, sử dụng xe ô tô chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ban Quản lý dự án thuộc phạm vi quản lý.

d) Trang bị xe ô tô tại công ty nhà nước :

Căn cứ nhu cầu phục vụ công tác và khả năng tài chính, công ty nhà nước trang bị xe ô tô phục vụ công tác cho các chức danh lãnh đạo và phục vụ công tác chung theo quy định sau:

– Các chức danh được sử dụng 01 xe ô tô đưa đón từ nơi ở đến nơi làm việc hàng ngày và đi công tác với mức giá mua tối đa 840 triệu đồng/xe gồm: Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch Công ty, Tổng giám đốc các Tổng công ty và các Tập đoàn do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập và các chức danh tương đương.

– Xe ô tô phục vụ công tác chung tại công ty nhà nước được trang bị tối đa 02 xe với giá mua tối đa 720 triệu đồng/xe để phục vụ cho các chức danh khi đi công tác (không đưa đón từ nơi ở đến nơi làm việc); gồm: Ủy viên (thành viên) Hội đồng quản trị, Phó Tổng giám đốc các Tổng công ty và các Tập đoàn; Giám đốc, Phó giám đốc các công ty nhà nước và các chức danh tương đương.

 Trường hợp cần thiết mua xe từ 12 đến 16 chỗ ngồi để thực hiện nhiệm vụ được giao hoặc cần thiết mua xe ô tô 2 cầu do thường xuyên phải đi công tác tại địa bàn các huyện miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng hải đảo, vùng đặc biệt khó khăn thì giá mua xe tối đa là 1.040 triệu đồng/xe.

Việc trang bị, thay thế xe ô tô do Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty quyết định theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.

– Đối với xe ô tô phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ của công ty nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.

đ) Thay thế xe ô tô tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị và Ban Quản lý dự án

Xe ô tô khi phải thay thế theo quy định mà không có xe để điều chuyển thì được mua mới. Giá mua xe ô tô theo định mức quy định. Thẩm quyền điều chỉnh mức giá mua xe ô tô:

– Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các cơ quan khác ở Trung ương hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định đối với mức giá mua xe ô tô cao hơn không quá (5%) mức giá quy định tại Quyết định này đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ban Quản lý dự án thuộc phạm vi quản lý.

– Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty xem xét, quyết định mức giá mua xe ô tô cao hơn không quá (5%) mức giá quy định tại Quyết định này đối với công ty nhà nước thuộc phạm vi quản lý.

– Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, quyết định đối với các trường hợp  giá mua xe ô tô cao hơn mức giá quy định tại Quyết định này, tối đa không quá 15%.

Khi giá xe ô tô phổ biến trên thị trường tăng, giảm trên 20% so với các mức giá quy định tại Quyết định này, Bộ trưởng Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định điều chỉnh cho phù hợp.

10.2.2.2. Chế độ quản lý, sử dụng xe ô tô tại các cơ quan, đơn vị, ban quản lý dự án và công ty nhà nước

Căn cứ số xe ô tô hiện có, thực tế cung cấp dịch vụ phương tiện đi lại của thị trường và khả năng tự túc phương tiện đi lại của từng chức danh có đủ tiêu chuẩn, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các cơ quan khác ở trung ương và địa phương lựa chọn việc quản lý xe ô tô theo một trong các hình thức sau:

a) Quản lý, sử dụng số xe ô tô tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ban Quản lý dự án: (i) Giao cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ban Quản lý dự án tiếp tục quản lý để bố trí xe ô tô phục vụ công tác cho các chức danh có tiêu chuẩn quy định; (ii) Giao đơn vị sự nghiệp công hoặc doanh nghiệp dịch vụ công ích quản lý xe ô tô để bố trí xe phục vụ công tác cho các chức danh cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ban Quản lý dự án có tiêu chuẩn quy định hoặc cung cấp dịch vụ xe ô tô theo quy định của pháp luật.

Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện rà soát, sắp xếp lại số xe ô tô hiện có tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ban Quản lý dự án thuộc phạm vi quản lý đảm bảo theo đúng tiêu chuẩn, định mức. Trường hợp sau khi sắp xếp, số xe ô tô còn lại (nếu có) được xử lý theo thứ tự sau:

 – Căn cứ tiêu chuẩn, định mức quy định tại Quyết định này, các Bộ ngành và địa phương xem xét, quyết định thực hiện điều chuyển cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ban Quản lý dự án thuộc phạm vi quản lý mà chưa đủ định mức xe theo quy định tại Quyết định này.

– Căn cứ tiêu chuẩn, định mức quy định tại Quyết định này, Bộ Tài chính thực hiện điều chuyển cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ban Quản lý dự án theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.

b) Khoán kinh phí để tự túc phương tiện:

– Trường hợp các chức danh tự nguyện đăng ký thực hiện khoán kinh phí sử dụng xe ô tô đưa đón từ nơi ở đến nơi làm việc; mức khoán kinh phí được xác định theo từng tháng, trên cơ sở: Khoảng cách thực tế từ nhà ở đến nơi làm việc; Đơn giá bình quân của phương tiện vận tải công cộng (đơn giá của các hãng xe taxi phổ biến trên thị trường); Số ngày làm việc theo quy định (không bao gồm ngày đi công tác); Số lượt đưa đón (02 lượt/01ngày).

– Trường hợp các chức danh có tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô khi đi công tác theo quy định tại Quyết định này tự nguyện đăng ký thực hiện khoán kinh phí sử dụng xe ô tô khi đi công tác, mức khoán kinh phí được xác định trên cơ sở: Khoảng cách thực tế đi công tác; Đơn giá bình quân của phương tiện vận tải công cộng (đơn giá của các hãng xe taxi phổ biến trên thị trường).

Trong thời gian đơn vị được giao quản lý xe chưa chuyển sang mô hình đơn vị sự nghiệp công hoặc doanh nghiệp dịch vụ công ích, đơn vị được giao quản lý xe được sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung để phục vụ nhu cầu đi lại, đưa đón đối với các chức danh trong cơ quan, đơn vị có tiêu chuẩn theo quy định tại Quyết định này theo nguyên tắc người có tiêu chuẩn được bố trí xe phục vụ công tác đăng ký với đơn vị được giao quản lý xe về thời gian, cung đường sử dụng xe và sử dụng kinh phí được khoán để thanh toán cho đơn vị được giao quản lý xe; đơn giá khoán xe tính theo đơn giá của các hãng taxi phổ biến trên thị trường; Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định việc sử dụng xe ô tô phục vụ nhu cầu đi lại, đưa đón đối với các chức danh đảm bảo không ảnh hưởng đến việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao.

c) Thuê dịch vụ xe ô tô

Căn cứ điều kiện cụ thể, thực tế cung cấp dịch vụ phương tiện đi lại của thị trường, cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ban Quản lý dự án, công ty nhà nước thực hiện thuê dịch vụ xe ô tô. Giá thuê xe là đơn giá bình quân của phương tiện vận tải công cộng. Việc thuê dịch vụ xe ô tô thực hiện theo hình thức đấu thầu lựa chọn đơn vị cung cấp dịch vụ xe ô tô theo quy định.

10.2.3. Tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập

Theo quy định tại Quyết định sô 58/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ thì tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công thì máy móc, thiết bị của cơ quan, tổ chức, đơn vị theo quy định tại Quyết định này bao gồm: (Phụ lục 10.2a – 10.2d)

(i) Máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến trang bị cho cán bộ, công chức, viên chứclàm việc tại cơ quan, tổ chức, đơn vị là bộ bàn ghế ngồi làm việc; tủ, giá kệ đựng tài liệu; máy vi tính để bàn (bao gồm cả bàn vi tính, lưu điện); máy vi tính xách tay hoặc thiết bị điện tử tương đương; máy in, điện thoại cố định, bộ bàn ghế họp, tiếp khách.

(ii) Máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến trang bị để sử dụng tại các phòng làm việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị là bộ bàn ghế họp, bộ bàn ghế tiếp khách; máy in, máy fax, máy photocopy, máy scan, máy hủy tài liệu, máy điện thoại và máy móc, thiết bị khác.

(iii) Máy móc, thiết bị trang bị để sử dụng cho phòng họp, hội trường, phòng thường trực, phòng lưu trữ và các phòng phục vụ hoạt động chung của cơ quan, tổ chức, đơn vị là bàn, ghế, máy chiếu, ti vi, thiết bị âm thanh và máy móc, thiết bị khác.

(iv) Máy móc, thiết bị chuyên dùng trang bị phục vụ hoạt động đặc thù của cơ quan, tổ chức, đơn vị là máy móc, thiết bị chuyên ngành có cấu tạo đặc biệt theo yêu cầu chuyên môn nghiệp vụ, trực tiếp sử dụng cho nhiệm vụ đặc thù của cơ quan, tổ chức, đơn vị.

10.2.3.1. Tiêu chuẩn, định mức trang bị máy móc, thiết bị

a) Các chức danh được trang bị máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến theo yêu cầu công tác, không quy định số lượng và mức giá cụ thể, gồm: Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng; Chủ tịch nước; Thủ tướng Chính phủ; Chủ tịch Quốc hội.

b) Tiêu chuẩn, định mức trang bị máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Trung ương:

– Máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến trang bị cho cán bộ, công chức, viên chức tại cơ quan, tổ chức, đơn vị (tính cho 01 người):

+ Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Phó Chủ tịch nước, Phó Thủ tướng Chính phủ, Phó Chủ tịch Quốc hội, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, các chức danh tương đương và các chức danh có hệ số lương từ 10,4 trở lên: tối đa không quá 179,5 triệu đồng, được chi tiết cho từng loại tài sản.

+ Trưởng Ban của Đảng ở Trung ương, Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Chủ tịch Hội đồng Dân tộc của Quốc hội, Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ nhiệm các Ủy ban của Quốc hội; Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, Phó Chủ tịch kiêm Tổng Thư ký Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Trưởng các đoàn thể ở Trung ương, các chức danh tương đương và các chức danh có hệ số lương từ 9,7 đến dưới 10,4: tối đa không quá 151,5 triệu đồng, được chi tiết cho từng loại tài sản.

+ Phó Trưởng Ban của Đảng ở Trung ương, Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc của Quốc hội, Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Phó Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; Thủ trưởng các cơ quan thuộc Chính phủ, Thứ trưởng, Phó các đoàn thể Trung ương, Bí thư Thường trực Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Phó Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tổng Cục trưởng, các chức danh tương đương và các chức danh có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 trở lên: tối đa không quá 114,5 triệu đồng, được chi tiết cho từng loại tài sản.

+ Phó Tổng Cục trưởng, Cục trưởng, Vụ trưởng, Phó Cục trưởng, Phó Vụ trưởng Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương các chức danh tương đương và các chức danh có hệ số phụ cấp chức vụ từ 0,7 đến dưới 1,25: tối đa không quá 71,5 triệu đồng, được chi tiết cho từng loại tài sản.

+ Phó Cục trưởng, Phó Vụ trưởng Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương, các chức danh tương đương và các chức danh có hệ số phụ cấp chức vụ từ 0,7 đến dưới 1,0: tối đa không quá 66,5 triệu đồng, được chi tiết cho từng loại tài sản.

+ Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương các chức danh tương đương và các chức danh có hệ số phụ cấp chức vụ từ 0,2 đến 0,6 và cán bộ, công chức, viên chức khác: tối đa không quá 23,3 triệu đồng, được chi tiết cho từng loại tài sản.

– Máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến trang bị cho phòng làm việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Trung ương (tính cho 01 phòng làm việc):

+ Phòng làm việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương: tối đa không quá 37,3 triệu, chi tiết cho từng loại tài sản;

+ Phòng Hành chính Văn thư, Văn phòng (bao gồm Phòng Hành chính Văn thư, Văn phòng của Tổng cục) của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương: tối đa không quá 568,3 triệu, chi tiết cho từng loại tài sản;

+ Văn phòng, Phòng Tổng hợp của Cục, Vụ thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương: tối đa không quá 264,3 triệu, chi tiết cho từng loại tài sản;

+ Phòng tiếp dân, bộ phận một cửa của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương: tối đa không quá 50,3 triệu, chi tiết cho từng loại tài sản;

c) Tiêu chuẩn, định mức trang bị máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương:

– Máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến trang bị cho cán bộ, công chức, viên chức tại cơ quan, tổ chức, đơn vị (tính cho 01 người):

+ Bí thư, Phó Bí thư Thành ủy; Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng đoàn Đại biểu Quốc hội chuyên trách, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố của thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh; Bí thư Tỉnh ủy các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các chức danh tương đương: tối đa không quá 151,5 triệu, chi tiết cho từng loại tài sản;

+ Phó Bí thư Tỉnh ủy; Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Trưởng đoàn Đại biểu Quốc hội chuyên trách các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (không bao gồm thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh) và các chức danh tương đương; Phó trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội chuyên trách, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy viên Ban Thường vụ Thành ủy, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc của thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, các chức danh tương đương và các chức danh có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 trở lên: tối đa không quá 114,5 triệu, chi tiết cho từng loại tài sản;

+ Phó trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội chuyên trách, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Ủy viên Ban thường vụ Thành ủy, Tỉnh ủy các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (không bao gồm thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh), các chức danh tương đương và các chức danh có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1 đến dưới 1,25: tối đa không quá 71,5 triệu đồng, chi tiết cho từng loại tài sản;

+ Trưởng Ban Đảng, Chánh văn phòng Tỉnh ủy, Chánh văn phòng Hội đồng nhân dân, Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân, Giám đốc Sở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các chức danh tương đương và các chức danh có hệ số phụ cấp chức vụ từ 0,7 đến dưới 1: tối đa không quá 66,5 triệu, chi tiết cho từng loại tài sản;

+ Ủy viên thường vụ chuyên trách đảng ủy khối, Ủy viên chuyên trách Mặt trận tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể, Trưởng ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể, Trưởng phòng của Sở, cơ quan chuyên môn thuộc Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, các chức danh tương và các chức danh có hệ số phụ cấp chức vụ dưới 0,7; cán bộ, công chức, viên chức khác (tính cho 1 người): tối đa không quá 23,3 triệu, chi tiết cho từng loại tài sản;

– Máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến trang bị cho phòng làm việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh (tính cho 01 phòng làm việc):

+ Phòng làm việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh: tối đa không quá 37,3 triệu, chi tiết cho từng loại tài sản;

+ Phòng Hành chính Văn thư, Văn phòng của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân, Hội đồng Nhân dân tỉnh: tối đa không quá 388,3 triệu, chi tiết cho từng loại tài sản;

+ Phòng Hành chính Văn thư, Văn phòng, Phòng Tổng hợp của cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh: tối đa không quá 249,3 triệu, chi tiết cho từng loại tài sản;

+ Phòng tiếp dân, bộ phận một cửa của cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh: tối đa không quá 50,3 triệu, chi tiết cho từng loại tài sản.

– Máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến trang bị cho cán bộ, công chức tại cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (tính cho 01 người):

+ Bí thư, Phó Bí thư huyện ủy; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân huyện; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, các chức danh tương đương và các chức danh có hệ số phụ cấp chức vụ từ 0,6 đến 0,9: tối đa không quá 69,5 triệu, chi tiết cho từng loại tài sản.

+ Trưởng Ban Đảng, Phó Trưởng Ban Đảng, Chủ tịch, Bí thư các đoàn thể, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Phó Bí thư các đoàn thể, Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng huyện ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân huyện, Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng cơ quan chuyên môn cấp huyện, các chức danh tương đương và các chức danh có hệ số phụ cấp chức vụ dưới 0,6; cán bộ, công chức, viên chức khác: tối đa không quá 23,3 triệu, chi tiết cho từng loại tài sản.

– Máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến trang bị cho phòng làm việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp huyện (tính cho 01 phòng làm việc)

+ Phòng làm việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp huyện: tối đa không quá 24,3 triệu, chi tiết cho từng loại tài sản.

+ Phòng Hành chính Văn thư của cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp huyện: tối đa không quá 216,3 triệu, chi tiết cho từng loại tài sản.

+ Phòng tiếp dân, bộ phận một cửa của cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp huyện: tối đa không quá 35,3 triệu, chi tiết cho từng loại tài sản.

– Máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến trang bị cho cán bộ, công chức tại cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp xã, phường, thị trấn (tính cho 01 người):

+ Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy xã, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân xã, Ủy ban nhân dân xã và các chức danh tương đương: tối đa không quá 23 triệu, chi tiết cho từng loại tài sản.

+ Cán bộ, công chức, viên chức cấp xã: tối đa không quá 16 triệu, chi tiết cho từng loại tài sản.

– Máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến trang bị cho phòng làm việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp xã (tính cho 01 phòng làm việc):

+ Phòng làm việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp xã: tối đa không quá 10 triệu, chi tiết cho từng loại tài sản.

+ Phòng Hành chính Văn thư của cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp xã: tối đa không quá 113,3 triệu, chi tiết cho từng loại tài sản.

+ Phòng tiếp dân, bộ phận một cửa của cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp xã: tối đa không quá 28,3 triệu, chi tiết cho từng loại tài sản.

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương quyết định; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc theo phân cấp thẩm quyền quyết định về số lượng, chủng loại, giá mua máy móc, thiết bị để trang bị tại các phòng phục vụ hoạt động chung của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý và chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình. Việc trang bị đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả phù hợp với tính chất công việc, diện tích của các phòng và khả năng nguồn kinh phí của cơ quan, tổ chức, đơn vị.

d) Trang bị máy móc, thiết bị chuyên dùng:

– Đối với máy móc, thiết bị chuyên dùng có giá mua từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản: Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương ban hành tiêu chuẩn, định mức về máy móc, thiết bị chuyên dùng (chủng loại, số lượng) trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Bộ Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành tiêu chuẩn, định mức về máy móc, thiết bị chuyên dùng (chủng loại, số lượng) trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương quản lý sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp.

– Đối với máy móc, thiết bị chuyên dùng có giá mua dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản: Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành tiêu chuẩn, định mức về máy móc, thiết bị chuyên dùng (chủng loại, số lượng) trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.

Việc mua sắm máy móc, thiết bị chuyên dùng của cơ quan, tổ chức, đơn vị chỉ được thực hiện sau khi các Bộ, ngành và địa phương đã ban hành tiêu chuẩn, định mức và phù hợp với chủng loại, số lượng do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các cơ quan khác ở Trung ương hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành.

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương quyết định hoặc theo phân cấp thẩm quyền quyết định việc mua sắm máy móc, thiết bị chuyên dùng đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Trung ương quản lý; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc theo phân cấp thẩm quyền quyết định việc mua sắm máy móc, thiết bị chuyên dùng đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương quản lý.

Đối với máy móc, thiết bị chuyên dùng đã quá thời gian sử dụng theo quy định mà không thể tiếp tục sử dụng được hoặc đã bị hỏng nhưng việc sửa chữa để tiếp tục sử dụng không hiệu quả, được thực hiện thanh lý. Việc trang bị thay thế máy móc, thiết bị chuyên dùng đã thanh lý không được vượt quá số lượng, đúng chủng loại theo tiêu chuẩn, định mức máy móc, thiết bị chuyên dùng được cấp có thẩm quyền ban hành.

Kho bạc nhà nước thực hiện kiểm soát chi và thanh toán đối với các máy móc, thiết bị chuyên dùng có tiêu chuẩn, định mức do cơ quan có thẩm quyền ban hành.

đ) Thẩm quyền điều chỉnh mức giá trang bị máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến tại cơ quan, tổ chức, đơn vị:

– Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định đối với trường hợp giá mua máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý cao hơn không quá 10% so với mức giá quy định.

– Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, quyết định đối với các trường hợp giá mua máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến cao hơn từ trên 10% đến không quá 20% so với mức giá quy định.

– Trường hợp giá máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến trên thị trường tăng, giảm trên 20% so với các mức giá quy định tại Quyết định này, Bộ trưởng Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định điều chỉnh cho phù hợp.

10.2.3.2. Quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị:

a) Trang bị máy móc, thiết bị tại cơ quan, tổ chức, đơn vị:

Nhà nước đảm bảo việc trang bị, kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị đáp ứng nhu cầu và điều kiện làm việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị theo chức năng, nhiệm vụ được giao; đảm bảo chất lượng máy móc, thiết bị đáp ứng yêu cầu từng bước hiện đại hoá công sở. Trường hợp một cán bộ giữ nhiều chức danh thì được áp dụng định mức trang bị máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến theo chức danh cao nhất theo Quyết định này. Khi người tiền nhiệm nghỉ hưu hoặc chuyển công tác khác mà các máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến đã trang bị chưa đủ điều kiện thay thế theo quy định thì người mới được bổ nhiệm tiếp tục sử dụng máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến đã trang bị cho người tiền nhiệm, không trang bị mới.  Máy móc, thiết bị văn phòng của cơ quan, tổ chức, đơn vị được trang bị, bố trí sử dụng theo đúng tiêu chuẩn, định mức và các quy định về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước. Máy móc, thiết bị được thay thế theo yêu cầu công tác của cơ quan, tổ chức, đơn vị khi đã sử dụng vượt quá thời gian theo chế độ quy định hoặc bị hư hỏng không thể tiếp tục sử dụng và được xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Trường hợp không có nguồn máy móc, thiết bị để điều chuyển thì cơ quan, tổ chức, đơn vị được mua mới theo đúng tiêu chuẩn, định mức. Nghiêm cấm việc sử dụng máy móc, thiết bị vào việc riêng; bán, trao đổi, tặng cho, cho mượn, cầm cố, thế chấp hoặc điều chuyển cho bất cứ tổ chức, cá nhân nào khi chưa được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Việc trang bị máy móc, thiết bị văn phòng phục vụ hoạt động của dự án sử dụng vốn hỗ trợ chính thức ODA hoặc vốn viện trợ nước ngoài thực hiện theo Hiệp định đã được ký kết hoặc văn kiện dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp Hiệp định hoặc văn kiện dự án không quy định cụ thể số lượng, mức giá, chủng loại máy móc, thiết bị văn phòng; căn cứ vào đối tượng sử dụng thực hiện trang bị theo tiêu chuẩn, định mức theo quy định của Việt Nam. Việc mua sắm, thuê, khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị cho cơ quan, tổ chức, đơn vị theo Quyết định này thực hiện theo quy định pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và chỉ được thực hiện khi đã được bố trí kinh phí trong dự toán ngân sách nhà nước, quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và các nguồn kinh phí hợp pháp khác tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị.

b) Thuê máy móc, thiết bị tại cơ quan, tổ chức, đơn vị:

Cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện thuê máy móc, thiết bị trong các trường hợp: (i) Chưa có máy móc, thiết bị hoặc thiếu so với tiêu chuẩn, định mức mà ảnh hưởng đến việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao; (ii) Máy móc, thiết bị hiện có đã hư hỏng, không còn sử dụng được hoặc không đảm bảo an toàn khi sử dụng.

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương quyết định hoặc theo phân cấp thẩm quyền quyết định thuê máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phân cấp thẩm quyền quyết định thuê máy móc, thiết bị văn phòng phục vụ hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị, thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên cơ sở đề nghị của Uỷ ban nhân dân cùng cấp.

Đối với máy móc, thiết bị có nhu cầu sử dụng trong thời gian dưới 12 tháng hoặc chỉ sử dụng tối đa không quá 3 lần/năm mà trên thị trường có cung cấp dịch vụ cho thuê, phải thực hiện hình thức thuê; trường hợp khác cơ quan, tổ chức, đơn vị xem xét, trình cấp có thẩm quyền quyết định việc thuê máy móc, thiết bị đảm bảo việc đi thuê có hiệu quả hơn việc mua sắm. Số lượng, chủng loại máy móc, thiết bị đi thuê phải phù hợp với tiêu chuẩn, định mức quy định.

Giá thuê máy móc, thiết bị phải phù hợp với giá thuê máy móc, thiết bị cùng loại hoặc có cùng tiêu chuẩn kỹ thuật và xuất xứ tại thị trường địa phương. Việc lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ cho thuê máy móc, thiết bị văn phòng thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu.

c) Khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến tại cơ quan, tổ chức, đơn vị:

Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức tự nguyện đăng ký thực hiện khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến; mức khoán kinh phí để thanh toán cho cán bộ, công chức, viên chức được xác định theo từng tháng và trên cơ sở: Tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến theo quy định; Thời gian sử dụng theo chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước.

Nguyên tắc khoán kinh phí: (i) Việc khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến không ảnh hưởng đến thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao; (ii) Đảm bảo hiệu quả, tiết kiệm hơn việc trang bị.

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ điều kiện thực tế, căn cứ loại máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến để quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định việc khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến cho cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.

Cơ quan được trang bị, thuê, khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị theo Quyết định này thực hiện hạch toán và công khai việc trang bị, quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan, tổ chức, đơn vị theo quy định của pháp luật về công khai tài sản nhà nước.

10.3. Đánh giá tình hình thực hiện tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản nhà nước ở Việt Nam

10.3.1. Những kết quả đã đạt được

Thứ nhất, đã hình thành hệ thống tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản nhà nước tương đối đầy đủ đối với các tài sản sử dụng phổ biến ở nhiều cơ quan, tổ chức, đơn vị

Thực hiện trách nhiệm được giao tại Điều 8 Luật Quản lý, sử dụng TSNN, Bộ Tài chính đã chủ trì phối hợp với các Bộ Xây dựng, hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn, định mức sử dụng các loại tài sản có giá trị lớn, được sử dụng phổ biến tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành, gồm 04 nhóm: (i) Tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc (Quyết định số 260/2006/QĐ-TTg ngày 14/11/2006 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp và Quyết định số 23/2012/QĐ-TTg ngày 31/5/2012 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc của cơ quan nhà nước tại các xã, phường, thị trấn); (ii) Tiêu chuẩn, định mức sử dụng ô tô (Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: số 59/2007/QĐ-TTg ngày 07/5/2007, số 61/2010/QĐ-TTg ngày 30/9/2010, số 32/2015/QĐ-TTg ngày 04/8/2015); (iii) Tiêu chuẩn, định mức sử dụng trang thiết bị và phương tiện (Quyết định số 170/2006/QĐ-TTg ngày 18/7/2006, Quyết định số 58/2015/QĐ-TTg ngày 17/11/2015)…

Ngoài ra, Bộ Tài chính tham gia để các bộ, cơ quan trung ương ban hành tiêu chuẩn, định mức, chế độ quản lý, sử dụng tài sản chuyên dùng tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý theo thẩm quyền quy định tại Điều 9 Luật Quản lý, sử dụng TSNN.

Hai là, hệ thống tiêu chuẩn, định mức về sử dụng TSNN, làm cơ sở cho việc bố trí dự toán và tổ chức thực hiện đầu tư xây dựng, mua sắm, đi thuê, sửa chữa, bảo dưỡng, xử lý tài sản

Việc ban hành các tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công đã tạo cơ sở cho việc lập kế hoạch đầu tư xây dựng, mua sắm, sửa chữa vừa phù hợp với yêu cầu sử dụng, vừa phù hợp với khả năng ngân sách, tạo sự công bằng, minh bạch. Bên cạnh đó, các tiêu chuẩn, định mức nói trên cũng là cơ sở cho việc sắp xếp lại, xử lý các cơ sở nhà, đất, điều chuyển phương tiên đi lại trong toàn hệ thống để đảm bảo tiết kiệm, nâng cao hiệu quả sử dụng.

Ba là, hệ thống tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản nhà nước là căn cứ để thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra và giám sát việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước

Với các quy định đầy đủ và chi tiết về tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng đối với 03 nhóm tài sản (i) trụ sở làm việc, (ii) xe ô tô, và (iii) máy móc, thiết bị đã tạo hành lang pháp lý để quản lý đầu tư xây dựng, mua sắ, bố trí sử dụng và xử lý tài sản nhà nước tại các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức đảm bảo tính thống nhất, hiệu quả và là công cụ quan trọng cho các cơ quan chức năng, người dân trong việc thanh tra, kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước đảm bảo công bằng, hiệu quả, tiết kiệm và phòng chống tham nhũng.

Bốn là, hệ thống tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản nhà nước đã góp phần nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng tài sản nhà nước

10.3.2. Hạn chế

Một là, hệ thống tiêu chuẩn, định mức quản lý, sử dụng TSNN áp dụng chung cho cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập là chưa phù hợp

Theo quy định của hệ thống tiêu chuẩn, định mức sử dụng TSC đã được Thủ tướng Chính phủ ban hành (tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc; tiêu chuẩn, định sử dụng ô tô; tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị làm việc) thì các quy định được áp dụng chung cho cả cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức. Trong khi đó hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập khác với cơ quan nhà nước. Ngoài các hoạt động thực hiện theo nhiệm vụ do Nhà nước giao, đơn vị sự nghiệp công lập còn thực hiện các hoạt động cung cấp các dịch vụ theo chức năng nhiệm vụ và nhu cầu của xã hội. Vì vậy, các đơn vị sự nghiệp khác nhau thì khả năng cung cấp dịch vụ cho xã hội cũng khác nhau. Bên cạnh đó, cơ chế tài chính cho phép các đơn vị sự nghiệp được huy động vốn từ các nguồn xã hội hóa để đầu tư tài sản, nhưng việc đầu tư phải đúng tiêu chuẩn, định mức (số lượng và giá mua) như cơ quan nhà nước và như đơn vị sử dụng nguồn NSNN. Vì vậy, hạn chế khả năng sử dụng nguồn xã hội hóa để hình thành tài sản, không phát huy được tính chủ động về tài chính và tài sản của đơn vị sự nghiệp công lập. Đây cũng chính là một trong những vấn đề làm cản trở quá trình đổi mới cơ chế quản lý đơn vị sự nghiệp công lập.

Ngoài ra, tài sản phục vụ hoạt động của đơn vị sự nghiệp có đặc điểm khác tài sản của cơ quan hành chính. Ví dụ: trụ sở làm việc của cơ quan hành chính thì cơ bản giống nhau, nhưng cơ sở hoạt động sự nghiệp thì không nhau nhau cho mỗi ngành, mỗi lĩnh vực. Cơ sở hoạt động lĩnh vực của ngành giáo dục (giáo dục đại học, trung học, tiểu học, mẫu giáo) khác với hoạt động của lĩnh vực y tế (cơ sở khám chữa bệnh tuyến trung ương, tuyến tỉnh, tuyến huyện…)…. Tuy nhiên, tiêu chuẩn, định mức chưa có quy định cụ thể cho từng lĩnh vực sự nghiệp, dẫn đến thực hiện tùy tiện.

Hai là, vẫn còn tình trạng mua sắm, bố trí sử dụng tài sản vượt tiêu chuẩn, định mức

Một số cơ quan, tổ chức, đơn vị chưa nhận thức đầy đủ, sâu sắc về mục đích, ý nghĩa và tầm quan trọng của việc chấp hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản nhà nước, nên vẫn để xẩy ra việc mua sắm, bố trí sử dụng tài sản vượt tiêu chuẩn, định mức: mua vượt mức giá hoặc vượt số lượng theo quy định; bố trí cho đối tượng không có tiêu chuẩn sử dụng.

Ba là, công tác giám sát, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện tiêu chuẩn, định sử dụng tài sản nhà nước chưa được thực hiện nghiêm túc.

Nhà nước, người chủ sở hữu tài sản nhưng chưa thực hiện triệt để vai trò kiểm tra, kiểm soát về việc thực hiện chính sách chế độ cũng như kiểm tra định kỳ thường xuyên để phát hiện nhưng sai phạm trong thực thi chính sách và tổ chức thực hiện của các đơn vị trực tiếp sử dụng tài sản nhà nước. Thậm chí ở một số nơi, công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát chưa được coi trọng, còn ít, thậm chí có nơi nhiều năm chưa được các cơ quan chức năng thanh tra, kiểm tra. Các vi phạm của các cá nhân, tổ chức trong quản lý, sử dụng tài sản nhà nước chưa được phát hiện và xử lý kịp thời hoặc các trường hợp sai phạm đã được xử lý, song chưa được xử lý dứt điểm, thiếu kiên quyết hoặc có sai phạm đã xử lý nhưng còn mang nặng tính hình thức, hành chính nên tác dụng giáo dục và ngăn chặn còn hạn chế.

 TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Luật số 09/2008/QH12 về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước được Quốc hội khoá XII kỳ họp thứ ba đã thông qua ngày 3/6/2008 và được Chủ tịch nước ký Lệnh công bố số 04/2008/L-CTN ngày 12/6/2008.

2. Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước;

3. Nghị định số 04/2009/NĐ-CP ngày 06/1/2016 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước;

4. Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính Quy định thực hiện một số nội dung của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước

5. Quyết định số 147/1999/QĐ-TTg ngày 05/7/1999 quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp.

6. Quyết định số 260/2006/QĐ-TTg ngày 14/11/2006 về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 147/1999/QĐ-TTg ngày 05/7/1999

7. Quyết định số 23/2012/QĐ-TTg ngày 31/5/2012 về việc quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc của cơ quan nhà nước tại xã, phường, thị trấn

 8. Quyết định số 32/2015/QĐ- BTC ngày 04/8/2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng xe ô tô trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

9. Thông tư số 159/2015/TT-BTC hướng dẫn một số điều Quyết định số 32/2015/QĐ- BTC ngày 04/8/2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng xe ô tô trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

10. Quyết định số 58/2006/QĐ-TTg ngày 17/11/2015 quy định tiêu chuẩn, định mức, chế độ quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập.

11. Thông tư số 19/2016/TT-BTC ngày 01/2/2016 hướng dẫn một số nội dung của Quyết định số 58/2006/QĐ-TTg ngày 17/11/2015 quy định tiêu chuẩn, định mức, chế độ quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập.

 

Bản in

 

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *