Cao đẳng Tài chính – Hải quan





Cao đẳng Tài chính - Hải quan

    BỘ TÀI CHÍNH

                          –––––––––

     Số:  1961 /QĐ-BTC

  CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

                                     Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

                                  ––––––––––––––––––––––––––

       Hà Nội, ngày 13  tháng 8  năm 2013

 

 

 

 

 

 

                                                                            QUYẾT ĐỊNH

                                                  Phê duyệt Chiến lược phát triển Trường Cao đẳng

                             Tài chính – Hải quan giai đoạn 2013-2020 và định hướng đến năm 2030

                                                                  

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Thông tư số 14/2009/TT-BGDDT ngày 28 tháng 5 năm 2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường cao đẳng;

Căn cứ Quyết định số 58/2010/QĐ-TTg ngày 22 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành “Điều lệ trường đại học”;

Xét đề nghị của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Tài chính – Hải quan, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,

                                                                                QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Chiến lược phát triển Trường Cao đẳng Tài chính – Hải quan giai đoạn 2013 – 2020 và định hướng đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau đây:

1. MỤC TIÊU

– Xây dựng Trường Cao đẳng Tài chính – Hải quan trở thành cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực có chất lượng cho các ngành, chuyên ngành thuộc lĩnh vực kinh tế, kế toán, tài chính, hải quan ở trình độ cao đẳng và trung cấp; thực hiện nghiên cứu khoa học và ứng dụng trong các lĩnh vực kinh tế và quản lý; cung cấp những sản phẩm có chất lượng đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của đất nước nói chung và khu vực phía Nam nói riêng.

– Nâng cấp lên đại học vào năm 2014, và xây dựng thành trường đại học đào tạo đa ngành, đa lĩnh vực, chuyên sâu về ngành thuế, hải quan; một trung tâm nghiên cứu và chuyển giao công nghệ đạt tiêu chuẩn quốc gia, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. 

– Xây dựng cơ cấu tổ chức bộ máy hợp lý, hiệu quả và chuyên nghiệp; xây dựng đội ngũ công chức lãnh đạo, viên chức làm công tác giảng dạy, quản lý đủ về số lượng, có phẩm chất đạo đức và lương tâm nghề nghiệp, có trình độ chuyên môn cao, phong cách giảng dạy và quản lý tiên tiến; đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học; đồng thời đáp ứng yêu cầu đặt ra của chiến lược phát triển Trường giai đoạn 2013-2020 và định hướng đến năm 2030.

– Củng cố và phát triển các ngành, chuyên ngành truyền thống, các ngành chuyên ngành tăng quy mô đào tạo ở mức độ thích hợp, chú trọng việc đào tạo chuyên sâu đối với các ngành thuế, hải quan; phấn đấu chậm nhất đến năm 2015 phần lớn chương trình đào tạo được kiểm định đạt chuẩn quốc gia, tích cực đổi mới phương pháp giảng dạy, tiếp cận chương trình đào tạo tiên tiến trong nước và quốc tế để nâng cao chất lượng đào tạo; thực hiện đào tạo một số ngành, chuyên ngành chủ lực theo chương trình đào tạo chất lượng cao, đào tạo bằng ngôn ngữ nước ngoài (Tiếng Anh).

– Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học, gắn kết nghiên cứu khoa học với đào tạo và phục vụ xã hội. Tăng cường hợp tác quốc tế để khai thác tối đa các lợi ích từ hợp tác quốc tế phục vụ quá trình đào tạo.

– Phát triển đồng bộ và có chiều sâu về cơ sở hạ tầng phục vụ học tập và giảng dạy. Tiếp tục trang bị các phương tiện dạy và học, nâng cấp, hiện đại hóa điều kiện giảng dạy và học tập; thực hiện các dự án xây dựng, mở rộng trường theo tiêu chuẩn một trường đại học đa ngành, đa lĩnh vực ngang tầm với các trường hiện đại khác trên toàn quốc.

 2. NỘI DUNG

 2.1. Nâng cấp trường thành trường Đại học

 Trong năm 2013 hoàn thiện hồ sơ và kiến nghị Bộ Tài chính, Bộ GDĐT xem xét trình Chính phủ phê duyệt Đề án nâng cấp Trường Cao đẳng Tài chính – Hải quan thành Trường Đại học Thuế – Hải quan. Năm 2014, hoàn chỉnh chương trình đào tạo, kiện toàn bộ máy, phát triển đội ngũ giảng viên, tăng cường cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy – học để đào tạo bậc đại học. Năm 2015, Trường Đại học Thuế – Hải quan đi vào hoạt động và tuyển sinh đào tạo bậc đại học.

  2.2. Kiện toàn tổ chức bộ máy và phát triển nguồn nhân lực

– Giai đoạn 2013 – 2015: củng cố và kiện toàn bộ máy theo hướng tinh gọn, hiện đại và hiệu quả; tập trung xây dựng đội ngũ, sử dụng có hiệu quả số cán bộ, giảng viên hiện có; tiếp tục tuyển mới cán bộ, giảng viên theo chỉ tiêu được Bộ Tài chính giao và kế hoạch sử dụng nhân lực phục vụ phát triển loại hình đào tạo, bậc đào tạo.

– Giai đoạn 2016 – 2020: đổi mới tổ chức bộ máy của Trường theo mô hình của trường đại học; xây dựng quy hoạch cán bộ lãnh đạo và cán bộ khoa học chủ chốt; xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, viên chức, có giải pháp tích cực để đào tạo giảng viên trẻ đảm trách tốt công tác giảng dạy và nghiên cứu khoa học; tăng cường thu hút đội ngũ có trình độ cao, nhất là Giáo sư, Phó Giáo sư và Tiến sĩ về phục vụ, công tác.

– Đến năm 2020: có 70 % giảng viên đạt trình độ sau đại học, trong đó có 45% thạc sĩ, 25% tiến sĩ; có ít nhất 02 phó giáo sư; 20% giảng viên có khả năng giảng dạy bằng tiếng nước ngoài. 

– Giai đoạn 2021 – 2030: có 75% giảng viên đạt trình độ sau đại học, trong đó có 50% thạc sĩ, 30% tiến sĩ; có ít nhất 10 phó giáo sư; 30% giảng viên có khả năng giảng dạy bằng tiếng nước ngoài; xây dựng tổ chức bộ máy của Trường bao gồm: các khoa; các doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp vừa độc lập, vừa có tính liên kết chặt chẽ trong Trường.

2.3. Phát triển công tác đào tạo

– Giai đoạn 2013 – 2015: tiếp tục duy trì sự ổn định bậc cao đẳng, giảm dần qui mô trung cấp chuyên nghiệp, quy mô sinh viên (quy đổi): 10.000 sinh viên; chuẩn bị các điều kiện đào tạo bậc đại học, mở thêm hai ngành mới: Công nghệ thông tin và Tiếng Anh.

– Giai đoạn 2016 – 2020: phát triển ngành nghề theo hướng trường đại học đa ngành, đa nghề; phát triển số lượng sinh viên, dừng tuyển sinh hệ trung cấp chuyên nghiệp, quy mô sinh viên (quy đổi): 15.000 sinh viên, phấn đấu mở thêm năm ngành mới: Kiểm toán; Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành; Kinh tế và đầu tư tài chính; Hải quan; Thuế.

– Giai đoạn 2020 – 2030: quy mô sinh viên (quy đổi): 22.000 sinh viên và ít nhất có thêm 10 ngành mới: Kinh tế và quản lý công; Chính sách công; Quan hệ quốc tế; Thông kê; Luật thương mại; Phân tích chính sách; Quản lý kho bạc; Hoạch định và quản lý ngân sách; Kinh tế và quản lý đô thị; Quản trị công sản

– Đổi mới phương pháp giảng dạy và nội dung chương trình đào tạo:

+ Rà soát nội dung, chương trình đào tạo nhằm kịp thời cập nhật kiến thức mới, điều chỉnh đáp ứng yêu cầu đổi mới phương pháp đào tạo; áp dụng chương trình đào tạo tiên tiến; 

+ Nghiên cứu tính liên quan giữa các ngành, chuyên ngành đào tạo để rút ngắn thời gian đào tạo đối với người học có nhu cầu được đào tạo nhiều ngành, chuyên ngành;

+ Thực hiện và nâng dần “chuẩn đầu ra” của Trường, đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng;

+ Đa dạng hoá các phương pháp và quy trình kiểm tra, đánh giá đảm bảo nghiêm túc, khách quan, chính xác và công bằng.

– Đổi mới công tác quản lý đào tạo và đảm bảo chất lượng:

+ Tổ chức công tác kiểm định chất lượng và thực hiện việc tự đánh giá để tiến tới đăng ký đánh giá ngoài;

+ Áp dụng công nghệ hiện đại trong công tác quản lý; đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý tiếp cận công nghệ, quy trình đào tạo tiên tiến theo hướng chuyển từ “quản lý” sang “tư vấn và kiểm tra”;

+ Hàng năm rà soát, chỉnh sửa, bổ sung và hoàn thiện hệ thống quy chế quản lý đào tạo và quản lý sinh viên cho phù hợp với điều kiện mới.

2.4. Phát triển công tác nghiên cứu khoa học

– Giai đoạn 2013 – 2015: tổ chức lựa chọn, biên soạn, nghiệm thu giáo trình, tài liệu tham khảo phục vụ cho các bậc học; đảm bảo 100% các môn học đều có giáo trình, tiến tới biên soạn giáo trình, tài liệu cho bậc học đại học. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng năng lực nghiên cứu khoa học cho giảng viên và thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học trong sinh viên; tổ chức triển khai các hoạt động, chương trình, đề tài, dự án nghiên cứu phục vụ trực tiếp quá trình phát triển Trường và phát triển công tác đào tạo, bước đầu thực hiện đề tài cấp Bộ, cấp Nhà nước.

– Giai đoạn 2016-2020: tiếp tục tổ chức biên soạn, thẩm định chương trình đào tạo của các chuyên ngành đào tạo mới bậc đại học, thẩm định các học liệu, hệ thống bài tập, tình huống trong giảng dạy ở bậc đại học, hoàn thiện bộ Đề cương chi tiết các ngành bậc đại học và lịch trình giảng dạy theo hệ thống tín chỉ, vào năm 2017; tổ chức thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học cho các cơ quan tổ chức và doanh nghiệp. Thu hút các nguồn lực xã hội cho công tác nghiên cứu khoa học và đóng góp vào ngân sách của Trường; huy động các nguồn tài trợ để tìm học bổng cử cán bộ giảng dạy trẻ đi học tập và nghiên cứu các nước trong khu vực và trên thế giới.

– Giai đoạn 2021-2030: phát triển năng lực nghiên cứu khoa học cho cán bộ, giảng viên, tiến hành tổ chức các hoạt động khoa học công nghệ, đăng cai tổ chức các hội nghị, hội thảo do các bộ, ban, ngành và do các tổ chức khác chủ trì; xây dựng mối quan hệ đối tác chiến lược trong nghiên cứu khoa học với các tổ chức kinh tế – xã hội trong và ngoài nước; xây dựng các chương trình tư vấn doanh nghiệp, các chương trình nghiên cứu triển khai và cho thuê chuyên gia tư vấn khoa học.

2.5. Phát triển hoạt động hợp tác quốc tế

– Củng cố các quan hệ hiện có từ nay đến năm 2015; mở rộng hợp tác về đào tạo, nghiên cứu khoa học với các trường trong khu vực trong giai đoạn 2015-2020; xây dựng một số chương trình đào tạo quốc tế giảng dạy bằng ngoại ngữ theo tiêu chuẩn quốc tế, có thể liên thông được với các trường đại học nước ngoài; hướng đến sinh viên quốc tế; tiến hành hợp tác với một số trường ở Châu Âu và Mỹ sau năm 2020.

– Đào tạo, bồi dưỡng giảng viên, nghiên cứu viên và công chức, viên chức của Trường; từng bước thực hiện việc trao đổi giảng viên, nghiên cứu viên, người học với các trường đại học trong và ngoài nước.

– Liên kết thư viện, trao đổi thông tin phục vụ hoạt động đào tạo, khoa học công nghệ; trao đổi các ấn phẩm, tài liệu và kết quả hoạt động đào tạo, khoa học công nghệ.

2.6. Phát triển cơ sở vật chất và quản lý tài chính

– Tập trung đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất của Trường đảm bảo đạt chuẩn về cơ sở vật chất và diện tích sàn sử dụng theo tiêu chuẩn trường đại học quốc gia và khu vực; mua sắm, trang bị đầy đủ các phòng thực hành vi tính, ngoại ngữ, nghiệp vụ chuyên môn; trang thiết bị giảng dạy, học tập, nghiên cứu đồng bộ, hiện đại đạt tiêu chuẩn quốc gia và khu vực.

– Thực hiện, bố trí tăng nguồn kinh phí chi thường xuyên hàng năm đảm bảo đáp ứng nhiệm vụ chuyên môn và nâng cao đời sống công chức, viên chức của Trường, mức tự đảm bảo chi phí hoạt dộng thường xuyên hàng năm đảm bảo đáp ứng nhiệm vụ chuyên môn và nâng cao đời sống công chức, viên chức của Trường, mức tự đảm bảo chi phí hoạt động thường xuyên tối thiểu 64,2%; duy trì ổn định và từng bước tăng chi nghiên cứu khoa học theo lộ trình và nhiệm vụ; tích cực đầu tư tài liệu, thiết bị giảng dạy và học tập.

– Chú trọng chi bồi dưỡng, đào tạo và đào tạo lại cán bộ để đáp ứng nhu cầu phát triển Trường theo Chiến lược đã được Bộ Tài chính phê duyệt.

– Thực hiện theo đúng cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của Nhà nước và của Bộ Tài chính.

– Đổi mới cơ chế quản lý, sử dụng và khai thác tài sản, cơ sở vật chất, các  trang thiết bị nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế theo quy định của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn, sửa đổi, bổ sung có liên quan.

3. GIẢI PHÁP VÀ KẾ HOẠCH THỰC HIỆN

3.1. Thúc đẩy quá trình nâng cấp trường

        – Đổi mới công tác tư tưởng, tổ chức, quản lý theo hướng quản trị đại học; phát triển đội ngũ giảng viên và nhân sự quản lý theo tiêu chuẩn của một trường đại học về chất lượng và qui mô.

       – Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác đào tạo, công tác nghiên cứu khoa học; huy động và sử dụng có hiệu quả nguồn lực tài chính và cải tạo, nâng cấp, hiện đại hóa cơ sở vật chất.        

3.2.  Công tác xây dựng đội ngũ và phát triển nguồn nhân lực

– Giai đoạn 2013 – 2015:

        + Xây dựng và thực hiện các đề án đào tạo, bồi dưỡng và tăng cường năng lực đội ngũ cán bộ; đề án quy hoạch, điều chuyển, luân chuyển cán bộ lãnh đạo các đơn vị; đề án tuyển dụng và bổ sung mới cán bộ của Trường giai đoạn 2013 – 2020 và định hướng 2030.

       + Lập Đề án và tổ chức tuyển dụng viên chức hợp lý theo quá trình phát triển tổ chức bộ máy của từng giai đoạn. Tuyển chọn đúng chuyên môn theo yêu cầu của công việc và phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của từng đơn vị để bộ máy tinh gọn và hoạt động hiệu quả.

        – Giai đoạn 2016 – 2020: xây dựng kế hoạch và phương pháp đánh giá một cách khoa học đối với hoạt động của viên chức quản lý giáo dục, giảng dạy của giảng viên; chú trọng triển khai tốt việc cải cách hành chính trong quản lý và phục vụ; xây dựng hệ thống chỉ số đánh giá chất lượng của đội ngũ công chức, viên chức thông qua khối lượng giờ giảng đảm nhận, các công trình nghiên cứu khoa học, sáng kiến cải tiến lề lối làm việc, biên soạn các tài liệu, giáo trình; quỹ thời gian dành cho học tập, nghiên cứu khoa học, tự đào tạo, đảm bảo khoa học, chính xác.

– Giai đoạn 2021 – 2030: xây dựng đề án thành lập các khoa, các doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp thuộc Trường theo hướng vừa độc lập, vừa liên kết, đảm bảo tính thống nhất trong toàn Trường.

 3.3. Phát triển công tác đào tạo

– Giai đoạn 2013 – 2015:

+ Chuyển đổi đào tạo niên chế sang đào tạo tín chỉ trong năm 2013, đưa đào tạo tín chỉ vào nề nếp, ổn định vững chắc vào năm 2015. Xây dựng hệ thống quản lý đào tạo và quản lý toàn Trường theo hướng “tin học hóa quản lý”, và từng bước thực hiện mục tiêu “chuẩn hóa, hiện đại hóa” trong hoạt động đào tạo; lựa chọn và áp dụng giáo trình tiên tiến trong nước và quốc tế; đảm bảo các môn học đều có giáo trình.

+ Đổi mới chương trình đào tạo theo hướng kết hợp hợp lý giữa đào tạo tri thức nghề nghiệp, nhân cách và kỹ năng thực hành, năng lực sáng tạo; hoàn thiện nội dung đào tạo đảm bảo tính cơ bản, thiết thực, khoa học; chú trọng kết hợp tích cực và chặt chẽ với các đơn vị sử dụng lao động, cũng như gắn kết với nhu cầu luôn biến động của xã hội trong việc xây dựng nội dung, chương trình đào tạo.

+ Thường xuyên đổi mới nội dung và phương pháp giảng dạy, học tập. Đầu tư và sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất phục vụ đào tạo và nghiên cứu khoa học, trong đó chú trọng việc sử dụng các trang thiết bị phục vụ, hệ thống thông tin – thư viện, phòng thực hành.

+ Nâng cao năng lực chuyên môn của đội ngũ giảng viên, viên chức quản lý, phục vụ đào tạo thông qua các chương trình đào tạo, bồi dưỡng thích hợp; đảm bảo đội ngũ giảng viên, viên chức nhà trường tiếp cận nhanh, thực hiện tốt yêu cầu đổi mới công tác phát triển đào tạo.

– Giai đoạn 2016 – 2020:

+ Kiện toàn công tác tự đánh giá phục vụ việc kiểm định chất lượng giáo dục theo qui trình kiểm định chất lượng; điều chỉnh và áp dụng chuẩn đầu ra theo nhu cầu xã hội cho từng thời kỳ phát triển thị trường lao động và kinh tế quốc gia; đổi mới phương pháp giảng dạy, chuyển sang mô hình giảng dạy lấy người học làm trung tâm, chuyển quá trình đào tạo sang quá trỉnh tự đào tạo;  tăng cường kỹ năng nghiên cứu khoa học và ứng dụng đối với bậc cao đẳng, đại học.

+ Thực hiện đổi mới toàn diện việc dạy và học ngoại ngữ trong nhà trường theo Kế hoạch triển khai Đề án Ngoại ngữ quốc gia 2020 trong các cơ sở giáo dục đại học giai đoạn 2012-2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

+ Nghiên cứu từng bước đưa vào áp dụng một số chương trình đào tạo tiên tiến của nước ngoài; đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ hướng đến mục tiêu đến năm 2020, bắt đầu thực hiện chương trình đào tạo sau đại học.

+ Tích cực triển khai các chương trình đào tạo liên kết và tích cực tìm kiếm các đối tác có thế mạnh về đào tạo đại học và sau đại học có uy tín ở trong và ngoài nước để liên kết.

– Giai đoạn 2021 – 2030: tiếp tục tập trung nâng cao chất lượng đào tạo.

3.4. Phát triển công tác nghiên cứu khoa học

– Giai đoạn 2013 – 2015:

        + Rà soát xây dựng mới Quy chế quản lý khoa học và ứng dụng thực tế trong Trường; mở rộng và phát triển năng lực nghiên cứu cho công chức, viên chức và giảng viên; việc nghiên cứu khoa học là một nhiệm vụ bắt buộc đối với mỗi giảng viên.

         +  Tổ chức các hình thức hoạt động khoa học công nghệ đa dạng nhằm thúc đẩy công tác nghiên cứu khoa học như: hội nghị, hội thảo chuyên môn; đăng cai tổ chức các hội nghị, hội thảo do các bộ, ngành và các đơn vị tổ chức.

         +  Xây dựng cơ chế khuyến khích, động viên đối với các công trình nghiên cứu khoa học mang tính thực tiễn, tính hiệu quả, tính khoa học cao. Đẩy mạnh hoạt động của đơn vị ứng dụng khoa học Tài chính – Thuế  – Hải quan – Kế toán, kiểm toán.

  – Giai đoạn 2016 – 2020:

          + Xây dựng đề án đổi mới phương pháp nghiên cứu khoa học; xây dựng các chương trình tư vấn doanh nghiệp, các chương trình nghiên cứu triển khai và cho thuê chuyên gia tư vấn khoa học công nghệ.

         + Xây dựng qui định thúc đẩy cán bộ, giảng viên tham gia nghiên cứu khoa học; xây dựng và thực thi Quy chế hoạt động nghiên cứu khoa học theo hướng thống nhất quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của Trường nhưng phân cấp, cụ thể và hiệu quả, thu hút các cá nhân, tổ chức bên ngoài trường đặt hàng và tài trợ cho nghiên cứu khoa học.

        + Gắn kết hoạt động nghiên cứu khoa học và đào tạo, đặc biệt là đào tạo sau đại học. Ứng dụng công trình nghiên cứu khoa học vào đào tạo, vào thực tiễn.

– Giai đoạn 2021 – 2030: mở rộng và nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác nghiên cứu khoa học và công nghệ gắn với đào tạo và thực tiễn, xã hội hoá kết quả nghiên cứu.

 3.5. Hoạt động hợp tác quốc tế

 – Xây dựng Đề án hợp tác quốc tế giai đoạn 2013 – 2020 và định hướng đến năm 2030.

 – Củng cố và phát triển mối quan hệ hợp tác với các đối tác đã có; tiếp tục tìm kiếm quan hệ hợp tác với đối tác mới và tiếp tục thực hiện các dự án đang được triển khai. Từng bước kết nối hệ thống đào tạo của trường với các hệ thống đào tạo trong khu vực và trên thế giới.

– Chú trọng xây dựng, phát triển đội ngũ cán bộ khoa học có trình độ ngoại ngữ và chuyên môn cao cho hoạt động hợp tác quốc tế.

– Tích cực tạo nguồn tài chính cho hợp tác quốc tế, một mặt sử dụng nguồn quỹ chi tiêu nội bộ, mặt khác chủ động khai thác các nguồn tài trợ trong và ngoài nước, huy động đóng góp của người thụ hưởng.

– Chú trọng việc tuyển chọn và hỗ trợ việc học tập nâng cao trình độ ngoại ngữ đạt chuẩn để đủ điều kiện đi học tập bậc cao hơn ở nước ngoài. Ưu tiên tuyển chọn những người có trình độ ngoại ngữ cao đối với giảng viên các ngành đào tạo chủ lực của nhà trường. Có cơ chế bắt buộc về chuẩn ngoại ngữ đối với giảng viên để giảng viên có thể tham gia vào các hoạt động hợp tác quốc tế.

– Tăng cường cử giảng viên, công chức, viên chức quản lý giáo dục ra nước ngoài học tập và nghiên cứu; chủ động tìm kiếm và từng bước xây dựng mối quan hệ để mời chuyên gia các nước đến trường giảng dạy và nghiên cứu nhằm tạo điều kiện cho đội ngũ của trường có cơ hội tiếp cận trình độ khoa học kỹ thuật của khu vực và thế giới. Từng bước triển khai hình thức “du học tại chỗ” cho người học và giảng viên.

3.6. Đầu tư, phát triển cơ sở vật chất và tăng cường quản lý tài chính

– Tiếp tục tổ chức thực hiện Đề án Đổi mới và phát triển Trường Cao đẳng Tài chính – Hải quan đến năm 2015 theo đúng quy định tại Quyết định số 3514/BTC-TVQT ngày 30/10/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt Đề án Đổi mới và phát triển Trường Cao đẳng Tài chính – Hải quan đến năm 2015.

– Năm 2013 khởi công dự án Nâng cấp, xây dựng mới Ký túc xá và trụ sở Văn phòng Trường Cao đẳng tài chính-Hải quan tại Cơ sở II – 778 Nguyễn Kiệm, phường 4, quận Phú Nhuận, thành phố Hồ Chí Minh nhằm đáp ứng một phần nhu cầu bức thiết về diện tích phục vụ nơi ở của sinh viên; đồng thời thực hiện cải tạo nâng cấp Cơ sở I –B2/1A đường 385, phường Tăng Nhơn Phú A, quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh nhằm duy trì và đáp ứng quá trình phát triển qui mô đào tạo.

– Tập trung hoàn thiện hồ sơ, thủ tục pháp lý đề nghị cấp đất tại Khu Giáo dục-Đào tạo tại phường Long Phước, Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh theo đúng Thông báo số 471/TB-VP ngày 06 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, đồng thời chuẩn bị bố trí nguồn lực để từng bước thực hiện dự án.

– Tiếp tục đầu tư trang thiết bị hiện đại phục vụ giảng dạy, học tập và nghiên cứu; triển khai và hoàn chỉnh thư viện điện tử kết hợp với việc cải tạo thư viện truyền thống đạt tiêu chuẩn, hiện đại; cung cấp thiết bị, máy móc thiết thực phục vụ đổi mới phương pháp giảng dạy, NCKH của giảng viên và học tập của học sinh, sinh viên.

 – Đảm bảo tiếp tục mở rộng hoạt động sự nghiệp, tăng cường chất lượng dịch vụ để tăng thu dịch vụ, có nguồn lực tài chính bố trí tăng cường cơ sở vật chất, hiện đại hóa Trường, trong đó: giai đoạn từ nay đến năm 2015, tiếp tục phấn đấu dành tối thiểu 25% kinh phí được sử dụng để đầu tư tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ nhiệm vụ chuyên môn.

– Xây dựng kế hoạch tài chính cho từng năm và từng giai đoạn, trong đó chú trọng xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ phù hợp cơ cấu thu chi hằng năm. Tiến hành xây dựng cơ chế huy động và tranh thủ tối đa nguồn vốn của các tổ chức, cá nhân ngoài Trường. Thực hành tiết kiệm các khoản chi tiêu hằng năm và sử dụng kinh phí một cách hiệu quả.

– Xây dựng thực hiện thí điểm cơ chế tự chủ, tự đảm bảo kinh phí hoạt động thường xuyên, theo tinh thần Kết luận số 37-TB/TW ngày 16 tháng 5 năm 2011 của Bộ Chính trị về “Đổi mới cơ chế hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập, đẩy mạnh xã hội hoá một số loại hình dịch vụ sự nghiệp công”, Nghị quyết số 40/NQ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ ban hành chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Kết luận 37; từ năm 2013 đến năm 2020 là đơn vị tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động thường xuyên; từ năm 2021 đến năm 2030, phấn đấu là đơn vị đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên.

– Đảm bảo kinh phí thường xuyên cho hoạt động của Trường, trong đó không ngừng nâng cao thu nhập cho cán bộ, viên chức.

 Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Trường Cao đẳng Tài chính – Hải quan chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan căn cứ Quyết định này hoàn thiện Đề án chi tiết và tổ chức triển khai thực hiện Chiến lược, báo cáo Bộ tình hình, kết quả triển khai thực hiện Chiến lược hàng năm.

2. Vụ Kế hoạch – Tài chính chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan trình Bộ xem xét bố trí kinh phí thực hiện Chiến lược.

3. Vụ Tổ chức cán bộ chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan kiểm tra đôn đốc việc thực hiện Chiến lược theo đúng tiến độ, định kỳ có đánh giá, báo cáo Bộ kết quả thực hiện.

4. Các đơn vị thuộc Bộ theo đúng chức năng của mình có trách nhiệm phối hợp, hỗ trợ Trường Cao đẳng Tài chính – Hải quan trong việc triển khai Chiến lược.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Tài chính – Hải quan, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Chánh Văn phòng Bộ Tài chính và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

– Như điều 3;

– Lưu VT, TCCB (60 bản).

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

 Đã ký

 

Nguyễn Công Nghiệp

                          

 

                                                                                                                                  

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bản in

 

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *