15 điểm mới đáng chú ý của Luật doanh nghiệp 2014

Luật Doanh nghiệp năm 2014 có hiệu lưc là sự kiện quan trọng đánh dấu những đổi mới rất trọng yếu liên quan đến doanh nghiệp. Luật đã thể hiện được ý chí, nguyện vọng của đại đa số doanh nghiệp. Một số điểm mới đáng chú ý:
1. Nội dung trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Theo quy định tại Điều 29, Luật doanh nghiệp 2014 thì nội dung trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (GCNĐKDN) sẽ không bao gồm thông tin về ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp, mà chỉ bao gồm thông tin cơ bản về doanh nghiệp như mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính và thông tin về người đại diện theo pháp luật, vốn điều lệ. Luật cũng đã quy định rất cụ thể đối với trường hợp có sự thay đổi ngành, nghề kinh doanh, doanh nghiệp chỉ phải thông bảo với cơ quan đăng ký kinh doanh để được bổ sung trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp mà không phải đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới như luật cũ. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp thực hiện quyền tự do kinh doanh của mình một cách triệt để.
2. Tách bạch thủ tục về thành lập doanh nghiệp với thủ tục về đầu tư dự án theo Luật đầu tư.
Luật Doanh nghiệp năm 2014 đã chính thức bãi bỏ nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư có thể đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.Như vậy, các nhà đầu tư nước ngoài muốn thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam đều phải được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư sau đó sẽ thành lập doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp. 
3. Thời gian đăng ký, thay đổi thông tin trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.  
Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, cấp GCNĐKDN mới, GCNĐKDN sửa đổi trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ. Trường hợp từ chối cấp GCNĐKDN, GCNĐKDN sửa đổi thì phải thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp biết. Thông báo phải nêu rõ lý do; các yêu cầu sửa đổi, bổ sung (nếu có).Như vậy theo quy định này thì doanh nghiệp sẽ tiết kiệm được thời gian và thủ tục mỗi khi đăng ký doanh nghiệp hay đăng ký thay đổi.
4. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
Điều 13, Luật doanh nghiệp 2014 quy định công ty TNHH, công ty cổ phần có thể có một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật tùy thuộc vào nhu cầu quản trị của công ty.Doanh nghiệp phải đảm bảo luôn có ít nhất một người đại diện theo pháp luật ở Việt Nam. Trường hợp doanh nghiệp có một người đại diện theo pháp luật thì người đó phải cư  trú ở Việt Nam và phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật khi xuất cảnh khỏi Việt Nam.
Trong một số trường hợp đặc biệt, Tòa án có thẩm quyền có quyền chỉ định người đại diện theo pháp luật trong quá trình tố tụng tại Tòa án.
5. Con dấu của doanh nghiệp.
Quy định mang tính đột phá trong Luật doanh nghiệp 2014 đó là quy định về con dấu của doanh nghiệp. Theo đó thì tại Điều 44 quy định doanh nghiệp có quyền quyết định về hình thức, số lượng và nội dung con dấu của doanh nghiệp. Như vậy khác với trước đây việc cấp, sử dụng con dấu do Bộ Công An quy định thì nay doanh nghiệp chỉ cần thông báo mẫu dấu với cơ quan đăng ký kinh doanh để đăng tải thông tin trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
6. Thời hạn góp vón khi thành lập công ty.
Theo đó thì Luật doanh nghiệp 2014 đã quy định thống nhất về thời hạn mà chủ sở hữu, thành viên công ty TNHH phải góp đủ và đúng loại tài sản vốn góp cho công ty như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp là trong vòng 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.Đối với các công ty TNHH được thành lập trước ngày 1/7/2015 thì thời hạn góp vốn vẫn được thực hiện theo quy định tại điều lệ công ty.
7. Công ty TNHH 1 thành viên được quyền giảm vốn điều lệ.
Luật doanh nghiệp 2014 cho phép công ty TNHH một thành viên hoàn trả một phần vốn góp trong vốn điều lệ của công ty nếu đã hoạt động kinh doanh liên tục trong hơn 02 năm, kể từ ngày đăng ký doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho chủ sở hữu;
8. Mô hình quản trị của công ty cổ phần
Công ty cổ phần có quyền lựa chọn tổ chức quản lý và hoạt động theo một trong hai mô hình: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc hoặc Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.
9.Tỷ lệ tổ chức cuộc họp và thông qua quyết định của Đại hội đồng cổ đông.
Luật doanh nghiệp 2014 đã thay đổi theo đúng thông lệ quốc tế khi giảm tỷ lệ dự họp từ 65% (Luật Doanh nghiệp năm 2005) xuống còn 51%. Và các nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông  được thông qua khi được số cổ đông đại diện cho ít nhất 51% tổng số phiếu biểu quyết của tất cả các cổ đông dự họp tán thành đối với những quyết định thông thường (Luật Doanh nghiệp năm 2005 là 65% ), đối với những quyết định quan trọng thông qua khi được số cổ đông đại diện ít nhất 65% tổng số phiếu biểu quyết của tất cả cổ đông dự họp (Luật doanh nghiệp 2005 là 75%).
10. Xác định địa điểm họp Đại hội đồng cổ đông.

Điều 136, Luật doanh nghiệp 2014 quy định địa điểm họp Đại hội đồng cổ đông phải ở trên lãnh thổ Việt Nam. Trường hợp cuộc họp Đại hội đồng cổ đông được tổ chức đồng thời ở nhiều địa điểm khác nhau thì địa điểm họp Đại hội đồng cổ đông được xác định là nơi chủ tọa tham dự họp.
11. Bảo vệ các cổ đông nhỏ.
Theo Điều 161, Luật doanh nghiệp 2014 thì 
Cổ đông, nhóm cổ đông sở hữu ít nhất 1% số cổ phần phổ thông liên tục trong thời hạn 06 tháng có quyền tự mình hoặc nhân danh công ty khởi kiện trách nhiệm dân sự đối với thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.
12. Mở rộng các đối tượng được quyền chia, tách. hợp nhất, sáp nhập công ty.
Quy định việc chia, tách, sáp nhập, hợp nhất chỉ được áp dung đối với các công ty cùng loại đã gây cản trở việc tổ chức lại hay mở rộng kinh doanh của các doanh nghiệp. Chính vì vậy, Luật doanh nghiệp 2014 đã cho phép cả các công ty khác loại hình cũng có thể chia, tách, hợp nhất, sáp nhập với nhau.Ngoài ra, Luật cũng đã quy định về trình tự, thủ tục về phương thức hợp nhất, chia, tách, sáp nhập và đăng ký lại sau khi hợp nhất, chia, tách, sáp nhập công ty.
13. Các trường hợp thu hồi Giấy đăng ký kinh doanh.
Luật doanh nghiệp 2014 chỉ quy định 5 trường hợp bị thu hồi Giấy CNĐKDN so với 8 trường hợp của Luật doanh nghiệp 2005.Bên cạnh đó thì Luật cũng có những quy định nhằm giúp doanh nghiệp rút khỏi thị trường thuận lợi hơn, nhanh hơn và rẻ hơn. 
14. Quản lý doanh nghiệp nhà nước.
Doanh nghiệp nhà nước là một chương hoàn toàn mới trong Luật doanh nghiệp 2014.Cụ thể tại chương IV của Luật đã có những quy định rất cụ thể về các lĩnh vực kinh doanh của nhà nước, cơ cấu tổ chức quản lý và hoạt động, công bố thông tin định kỳ, công bố thông tin bất thường.
15. Bãi bỏ nhiều điều luật có hiệu quả thực thi thấp.
Luật doanh nghiệp 2014 đã bãi bỏ một số điều luật có hiệu quả thực thi thấp như việc đăng ký danh sách cổ đông nắm giữ 5% vốn điều lệ công ty cổ phần, hoặc bãi bỏ quy định cấm một người đã làm Giám đốc (Tổng Giám đốc) công ty cổ phần không được làm Giám đốc (Tổng Giám đốc Công ty khác.

 

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *